Nghị quyết 09/2016/NQ-HĐND Quy định về chế độ chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
Số hiệu: | 09/2016/NQ-HĐND | Loại văn bản: | Nghị quyết |
Nơi ban hành: | Tỉnh Khánh Hòa | Người ký: | Nguyễn Tấn Tuân |
Ngày ban hành: | 11/08/2016 | Ngày hiệu lực: | Đang cập nhật |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Lĩnh vực: | Tài chính, Tổ chức bộ máy nhà nước, | Tình trạng: | Đang cập nhập |
Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 09/2016/NQ-HĐND |
Khánh Hòa, ngày 11 tháng 8 năm 2016 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20 tháng 9 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội;
Căn cứ Nghị quyết số 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân;
Xét Tờ trình số 230/TTr-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về một số chế độ chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 02/2013/NQ-HĐND ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp để triển khai thực hiện và trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung vào kỳ họp gần nhất.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa VI kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 8 năm 2016./.
|
CHỦ TỊCH |
VỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ CHI TIÊU PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2016/NQ-HĐND ngày 11 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
Chế độ chi tiêu quy định tại Nghị quyết này được áp dụng đối với hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các cơ quan phục vụ trực tiếp hoạt động của Hội đồng nhân dân.
1. Việc chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan phục vụ trực tiếp hoạt động của Hội đồng nhân dân phải có trong dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở chế độ, định mức được quy định tại Nghị quyết này và các quy định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Sử dụng có hiệu quả kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân; đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng.
Các quy định về chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện từ kinh phí được giao hàng năm. Đối tượng chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và thực hiện quyết toán với ngân sách cùng cấp.
Điều 4. Chế độ chi cho công tác thẩm tra
1. Chi soạn thảo báo cáo thẩm tra:
a) Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/báo cáo.
b) Cấp huyện: 500.000 đồng/báo cáo.
c) Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo.
2. Chi cho cá nhân tham gia cuộc họp thẩm tra:
a) Chủ trì cuộc họp, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
b) Thành viên dự họp theo danh sách họp:
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
c) Phục vụ cuộc họp:
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi.
Điều 5. Chế độ chi lấy ý kiến tham gia các dự án luật
Khi có yêu cầu tham gia lấy ý kiến dự án luật, căn cứ chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn có liên quan, Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định mức chi cho phù hợp.
Điều 6. Chế độ chi cho công tác giám sát, khảo sát
1. Chi xây dựng bộ hồ sơ giám sát (nghị quyết/quyết định thành lập Đoàn giám sát, kế hoạch và đề cương giám sát):
a) Đối với hoạt động giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân, giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 2.500.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Cấp huyện: 750.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Cấp xã: 250.000 đồng/bộ hồ sơ.
b) Đối với hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Cấp huyện: 450.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Cấp xã: 150.000 đồng/bộ hồ sơ.
c) Đối với hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Cấp huyện: 200.000 đồng/bộ hồ sơ.
2. Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát:
a) Chi xây dựng thông báo kết luận giám sát đối với từng đơn vị được giám sát (nếu có):
- Đối với hoạt động giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân, giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân:
+ Cấp tỉnh: 700.000 đồng/văn bản.
+ Cấp huyện: 250.000 đồng/văn bản.
+ Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.
- Đối với hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân:
+ Cấp tỉnh: 500.000 đồng/văn bản.
+ Cấp huyện: 150.000 đồng/văn bản.
+ Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.
- Đối với hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:
+ Cấp tỉnh: 150.000 đồng/văn bản.
+ Cấp huyện: 100.000 đồng/văn bản.
b) Chi xây dựng báo cáo chung của Đoàn giám sát:
- Đối với hoạt động giám sát chuyên đề của Hội đồng nhân dân, giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân:
+ Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/báo cáo.
+ Cấp huyện: 900.000 đồng/báo cáo.
+ Cấp xã: 300.000 đồng/báo cáo.
- Đối với hoạt động giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân:
+ Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/báo cáo.
+ Cấp huyện: 600.000 đồng/báo cáo.
+ Cấp xã: 200.000 đồng/báo cáo.
- Đối với hoạt động giám sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:
+ Cấp tỉnh: 500.000 đồng/báo cáo.
+ Cấp huyện: 200.000 đồng/báo cáo.
