Thông tư 32/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2011/TT-BTC hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và ngân hàng thương mại
Số hiệu: 32/2014/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Phạm Sỹ Danh
Ngày ban hành: 11/03/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2014

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 85/2011/TT-BTC NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2011 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH TỔ CHỨC PHỐI HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIỮA KHO BẠC NHÀ NƯỚC - TỔNG CỤC THUẾ - TỔNG CỤC HẢI QUAN VÀ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước s 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đi, bổ sung một sđiều của Luật Quản lý thuế s 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đi, bsung một sđiều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

Căn cNghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Kho bạc Nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sđiều của Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 hưng dẫn quy trình tchức phi hợp thu Ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước, Tng cục Thuế, Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại (Thông tư s 85/2011/TT-BTC) như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2011/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 2, Phần I như sau:

"6. Thời điểm "cut off time": là thời điểm tạm ngừng truyền, nhận chứng từ thanh toán trong ngày để đối chiếu số liệu thanh toán trong ngày giữa Kho bạc Nhà nước (KBNN) và ngân hàng thương mại (NHTM) nơi KBNN mở tài khoản. Thời điểm "cut off time" được quy định là 16 giờ hàng ngày làm việc. Trường hợp cn thiết kéo dài thời gian giao dịch của ngày làm việc, KBNN chủ trì phối hợp với NHTM để thống nhất thời điểm "cut off time" của ngày làm việc đó".

2. Sửa đổi, bổ sung tiết c điểm 2.2 Khoản 2 Điều 3, Phần I như sau:

"c) Tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN tại chi nhánh NHTM chỉ được sử dụng đtập trung các khoản thu của ngân sách nhà nước (NSNN); không được sử dụng để thanh toán hoặc vào mục đích khác. Cuối ngày làm việc, toàn bộ số thu NSNN phát sinh trên tài khoản chuyên thu của tất cả các đơn vị KBNN tại chi nhánh NHTM phải được chuyển về tài khoản của KBNN (trung ương) mở tại NHTM cùng hệ thống với các chi nhánh NHTM mà các đơn vị KBNN mở tài khoản chuyên thu theo quy trình thanh toán song phương điện tử giữa KBNN và NHTM, đảm bảo đến cuối ngày làm việc thì số dư tài khoản này được KBNN hạch toán bằng không; trừ các khoản thu, nộp NSNN phát sinh sau thời điểm "cut off time" giữa các đơn vị KBNN và chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản chuyên thu, thì được chuyển về tài khoản của KBNN (trung ương) vào ngày làm việc kế tiếp".

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 3, Phần I như sau:

"4. Chứng từ sử dụng trong thu NSNN là chứng từ do Bộ Tài chính quy định. Việc lập, kiểm soát, luân chuyển, phục hồi và lưu trữ chứng từ tuân thủ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Ngoài các nội dung chủ yếu trên chứng từ thu NSNN theo quy định của Bộ Tài chính, cơ quan, tổ chức thu có thể tạo thêm thông tin về mã vạch, hình nền biểu tượng (lô-gô) của cơ quan, tổ chức thu; các thông tin tạo thêm phải đảm bảo phù hợp với pháp luật hiện hành, không che khuất, làm mờ các nội dung chủ yếu phải có trên chứng từ thu NSNN".

4. Sửa đổi, bổ sung tiết b điểm 8.1 Khoản 8 Điều 3, Phần I như sau:

"b) Các khoản thu, nộp NSNN phát sinh tại chi nhánh NHTM sau thời điểm "cut off time" giữa các đơn vị KBNN và chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản, thì được KBNN hạch toán thu NSNN chậm nhất vào ngày giao dịch kế tiếp".

