Quyết định 968/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển đô thị thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025
Số hiệu: 968/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày ban hành: 07/04/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 968/QĐ-UBND

An Giang, ngày 07 tháng 4 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ LONG XUYÊN GIAI ĐOẠN 2016-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020;

Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị;

Căn cứ Quyết định số 2274/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh An Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét Công văn số 527/SXD-HTKT ngày 21/3/2016 của Sở Xây dựng về việc Báo cáo kết quả thẩm định Đề cương và dự toán Chương trình phát triển đô thị thành phố Long Xuyên giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương Chương trình phát triển đô thị thành phố Long Xuyên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 với các nội dung sau:

1. Tên Đề cương: Chương trình phát triển đô thị thành phố Long Xuyên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025.

2. Mục tiêu

- Đánh giá hiện trạng phát triển đô thị của thành phố Long Xuyên, so sánh với các chỉ tiêu quy định tại Quyết định số 1659/QĐ-TTg ngày 07/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển đô thị quốc gia giai đoạn 2012-2020.

- Định hướng phát triển đô thị, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển thành phố Long Xuyên hoàn chỉnh các tiêu chí của đô thị loại II và cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại I vào trước năm 2020.

- Đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư, diện mạo kiến trúc cảnh quan đô thị theo hướng văn minh, hiện đại, bền vững và giữ gìn những giá trị tinh hoa, bản sắc văn hóa của thành phố.

3. Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị

Phạm vị nghiên cứu trực tiếp: Trên địa bàn thành phố Long Xuyên.

4. Nội dung và sản phẩm của Chương trình phát triển đô thị

4.1. Nội dung của Chương trình

- Xác định danh mục lộ trình triển khai xây dựng các khu vực phát triển đô thị bao gồm các khu vực phát triển đô thị mới, khu đô thị mới, mở rộng, cải tạo, bảo tồn, tái thiết hoặc đô thị có chức năng chuyên biệt cho giai đoạn 2016-2020 và từng năm, định hướng đến năm 2025 phù hợp với quy hoạch chung được phê duyệt theo quyết định số 505/QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được giai đoạn 2016-2020, hằng năm phù hợp với quy hoạch chung và kết hoạch phát triển kinh tế – xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

- Xây dựng danh mục ưu dự án hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ưu tiên đầu tư nhằm kết nối các khu vực phát triển đô thị với hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị.

- Xác định kế hoạch vốn cho các công trình hạ tầng kỹ thuật khung và công trình đầu mối ưu tiên đầu tư phù hợp với điều kiện phát triển thực tế của địa phương.

- Xây dựng các giải pháp về cơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn hợp pháp trong và ngoài nước cho đầu tư phát triển đô thị.

- Phân công tổ chức thực hiện.

- Kết luận và kiến nghị.

4.2. Sản phẩm của Chương trình:

Gồm phần Thuyết minh và phần bản vẽ được quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2014/TT-BXD ngày 25/8/2014 của Bộ Xây dựng về Hướng dẫn lập, thẩm định và phê duyệt Chương trình phát triển đô thị, cụ thể:

a) Thuyết minh:

- Phần mở đầu:

+ Các căn cứ lập gồm: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, Chương trình phát triển đô thị quốc gia, Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Quy hoạch chung đô thị và các số liệu, tài liệu liên quan.

+ Lý do, sự cần thiết.

+ Mục tiêu phát triển đô thị.

+ Phạm vi lập Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh.

+ Khái quát thực trạng phát triển hệ thống đô thị toàn tỉnh.

+ Một số chỉ tiêu quy hoạch xây dựng vùng tỉnh được phê duyệt (dân số, đất đai, hướng phát triển đô thị, các chỉ tiêu phát triển đô thị có liên quan,...).

- Nội dung Chương trình phát triển đô thị: Theo Điểm 4.1 nêu trên.

- Phụ lục tài liệu bao gồm văn bản và số liệu có liên quan.

- Bản vẽ thu nhỏ khổ A3 kèm theo.

b) Bản vẽ: Các bản vẽ A0 gồm:

+ Bản đồ hành chính thành phố Long Xuyên.

+ Bản đồ định hướng phát triển không gian đến năm 2020.

+ Bản đồ quy hoạch xây dựng đợt đầu.

+ Sơ đồ phân bố các khu vực phát triển đô thị theo lộ trình giai đoạn 2016 - 2020 phù hợp với quy hoạch chung xây dựng được duyệt. Xác định khu vực phát triển đô thị đợt đầu.

+ Bản đồ xác định các dự án ưu tiên về hạ tầng kỹ thuật khung, công trình đầu mối trên nền bản vẽ quy hoạch chung được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt (khu vực xây dựng đợt đầu).

Lưu ý: Bản vẽ thể hiện đầy đủ, ký hiệu, chú thích và màu sắc để phân biệt các giai đoạn phát triển.

5. Tiến độ thực hiện: 270 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn đơn vị tư vấn.

6. Kinh phí thực hiện

- Tổng kinh phí thực hiện: Làm tròn 466.055.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi sáu triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn đồng). Trong đó:

Chi phí khảo sát, thu thập số liệu

41.000.000

Chi phí chuyên gia

194.735.250

Chi phí quản lý

97.367.625

Chi phí khác

44.300.000

Thu nhập chịu thuế tính trước

22.644.173

Thuế giá trị gia tăng:

40.004.705

Chi phí thẩm định

22.002.600

Chi phí lập HSMT, HSYC

2.000.000

Chi phí thẩm định HSMT, HSYC

1.000.000

Cho phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

1.000.000

- Nguồn vốn: Ngân sách thành phố Long Xuyên.

7. Tổ chức thực hiện

- Cơ quan phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.

- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.

- Cơ quan thỏa thuận: Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên.

- Chủ đầu tư: Phòng Quản lý đô thị thành phố Long Xuyên.

(Đính kèm Đề cương Chương trình phát triển đô thị thành phố Long Xuyên giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025)

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn có năng lực phù hợp để lập và tổ chức triển khai xây dựng Chương trình phát triển đô thị thành phố Long Xuyên theo nội dung Đề cương được phê duyệt tại quyết định này, đảm bảo tuân thủ theo đúng các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên và Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

DỰ TOÁN KINH PHÍ LẬP CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ LONG XUYÊN, TỈNH AN GIANG

(Đính kèm Quyết định số 968/QĐ-UBND ngày 07/4/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Stt

Khoản mục chi phí

Ký hiệu

Diễn giải

Giá trị (đồng)

Ghi chú

 

A

CHI PHÍ LẬP CHƯƠNG TRÌNH

Cplct

 

440.052.000

 

 

I

Chi phí khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu

Cks

 

41.000.000

 

 

1

Chi phí công tác thực địa và khảo sát, thu thập số liệu

 

 

31.000.000

 

 

 

Thuê phòng trọ

 

6 người x 200.000 đ/người/ngày x 10 ngày

12.000.000

Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010

 

 

Phụ cấp lưu trú

 

6 người x 150.000 đ/người/ngày x 10 ngày

9.000.000

 

 

Xe ôtô đi lại

 

10 ngày x 1.000.000 đ/ngày

10.000.000

 

2

Chi phí mua tài liệu, số liệu (tài liệu, số liệu…)

 

tạm tính

10.000.000

Theo giá thực tế

 

II

Chi phí lương

Ccg

 

194.735.250

 

 

 

Chủ nhiệm đề án

 

1 người x [(4,98 x 1.150.000)+(4,98 x 1.150.000 đ/tháng x 32,5% bảo hiểm)] x 6 tháng

45.529.650

Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 và Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013

 

 

 

Kiến trúc sư, kỹ sư, cử nhân kinh tế

 

2 người x [(4,98 x 1.150.000)+(4,98 x 1.150.000 đ/tháng x 32,5% bảo hiểm)] x 6 tháng

66.923.100

 

 

 

Kiến trúc sư, kỹ sư, cử nhân kinh tế

 

3 người x [(3 x 1.150.000)+(3 x 1.150.000 đ/tháng x 32,5% bảo hiểm)] x 6 tháng

82.282.500

 

 

III

Chi phí khác

 

 

44.300.000

 

 

1

Chi phí hội nghị

Ck

 

3.600.000

 

 

 

Chi phí phục vụ nước uống tại kỳ họp

 

30 người x 30.000 đ/người/ngày x 4 lần

3.600.000

Theo giá thực tế

 

2

Chi phí khấu hao thiết bị

 

 

7.900.000

 

 

 

Khấu hao máy tính

 

(10 tr/60 tháng) x 6 tháng x 6 máy

6.000.000

Theo giá thực tế

 

 

Khấu hao máy in

 

(5 tr/60 tháng) x 6 tháng x 01 máy

500.000

 

 

Khấu hao máy chiếu

 

(14 tr/60 tháng) x 6 tháng x 01 máy

1.400.000

 

3

Chi văn phòng phẩm

 

 

32.800.000

 

 

a

Phục vụ báo cáo hội đồng thẩm định

 

 

25.600.000

 

 

 

Thuyết minh tóm tắt

 

30 bộ x 100.000 đ/bộ 4 lần

12.000.000

Theo giá thực tế

 

 

Bản vẽ A0

 

1 bộ x 400.000 đ/bộ 4 lần

1.600.000

 

 

Bản vẽ A3

 

30 bộ x 100.000 đ/bộ 4 lần

12.000.000

 

b

Hoàn thiện hồ sơ

 

 

7.200.000

 

 

 

Thuyết minh Chương trình

 

8 bộ x 400.000 đ/bộ

3.200.000

Theo giá thực tế

 

 

Thuyết minh tóm tắt

 

8 bộ x 100.000 đ/bộ

800.000

 

 

Bản vẽ A0

 

8 bộ x 400.000 đ/bộ

3.200.000

 

IV

CHI PHÍ QUẢN LÝ

Cql

50% x Ccg

97.367.625

 

 

 

CỘNG

C

(Cks + Ccg + Ck + Cql)

377.402.875

 

 

V

THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC

TN

C x 6%

22.644.173

 

 

VI

THUẾ GTGT

VAT

(C + TN) x 10%

40.004.705

 

 

 

TỔNG CỘNG

TC

( C+TN+VAT)

440.051.752

 

 

 

LÀM TRÒN

TC

 

440.052.000

 

 

B

CHI PHÍ THẨM ĐỊNH

Ctđ

5% x Cplct

22.002.600

Thông tư 23/2010/TT-BXD ngày 23/12/2010

 

C

CHI PHÍ LẬP HỒ SƠ MỜI THẦU, HỒ SƠ YÊU CẦU

Cmt

 

2.000.000

Điều 9, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014

 

D

CHI PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ MỜI THẦU, HỒ SƠ YÊU CẦU

Ctđmt

 

1.000.000

 

E

CHI PHÍ THẨM ĐỊNH KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU

Ctđkq

 

1.000.000

 

CỘNG

 

Cplct+ Ctđ + Cmt + Ctđmt + Ctđkq

466.054.600

 

 

LÀM TRÒN

 

 

466.055.000

 

 

Bằng chữ: Bốn trăm sáu mươi sáu triệu, không trăm năm mươi lăm nghìn đồng

 

 

 





Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị Ban hành: 07/05/2009 | Cập nhật: 09/05/2009