3. Chi xây dựng bộ hồ sơ khảo sát (kế hoạch và đề cương khảo sát):
a) Đối với hoạt động khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 1.200.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Cấp huyện: 400.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Cấp xã: 150.000 đồng/bộ hồ sơ.
b) Đối với hoạt động khảo sát của các Ban Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 800.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Cấp huyện: 300.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Cấp xã: 100.000 đồng/bộ hồ sơ.
c) Đối với hoạt động khảo sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Cấp huyện: 100.000 đồng/bộ hồ sơ.
4. Chi xây dựng báo cáo kết quả khảo sát:
a) Đối với hoạt động khảo sát của Thường trực Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 1.200.000 đồng/báo cáo.
- Cấp huyện: 400.000 đồng/báo cáo.
- Cấp xã: 150.000 đồng/báo cáo.
b) Đối với hoạt động khảo sát của các Ban Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 800.000 đồng/báo cáo.
- Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo.
- Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.
c) Đối với hoạt động khảo sát của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo.
- Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo.
5. Chi cho thành viên tham gia Đoàn giám sát, khảo sát:
Trong thời gian thực hiện giám sát, khảo sát, ngoài chế độ công tác phí theo quy định của pháp luật hiện hành, chế độ chi đối với thành viên tham gia Đoàn giám sát, khảo sát như sau:
a) Lãnh đạo Đoàn:
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
b) Thành viên tham gia Đoàn theo danh sách mời và chuyên viên tham mưu, giúp việc:
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
c) Cán bộ, công chức, người lao động phục vụ:
- Cấp tỉnh: 80.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi.
6. Chế độ chi mời chuyên gia phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát:
Tùy theo nội dung và tính cấp thiết của chuyên đề giám sát, khảo sát, Thường trực Hội đồng nhân dân ký hợp đồng với chuyên gia, mức chi tối đa là 2.500.000 đồng/bài.
Điều 7. Chế độ chi cho hoạt động chất vấn, giải trình
1. Chi xây dựng bộ hồ sơ chất vấn (tổng hợp ý kiến chất vấn, kế hoạch chi tiết phiên giải trình) tại kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, mức chi như sau:
a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/bộ.
b) Cấp huyện: 250.000 đồng/bộ.
c) Cấp xã: 100.000 đồng/bộ.
2. Chi xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân về chất vấn (nếu có), mức chi như sau:
a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/nghị quyết.
b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/nghị quyết.
c) Cấp xã: 300.000 đồng/nghị quyết.
1. Chi hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri:
a) Cấp tỉnh: 1.200.000 đồng/điểm.
b) Cấp huyện: 600.000 đồng/điểm.
c) Cấp xã: 300.000 đồng/điểm.
(Trường hợp điểm tổ chức tiếp xúc cử tri cho đại biểu Hội đồng nhân dân nhiều cấp thì chỉ được hỗ trợ theo mức cao nhất).
2. Ngoài chế độ công tác phí theo quy định pháp luật hiện hành, thực hiện hỗ trợ tiếp xúc cử tri với mức chi như sau:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân và chuyên viên tổng hợp:
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
b) Cán bộ, công chức, người lao động phục vụ:
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
3. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kiến nghị cử tri của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân:
a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng/báo cáo.
b) Cấp huyện: 100.000 đồng/báo cáo.
4. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp kiến nghị cử tri trình Hội đồng nhân dân:
a) Cấp tỉnh: 800.000 đồng/báo cáo.
b) Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo.
c) Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.
5. Đại biểu Hội đồng nhân dân khi tiếp công dân được hưởng chế độ bồi dưỡng theo quy định tại Nghị quyết số 32/2012/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
1. Chi xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hàng năm của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân:
a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/văn bản.
b) Cấp huyện: 300.000 đồng/văn bản.
c) Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.
2. Chi xây dựng báo cáo hoạt động định kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân:
a) Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/báo cáo.
b) Cấp huyện: 300.000 đồng/báo cáo.
c) Cấp xã: 100.000 đồng/báo cáo.
Điều 10. Chi xây dựng, hoàn thiện nghị quyết
1. Chi xây dựng nghị quyết do Thường trực Hội đồng nhân dân trình tại kỳ họp Hội đồng nhân dân:
a) Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/nghị quyết.
b) Cấp huyện: 1.000.000 đồng/nghị quyết.
c) Cấp xã: 300.000 đồng/nghị quyết.
2. Chi cho việc rà soát nội dung, kỹ thuật, hoàn thiện nghị quyết trước và sau khi Hội đồng nhân dân thông qua:
- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/nghị quyết.
- Cấp huyện: 150.000 đồng/nghị quyết.