5. Sửa đổi, bổ sung điểm 8.2 Khoản 8 Điều 3, Phần I như sau:

"8.2. Đối với NHTM: Tất cả các giao dịch thu, nộp NSNN phát sinh trong thời gian làm việc trong ngày, trừ ngày làm việc cuối năm (kể cả trước và sau thời điểm "cut off time") đều phải được các chi nhánh NHTM ghi nhận, hạch toán đy đủ, kịp thời vào tài khoản của KBNN ngay trong ngày làm việc đó; đồng thời, truyền chứng từ báo có cho KBNN ngay trong ngày làm việc đó (trừ các khoản phát sinh sau thời điểm "cut off time", thì được truyền chứng từ báo có cho KBNN chậm nhất trước 9 giờ của ngày làm việc kế tiếp).

a) Trường hợp có các khoản nộp NSNN thông qua các kênh giao dịch điện tử của NHTM (như thu NSNN qua ATM, Internetbanking) phát sinh sau thời gian làm việc trong ngày của NHTM hoặc phát sinh vào các ngày nghỉ (Thứ bảy, Chủ nhật hoặc các ngày nghỉ Lễ, Tết, ngày nghỉ hoán đổi theo quy định của Chính phủ), thì được chi nhánh NHTM hạch toán vào tài khoản của KBNN và truyền chứng từ báo có cho KBNN chậm nhất trước 9 giờ của ngày làm việc kế tiếp.

b) Riêng đối với ngày làm việc cuối cùng của năm, thì các chi nhánh NHTM phải phối hợp với KBNN để đảm bảo việc hạch toán và đối chiếu số liệu khớp đúng ngay trong ngày làm việc cuối cùng của năm".

6. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai, tiết a điểm 1.1 Khoản 1 Điều 5, Chương I, Phần II như sau:

"- Cuối ngày, chi nhánh NHTM kết xuất và truyền đầy đủ dữ liệu về số đã thu NSNN qua NHTM cho KBNN; đồng thời, in 02 liên Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN (Mu số C1-06/NS ban hành kèm theo Thông tư này) và xử lý: 01 liên chuyển KBNN làm chứng từ hạch toán; 01 liên lưu tại chi nhánh NHTM làm cơ sở đối chiếu cuối ngày theo quy định.

Trường hợp giữa KBNN và NHTM đã triển khai thanh toán song phương điện tử, thì chi nhánh NHTM in 01 liên Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN để lưu; đồng thi, truyền Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN cho KBNN theo quy định về trao đổi thông tin giữa KBNN và NHTM. Việc trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử sử dụng chữ ký số được thực hiện theo quy định của Luật giao dịch điện tử, Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 08/3/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng và Thông tư số 209/2010/TT-BTC ngày 20/12/2010 của Bộ Tài chính quy định giao dịch điện tử trong hoạt động nghiệp vụ KBNN và các quy định hiện hành về giao dịch điện tử.

Trong quá trình kết xuất và truyền file dữ liệu, nếu xảy ra sự cố kỹ thuật phải thông báo ngay cho bộ phận hỗ trợ của các bên cùng phối hợp giải quyết. Trường hợp chưa khắc phục kịp các lỗi về truyền/nhận dữ liệu giữa KBNN và NHTM, thì chi nhánh NHTM in 01 liên Giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử, ký, đóng dấu lên chứng từ và gửi KBNN làm cơ sở hạch toán thu NSNN. Đối với các khoản thu NSNN mà chi nhánh NHTM đã in Giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử gửi KBNN, thì khi nhận được dữ liệu điện tử và Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN từ NHTM, KBNN phải đối chiếu để loại trừ tất cả các chứng từ giấy (chứng từ chuyển đổi từ chứng từ điện tử) đã nhận từ NHTM trước khi chuyển vào chương trình thu NSNN tại KBNN".

7. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai Khoản 1 Điều 8, Chương I, Phần II như sau:

"- Thường xuyên tổ chức đối chiếu đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu về tình hình thu phạt vi phạm hành chính, đảm bảo khớp đúng giữa cơ quan ra quyết định xử phạt, cơ quan tài chính, KBNN (nơi ủy nhiệm) và chi nhánh NHTM (nơi nhận ủy nhiệm) thông qua Bảng kê thu tiền phạt (Mẫu số 02/BKTP)".

