Nghị quyết 10/2012/NQ-HĐND quy định cơ cấu nguồn vốn thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn giai đoạn 2012-2015 của tỉnh Đắk Nông
Số hiệu: 10/2012/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông Người ký: Điểu K'ré
Ngày ban hành: 31/05/2012 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2012/NQ-HĐND

Đắk Nông, ngày 31 tháng 5 năm 2012

 

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG VÀ GIAO THÔNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2012-2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
KHOÁ II, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn Cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn;

Căn cứ Quyết định số: 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương;

Căn cứ Quyết định số: 132/2001/QĐ-TTg ngày 07/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính thực hiện Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn;

Căn cứ Quyết định số: 13/2009/QĐ-TTg ngày 21/01/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước để tiếp tục thực hiện các Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009-2015;

Căn cứ Thông tư số: 156/2009/TT-BTC ngày 03/8/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế vay vốn tín dụng đầu tư các dự án giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 1751/TTr-UBND ngày 10/5/2012 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc đề nghị ban hành Quy định cơ cấu nguồn vốn thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn giai đoạn 2012-2015; Báo cáo thẩm tra số: 18/BC-HĐND ngày 29/5/2012 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1: Nhất trí thông qua Quy định cơ cấu nguồn vốn thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn giai đoạn 2012-2015, gồm những nội dung chủ yếu sau:

1. Những quy định chung

a) Phạm vi áp dụng:

- Các công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn.

- Nghị quyết này không áp dụng cho các công trình xây dựng sử dụng 100% nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thuộc các chương trình khác.

b) Phân loại xã, thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố, phường, thị trấn:

- Khu vực đặc biệt khó khăn (khu vực 3): Gồm các xã đặc biệt khó khăn theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các thôn, bon, buôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban dân tộc.

- Khu vực khó khăn: Gồm các thôn, bon, buôn, bản (thuộc xã, phường, thị trấn), tổ dân phố (thuộc phường, thị trấn) còn lại (ngoài khu vực 3).

c) Về nguồn vốn:

- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương, đường giao thông nông thôn; vốn hỗ trợ từ nguồn xây dựng cơ bản tập trung, từ nguồn thu tiền sử dụng đất hàng năm của địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước (gọi tắt là vốn ngân sách nhà nước).

- Nguồn vốn huy động: Bằng ngày công lao động, bằng tiền, bằng tài sản khác của nhân dân và nguồn vốn huy động hợp pháp khác (không kể nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước). Việc huy động đóng góp tự nguyện đảm bảo theo đúng quy định tại Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế tổ chức huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, thị trấn và Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.

2. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư

a) Kiên cố hóa kênh mương: Xã, thôn, bon, buôn, bản thuộc khu vực 3: Ngân sách nhà nước đầu tư 75% giá trị xây lắp, còn lại là vốn huy động. Các khu vực còn lại vốn Chương trình đầu tư 65% giá trị xây lắp; còn lại là nguồn vốn huy động.

b) Xây dựng cầu, đường giao thông nông thôn:

- Khu vực đặc biệt khó khăn: Ngân sách nhà nước đầu tư 75% giá trị xây lắp; còn lại là nguồn vốn huy động.

- Khu vực khó khăn:

+ Ngân sách nhà nước đầu tư 65% giá trị xây lắp đối với các thôn, bon, buôn, bản (thuộc xã, phường, thị trấn); còn lại là nguồn vốn huy động.

+ Ngân sách nhà nước đầu tư 55% giá trị xây lắp đối với tổ dân phố (thuộc phường và thị trấn); còn lại là nguồn vốn huy động.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hàng năm, trên cơ sở UBND các huyện, thị xã đăng ký các công trình dự kiến đầu tư bằng nguồn vốn vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua phương án phân bổ vốn chương trình với các nội dung: Tổng mức vốn vay đầu tư kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn và mức phân bổ vốn cho các huyện, thị xã Gia Nghĩa.

2. Giao UBND tỉnh hướng dẫn cụ thể để các huyện, thị xã triển khai thực hiện.

3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 07/2010/NQ-HĐND ngày 06/5/2010 của HĐND tỉnh về Quy định mức hỗ trợ của ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông giai đoạn 2011- 2015.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông Khóa II, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 31 tháng 5 năm 2012.

 

 

CHỦ TỊCH




Điểu K’ré