- Cấp xã: 100.000 đồng/nghị quyết.
1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân:
a) Chủ tọa kỳ họp:
- Cấp tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu mời tham dự kỳ họp theo danh sách mời:
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 70.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
c) Phục vụ kỳ họp:
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi.
2. Cuộc họp của Đảng đoàn Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; hội nghị giao ban của Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp; hội nghị, hội thảo do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức.
a) Chủ trì cuộc họp; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân (đối với cuộc họp không phải do Thường trực Hội đồng nhân dân tổ chức):
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 80.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 50.000 đồng/người/buổi.
b) Thành viên dự họp theo danh sách họp:
- Cấp tỉnh: 100.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 30.000 đồng/người/buổi.
c) Phục vụ cuộc họp:
- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi.
- Cấp huyện: 30.000 đồng/người/buổi.
- Cấp xã: 20.000 đồng/người/buổi.
Điều 12. Chế độ hỗ trợ đại biểu Hội đồng nhân dân
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân được hưởng hoạt động phí hàng tháng như sau:
a) Cấp tỉnh: bằng 0,5 lần lương cơ sở.
b) Cấp huyện: bằng 0,4 lần lương cơ sở.
c) Cấp xã: bằng 0,3 lần lương cơ sở.
2. Chế độ phụ cấp kiêm nhiệm các chức danh của Hội đồng nhân dân:
Đối với các chức danh kiêm nhiệm của Hội đồng nhân dân các cấp (Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban các Ban của Hội đồng nhân dân) được hưởng phụ cấp bằng 10% mức lương chức vụ hoặc mức lương chuyên môn, nghiệp vụ cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng theo quy định. Hội đồng nhân dân các cấp chịu trách nhiệm chi trả khoản phụ cấp này.
3. Chế độ phụ cấp công tác đối với đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách:
Ngoài chế độ hoạt động phí, phụ cấp chức vụ, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách được hưởng chế độ phụ cấp công tác hàng tháng như sau:
a) Đối với cấp tỉnh:
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,5 lần lương cơ sở.
- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh: 1,4 lần lương cơ sở.
- Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân: 1,4 lần lương cơ sở.
- Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân: 1,3 lần lương cơ sở.
b) Đối với cấp huyện:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,1 lần lương cơ sở.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,0 lần lương cơ sở.
- Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân: 0,9 lần lương cơ sở.
- Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân: 0,8 lần lương cơ sở.
c) Đối với cấp xã:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,5 lần lương cơ sở.
- Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,4 lần lương cơ sở.
4. Chế độ hỗ trợ hàng tháng đối với Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp:
a) Cấp tỉnh: 200.000 đồng.
b) Cấp huyện: 150.000 đồng.
5. Chế độ hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
a) Bảo hiểm y tế và chế độ mai táng: Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không hưởng lương từ ngân sách được cấp thẻ bảo hiểm y tế; khi qua đời nếu không tham gia bảo hiểm xã hội thì được hưởng chế độ mai táng bằng 10 tháng lương cơ sở.
b) Khoán chi chế độ tiền công lao động đối với đại biểu Hội đồng nhân dân không phải là người hưởng lương (kể cả người hưởng lương hưu), hưởng phụ cấp hàng tháng từ ngân sách nhà nước hoặc từ quỹ bảo hiểm xã hội khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 1.200.000 đồng/đại biểu/năm.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện: 800.000 đồng/đại biểu/năm.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã: 600.000 đồng/đại biểu/năm.
Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp (không bao gồm đại biểu tái cử) được hưởng chế độ bằng 50% mức trên.
6. Chế độ hỗ trợ thông tin liên lạc:
a) Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/tháng.
b) Cấp huyện: 150.000 đồng/người/tháng.
c) Cấp xã: 80.000 đồng/người/tháng.
Riêng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được đặt mua một (01) tờ báo “Người đại biểu nhân dân”.
7. Chế độ chi may lễ phục:
a) Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền may hai (02) bộ lễ phục với mức chi như sau:
- Cấp tỉnh: 3.500.000 đồng/người/bộ.
- Cấp huyện: 2.000.000 đồng/người/bộ.
- Cấp xã: 1.000.000 đồng/người/bộ.
Trường hợp đồng thời là đại biểu Hội đồng nhân dân hai cấp trở lên thì chỉ hưởng một mức cao nhất.
b) Cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; lãnh đạo Văn phòng và chuyên viên trực tiếp phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; công chức Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã được cấp tiền may trang phục với mức chi như sau:
- Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/nhiệm kỳ.