8. Sửa đổi mẫu Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN (Mẫu số C1-06/NS), Bảng kê thu tiền phạt (Mẫu số 02/BKTP), Bảng kê chứng từ nộp ngân sách (Mẫu số 04/BK-CTNNS) ban hành kèm theo Thông tư số 85/2011/TT-BTC thành các mẫu tương ứng ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Điều khoản thi hành:

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/5/2014./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
- U
BND các tnh, thành phố trực thuộc TW;
-
Sở Tài chính, KBNN, Cục Thuế, Cục Hải quan các tnh, thành phtrực thuộc trung ương;
- Các đơn vị thuộc, trực thuộc BTC;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;
- Lưu VT, KBNN (450b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Phạm Sỹ Danh

 

Không ghi vào khu vực này

KBNN….. ĐIỂM GIAO DỊCH SỐ ….
NGÂN HÀNG (Trường hợp ủy nhiệm thu)…..

Mẫu số: C1-06/NS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BTC ngày 11/3/2014 của Bộ Tài chính)
Số:…………………..

 

BẢNG KÊ GIẤY NỘP TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

(Dùng cho điểm giao dịch của KBNN/ hoặc ngân hàng nhận ủy nhiệm thu)

Ngày: ……./………/………
Mã quỹ: …………………………………….
Mã KBNN: …………………………………

Nợ TK: …………………………………………..
Có TK: …………………………………………..

Loại tiền: ……..

STT

Giấy nộp tiền

Mã cơ quan thu

Mã ĐBHC

Mã chương

Mã NDKT (TM)

Stiền

Số chứng từ

Ngày CT

Ngày nộp thuế

Tên người nộp

I. Phát sinh sau giờ "cut off time" ca ngày làm vic hôm trước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

(I)

II. Phát sinh đến giờ "cut off time" ca ngày làm việc hôm nay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

.. .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

(II)

III. Tổng số tiền

(I+II)

Tng số tiền ghi bằng chữ ……………………………………………………………………………..
…………………………………………..…………………………………………..…………………….

 


ĐIỂM GIAO DỊCH SỐ….

NGÂN HÀNG (Trường hợp ủy nhiệm thu)…….

Ngày…… tháng…… năm……
KHO BẠC NHÀ NƯỚC

Kế toán

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán

Kế toán trưởng

 

 

 

 

 

 


KHO BẠC NHÀ NƯỚC … ĐIỂM GIAO DỊCH SỐ …
NGÂN HÀNG (Trường hợp ủy nhiệm thu)………...

Mẫu số: 02/BKTP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BTC ngày 11/3/2014 của Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ THU TIỀN PHẠT

Từ ngày .../.../20... đến ngày .../.../20...

Cơ quan ra Quyết định: …………………………………………

Loại hình thu: …………………………………………………….

STT

Họ và tên người nộp tiền

Địa chỉ

Quyết định phạt

Biên lai thu

Ngày nộp

Stiền

S

Ngày QĐ

Ký hiệu BL

SBL

Tiền phạt

Tin chậm nộp phạt

Tổng số

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11) = (9)+(10)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng tiền loại hình:

 

 

 

Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

 


Kế toán

………………., Ngày…. tháng…. Năm 201…
Kế toán trưởng

 

KHO BẠC NHÀ NƯỚC …

KHO BẠC NHÀ NƯỚC …

Mẫu số: 04/BK-CTNNS
(Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BTC ngày 11/3/2014 của Bộ Tài chính)

 

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ NỘP NGÂN SÁCH

Liên số: ….. Lưu tại ……………….

Từ ngày …………. đến ngày ………….

STT

Chứng từ

Tờ khai hải quan (1)

Mã số thuế

Tên người nộp

Kỳ thuế (2)

Mã địa bàn

Tài khoản Nợ

CH- TM

Loại ngoại tệ

Số tiền nguyên tệ

Tỷ giá

Số tiền VNĐ

Sêri

Schứng từ

Ngày Hạch toán

Ngày nộp thuế

Số tờ khai

Ngày tờ khai

Mã loại hình XNK

A

Tài khoản thu NSNN: ....

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiu mục...

Cộng TK

 

 

 

B

Tài khoản tm thu : ...

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiu mục...

Cộng TK

 

 

 

C

Tài khoản tạm giữ:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng tiu mục...

Cộng TK

 

 

 

Tổng cộng

Tổng số tiền bằng chữ: …………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………

 

 

KHO BẠC NHÀ NƯỚC

 

Kế toán

Kế toán trưởng
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- Chtiêu (1) chsử dụng đối với bảng kê gửi cơ quan Hải quan;

- Chỉ tiêu (2) chỉ sử dụng đối với bảng kê gửi cơ quan Thuế.

Điều 2. Giải thích một số thuật ngữ:

...

6. Thời điểm “cut off time”: là thời điểm tạm ngừng truyền, nhận chứng từ thanh toán trong ngày để đối chiếu số liệu thanh toán trong ngày giữa KBNN và NHTM. Thời điểm “cut off time” được quy định là 15h30 hàng ngày làm việc.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện:

...

2. Việc tổ chức phối hợp thu NSNN và đối chiếu số liệu về thu NSNN giữa KBNN, cơ quan Thuế, Hải quan và các NHTM được thực hiện thông qua tài khoản của KBNN tại các chi nhánh NHTM, cụ thể:

...

2.2. Tại những địa bàn (tỉnh, huyện) có số thu lớn, số người nộp thuế đông, thì căn cứ nhu cầu và tình hình thực tế của địa phương, KBNN tỉnh, thành phố có văn bản đề nghị gửi KBNN để cho phép Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố hoặc KBNN quận, huyện mở tài khoản chuyên thu và tổ chức phối hợp thu với các chi nhánh NHTM trên địa bàn. Việc mở tài khoản chuyên thu của Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố và KBNN quận, huyện phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

...

c) Tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN tại chi nhánh NHTM chỉ được sử dụng để tập trung các khoản thu của NSNN; không được sử dụng để thanh toán hoặc vào mục đích khác. Cuối ngày làm việc, toàn bộ số thu NSNN phát sinh trên tài khoản chuyên thu của Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố phải được chuyển về tài khoản tiền gửi của Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố mở tại Ngân hàng Nhà nước, đảm bảo đến cuối ngày làm việc thì tài khoản này tại KBNN có số dư bằng không; trừ các khoản thu, nộp NSNN phát sinh sau thời điểm “cut off time” giữa Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố và chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản chuyên thu, thì được chuyển về tài khoản tiền gửi của Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố tại Ngân hàng Nhà nước vào ngày làm việc kế tiếp. Riêng đối với số phát sinh trên tài khoản chuyên thu của các đơn vị KBNN quận, huyện tại NHTM, thì cuối ngày làm việc được chuyển về tài khoản của KBNN (Trung ương) mở tại Hội sở chính NHTM cùng hệ thống với các chi nhánh NHTM mà các đơn vị KBNN cấp huyện mở tài khoản chuyên thu theo quy trình thanh toán điện tử song phương tập trung giữa KBNN và NHTM, đảm bảo đến cuối ngày làm việc thì tài khoản này tại KBNN có số dư bằng không; trừ các khoản thu, nộp NSNN phát sinh sau thời điểm “cut off time” giữa các đơn vị KBNN và chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản chuyên thu, thì được chuyển về tài khoản của KBNN (Trung ương) vào ngày làm việc kế tiếp.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện:

...

4. Chứng từ sử dụng trong thu NSNN là chứng từ do Bộ Tài chính quy định. Việc lập, kiểm soát, luân chuyển, phục hồi và lưu trữ chứng từ tuân thủ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Xem nội dung VB
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện:

...

8. Về thời gian hạch toán:

...