- Cấp huyện: 2.000.000 đồng/nhiệm kỳ.
- Cấp xã: 1.000.000 đồng/nhiệm kỳ.
8. Hàng năm, đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp tiền để khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ với mức khoán chi như sau:
- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người/năm.
- Cấp huyện: 800.000 đồng/người/năm.
- Cấp xã: 300.000 đồng/người/năm.
Trường hợp đồng thời là đại biểu Hội đồng nhân dân hai cấp trở lên thì chỉ hưởng một mức cao nhất. Đối với năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp vẫn được hưởng chế độ bằng 100% mức trên.
9. Mỗi nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được cấp một máy tính xách tay hoặc máy tính bảng. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủng loại máy cấp cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
1. Tặng quà lưu niệm:
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân, cán bộ, công chức, người lao động phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân được tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân với mức chi như sau:
- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người.
- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/người.
- Cấp xã: 500.000 đồng/người.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chuyên trách và cán bộ, công chức, người lao động công tác tại Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh khi chuyển công tác sang cơ quan khác, nghỉ việc, nghỉ hưu được tặng quà lưu niệm với mức chi 1.500.000 đồng.
2. Chi tặng quà cho khi Đoàn công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa đi trao đổi học tập kinh nghiệm tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Đoàn công tác các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến trao đổi học tập kinh nghiệm tại tỉnh Khánh Hòa với mức chi:
a) Đoàn công tác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh: 3.000.000 đồng/tỉnh, thành phố.
b) Đoàn công tác của Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh: 2.000.000 đồng/tỉnh, thành phố.
1. Chi thăm hỏi khi ốm đau nằm viện cho đại biểu Hội đồng nhân dân; nguyên là thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân, lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân:
a) Thăm hỏi khi ốm đau nằm viện (không quá 02 lần/năm):
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người/lần.
- Cấp huyện: 300.000 đồng/người/lần.
- Cấp xã: 200.000 đồng/người/lần.
b) Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo (không quá 02 lần/năm):
- Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng/người/lần.
- Cấp huyện: 1.300.000 đồng/người/lần.
- Cấp xã: 1.000.000 đồng/người/lần.
2. Phúng điếu đại biểu Hội đồng nhân dân; cha, mẹ, chồng (hoặc vợ), con của đại biểu Hội đồng nhân dân:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/người.
- Cấp huyện: 300.000 đồng/người.
- Cấp xã: 200.000 đồng/người.
3. Đối với cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện (trực tiếp phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân) được thực hiện chế độ thăm hỏi, phúng điếu như đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp.
4. Chế độ chi thăm hỏi nhân dịp tết Nguyên đán:
a) Đối với trường hợp nguyên là thành viên chuyên trách Thường trực Hội đồng nhân dân (đã nghỉ hưu):
- Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/người.
- Cấp huyện: 1.000.000 đồng/người.
- Cấp xã: 500.000 đồng/người.
b) Đối với trường hợp nguyên là lãnh đạo chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân (đã nghỉ hưu):
- Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng/người.
- Cấp huyện: 800.000 đồng/người.
5. Chi thăm hỏi các đơn vị, gia đình chính sách thực hiện chung theo chủ trương của tỉnh.
6. Chế độ chi thăm hỏi, phúng điếu, lễ tết đối với các đối tượng khác do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định.
Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 quy định chế độ, chính sách và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân Ban hành: 13/05/2016 | Cập nhật: 27/05/2016
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND Quy định chế độ chi tiêu tài chính bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Ban hành: 19/07/2013 | Cập nhật: 21/05/2015
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND phê duyệt mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh Ban hành: 31/07/2013 | Cập nhật: 30/08/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển năm 2013 Ban hành: 26/07/2013 | Cập nhật: 04/09/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2013 Ban hành: 11/07/2013 | Cập nhật: 31/07/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND về tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2013 Ban hành: 10/07/2013 | Cập nhật: 12/06/2014
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách cấp tỉnh Bình Phước năm 2013 Ban hành: 22/07/2013 | Cập nhật: 26/07/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND phê chuẩn điều chỉnh dự toán tăng thu, chi ngân sách 6 tháng cuối năm 2013 Ban hành: 18/07/2013 | Cập nhật: 29/11/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND ban hành, thay thế một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành: 04/07/2013 | Cập nhật: 02/08/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND về huy động đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác, tiêu thụ, lưu thông khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Ban hành: 12/07/2013 | Cập nhật: 06/12/2014
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND phê duyệt định mức chi đặc thù đối với Đội Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thành phố trong tỉnh Trà Vinh Ban hành: 11/07/2013 | Cập nhật: 13/08/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND về mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau Ban hành: 10/07/2013 | Cập nhật: 23/07/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết 02/2012/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí Ban hành: 05/07/2013 | Cập nhật: 30/11/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2013 Ban hành: 12/07/2013 | Cập nhật: 12/08/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô được để lại cho xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Ban hành: 15/07/2013 | Cập nhật: 30/11/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND về quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 Ban hành: 31/05/2013 | Cập nhật: 30/09/2015
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 14n/2010/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Ban hành: 17/04/2013 | Cập nhật: 03/05/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND thông qua Chương trình hành động “Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ phục vụ mục tiêu xây dựng tỉnh Thái Nguyên thành tỉnh Công nghiệp theo hướng hiện đại trước năm 2020” Ban hành: 26/04/2013 | Cập nhật: 18/06/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND về mức trích từ khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Ban hành: 20/03/2013 | Cập nhật: 18/05/2015
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Ban hành: 20/03/2013 | Cập nhật: 21/05/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND về mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Ban hành: 07/03/2013 | Cập nhật: 22/05/2015
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND về kết thúc thu phí hoàn vốn dự án chuyển nhượng quyền thu phí đường Điện Biên Phủ và đường Kinh Dương Vương, tiến hành thu phí hoàn vốn đầu tư dự án cầu Rạch Chiếc mới trên xa lộ Hà Nội Ban hành: 01/03/2013 | Cập nhật: 29/03/2013
Nghị quyết 02/2013/NQ-HĐND về một số chế độ chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 01/03/2013 | Cập nhật: 23/05/2015
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND về mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông Ban hành: 20/12/2012 | Cập nhật: 27/05/2013
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND về chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Lào Cai Ban hành: 14/12/2012 | Cập nhật: 22/01/2013
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND sửa đổi giá dịch vụ khám, chữa bệnh đối với cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre tại Nghị quyết 17/2012/NQ-HĐND Ban hành: 08/12/2012 | Cập nhật: 21/01/2013
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND điều chỉnh đơn vị thu lệ phí và tỷ lệ trích, nộp phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Ban hành: 06/12/2012 | Cập nhật: 10/01/2013
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND về dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Sơn La năm 2013 Ban hành: 12/12/2012 | Cập nhật: 19/04/2013
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND điều chỉnh đối tượng, mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Ban hành: 17/12/2012 | Cập nhật: 22/01/2013
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND thông qua Phương án Đặt tên đường đô thị thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (đợt 3) Ban hành: 17/12/2012 | Cập nhật: 09/09/2015
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND về hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với Trưởng ban công tác Mặt trận và Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở xóm, tổ dân phố tỉnh Cao Bằng Ban hành: 13/12/2012 | Cập nhật: 15/03/2013
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND về Chương trình hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng năm 2013 Ban hành: 07/12/2012 | Cập nhật: 30/08/2014
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 38/2010/NQ-HĐND thu hút bác sỹ, dược sỹ (tốt nghiệp đại học) về tỉnh công tác Ban hành: 10/12/2012 | Cập nhật: 31/01/2013
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND về Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và danh mục các công trình trọng điểm của năm 2013 Ban hành: 07/12/2012 | Cập nhật: 09/05/2013
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND quy định mức trích từ khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của cơ quan thanh tra nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 10/12/2012 | Cập nhật: 07/01/2013
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND quy định định mức hoạt động, nội dung chi và mức chi đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động, Đội nghệ thuật quần chúng tỉnh, huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Ban hành: 12/10/2012 | Cập nhật: 26/11/2012
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND Về chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 05/12/2012 | Cập nhật: 30/05/2015
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND bổ sung giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh 06 tháng cuối năm 2012 Ban hành: 12/07/2012 | Cập nhật: 12/06/2013
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Ban hành: 04/07/2012 | Cập nhật: 20/01/2014
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND quy định mức được trích từ khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước do Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình khóa XV, kỳ họp thứ 3 ban hành Ban hành: 10/07/2012 | Cập nhật: 21/08/2012
Nghị quyết 32/2012/NQ-HĐND về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Hải Dương Ban hành: 06/07/2012 | Cập nhật: 20/11/2012