8.2. Đối với NHTM: Tất cả các giao dịch thu, nộp NSNN phát sinh trong thời gian làm việc trong ngày, trừ ngày làm việc cuối tháng (kể cả trước và sau thời điểm “cut off time”) đều phải được các chi nhánh NHTM ghi nhận và hạch toán đầy đủ, kịp thời vào tài khoản của KBNN ngay trong ngày làm việc đó.

a) Trường hợp có các khoản nộp NSNN thông qua các kênh giao dịch điện tử của NHTM (như thu NSNN qua ATM, Internetbanking) phát sinh sau thời gian làm việc trong ngày của NHTM hoặc phát sinh vào các ngày nghỉ (Chủ nhật hoặc các ngày nghỉ Lễ, Tết), thì được chi nhánh NHTM hạch toán vào tài khoản của KBNN vào ngày làm việc kế tiếp.

b) Đối với ngày làm việc cuối tháng (trừ ngày làm việc cuối cùng của năm): Các khoản thu NSNN phát sinh trước thời điểm “cut off time” đều phải được các chi nhánh NHTM ghi nhận và hạch toán đầy đủ, kịp thời vào tài khoản của KBNN ngay trong ngày làm việc đó; các khoản thu NSNN phát sinh sau thời điểm “cut off time”, thì được chi nhánh NHTM ghi nhận, hạch toán vào tài khoản của KBNN và truyền chứng từ báo có cho KBNN vào ngày làm việc đầu tiên của tháng kế tiếp để đảm bảo khớp đúng số dư các tài khoản tương ứng giữa KBNN và các chi nhánh NHTM nơi mở tài khoản.

c) Riêng đối với ngày làm việc cuối cùng của năm, thì các chi nhánh NHTM phải phối hợp với KBNN để đảm bảo việc hạch toán và đối chiếu số liệu khớp đúng ngay trong ngày làm việc cuối cùng của năm.

Xem nội dung VB
Điều 5. Thu bằng Bảng kê nộp thuế:

1. Tại chi nhánh NHTM:

1.1. Tại chi nhánh NHTM nơi KBNN có tài khoản (tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản chuyên thu):

a) Đối với các các khoản thu NSNN (bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt) phát sinh trực tiếp tại chi nhánh NHTM:

- Căn cứ Bảng kê nộp thuế (Mẫu số 01/BKNT ban hành kèm theo Thông tư này) của người nộp NSNN gửi đến, cán bộ thu NSNN của chi nhánh NHTM vào chương trình thu NSNN do NHTM tự phát triển (sau đây viết tắt là TCS-NHTM) nhập đầy đủ các thông tin trên Bảng kê nộp thuế vào chương trình TCS-NHTM để tra cứu, kiểm tra thông tin về người nộp NSNN và làm thủ tục thu tiền mặt từ người nộp NSNN hoặc trích tài khoản của người nộp NSNN để chuyển vào tài khoản của KBNN mở tại chi nhánh NHTM; sau đó, in 02 liên Giấy nộp tiền vào NSNN (Mẫu số C1-02/NS đối với trường hợp nộp NSNN bằng VNĐ, Mẫu số C1-03/NS đối với trường hợp nộp NSNN bằng ngoại tệ ban hành kèm theo Thông tư này), ký, đóng dấu lên các liên chứng từ và xử lý: lưu 01 liên tại chi nhánh NHTM để làm chứng từ hạch toán; 01 liên trả cho người nộp NSNN.

Đối với các khoản thu NSNN trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu, ngay sau khi hoàn tất thủ tục thu tiền từ người nộp NSNN, chi nhánh NHTM kết xuất và truyền thông tin, dữ liệu về số đã thu NSNN sang cơ quan Hải quan (qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan) để làm căn cứ thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu cho người nộp NSNN.

- Cuối ngày, chi nhánh NHTM kết xuất và truyền dẫn đầy đủ dữ liệu về số đã thu NSNN qua NHTM cho KBNN; đồng thời, in 02 liên Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN (Mẫu số C1-06/NS ban hành kèm theo Thông tư này) và xử lý: 01 liên chuyển KBNN làm chứng từ hạch toán; 01 liên lưu tại chi nhánh NHTM làm cơ sở đối chiếu cuối ngày theo quy định.

Trong quá trình kết xuất và truyền file dữ liệu, nếu xảy ra sự cố kỹ thuật phải thông báo ngay cho bộ phận hỗ trợ của các bên cùng phối hợp giải quyết. Trường hợp chưa khắc phục kịp các lỗi về truyền/nhận dữ liệu giữa KBNN và NHTM, thì chi nhánh NHTM in 01 liên Giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử, ký, đóng dấu lên chứng từ và gửi KBNN làm cơ sở hạch toán thu NSNN. Đối với các khoản thu NSNN mà chi nhánh NHTM đã in Giấy nộp tiền vào NSNN chuyển đổi từ chứng từ điện tử gửi KBNN, thì khi nhận được dữ liệu điện tử và Bảng kê giấy nộp tiền vào NSNN từ NHTM, KBNN phải đối chiếu để loại trừ tất cả các chứng từ giấy (chứng từ chuyển đổi từ chứng từ điện tử) đã nhận từ NHTM trước khi chuyển vào chương trình thu NSNN tại KBNN.

- Trường hợp người nộp NSNN sử dụng Giấy nộp tiền vào NSNN, thì chi nhánh NHTM cũng nhập đầy đủ các thông tin trên Giấy nộp tiền vào NSNN vào chương trình TCS-NHTM để tra cứu, kiểm tra thông tin về người nộp NSNN và làm thủ tục thu tiền mặt từ người nộp NSNN hoặc trích tài khoản của người nộp NSNN để chuyển vào tài khoản của KBNN mở tại chi nhánh NHTM; sau đó, in 02 liên Giấy nộp tiền vào NSNN, ký, đóng dấu lên các liên chứng từ và xử lý các liên chứng từ theo chế độ quy định; đồng thời, hướng dẫn người nộp NSNN trong những lần giao dịch sau sử dụng Bảng kê nộp thuế để nộp NSNN.

- Trường hợp Văn phòng KBNN tỉnh, thành phố hoặc KBNN quận, huyện mở tài khoản chuyên thu tại chi nhánh NHTM, thì toàn bộ số thu NSNN phát sinh trong ngày trên tài khoản chuyên thu phải được thực hiện theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

Xem nội dung VB
Điều 8. Thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu:

1. KBNN phối hợp với các chi nhánh NHTM đã tham gia tổ chức phối hợp thu NSNN để ủy nhiệm thu phạt vi phạm hành chính bằng biên lai thu nhằm tăng cường cải cách thủ tục hành chính và tạo thuận lợi cho người nộp phạt, đảm bảo nguyên tắc:

- Thực hiện kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử giữa KBNN (nơi ủy nhiệm) và chi nhánh NHTM (nơi nhận ủy nhiệm) về thu NSNN (bao gồm cả thu NSNN và thu phạt vi phạm hành chính).

- Thường xuyên tổ chức đối chiếu đầy đủ, kịp thời, chính xác thông tin, số liệu về tình hình thu phạt vi phạm hành chính, đảm bảo khớp đúng giữa cơ quan ra quyết định xử phạt, cơ quan tài chính, KBNN (nơi ủy nhiệm) và chi nhánh NHTM (nơi nhận ủy nhiệm) thông qua Bảng kê biên lai thu (Mẫu số 02/BK-BLT ban hành kèm theo Thông tư này - đối với trường hợp sử dụng biên lai thu phạt được lập thủ công) hoặc Bảng kê thu tiền phạt (Mẫu số 02/BKTP ban hành kèm theo Thông tư này - Đối với trường hợp sử dụng biên lai thu phạt được in từ chương trình TCS - NHTM).


Xem nội dung VB