Quyết định 864/QĐ-UBND năm 2020 về đơn giá giá cước vận chuyển xi măng làm đường giao thông nông thôn xây dựng nông thôn mới, đơn giá vận chuyển gạo cứu trợ và một số mặt hàng khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2019
Số hiệu: 864/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An Người ký: Bùi Đình Long
Ngày ban hành: 23/03/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tài chính, Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 864/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 23 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐƠN GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN XI MĂNG LÀM ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, ĐƠN GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN GẠO CỨU TRỢ VÀ MỘT SỐ MẶT HÀNG KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ; số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ;

Căn cứ Quyết định số 57/2015/QĐ-UBND ngày 08/10/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 689/STC-QLG&CS ngày 17/3/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành đơn giá cước vận chuyển xi măng làm đường giao thông nông thôn xây dựng nông thôn mới, đơn giá vận chuyển gạo cứu trợ và một số mặt hàng khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2019. Đơn giá cước này là đơn giá tối đa, đã bao gồm: chi phí bốc xếp hàng lên phương tiện vận chuyển, thuế giá trị gia tăng, chi phí hao hụt, cầu phà và các chi phí khác phát sinh trong quá trình vận chuyển (nếu có); không bao gồm chi phí bốc xếp hàng xuống.

(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này)

Điều 2. Đơn giá cước vận chuyển quy định tại Điều 1 Quyết định này là căn cứ để các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện và thanh quyết toán chi phí vận chuyển xi măng làm đường giao thông nông thôn xây dựng nông thôn mới, chi phí vận chuyển gạo cứu trợ và một số mặt hàng khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2019.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và xã hội, Nông nghiệp và PTNT, Kho bạc Nhà nước Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN (MT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Bùi Đình Long

 

PHỤ LỤC:

ĐƠN GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN XI MĂNG LÀM ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, ĐƠN GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN GẠO CỨU TRỢ VÀ MỘT SỐ MẶT HÀNG KHÁC NĂM 2019
(Kèm theo Quyết định số 864/QĐ-UBND ngày 23/3/2020 của UBND tỉnh Nghệ An)

1. Đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô theo từng loại đường:

a) Đối với mặt hàng xi măng

STT

Cự ly (km)

Đơn giá cước vận tải hàng hóa bằng ô tô theo từng loại đường (đồng/tấn.km)

Loại 1

Loi 2

Loại 3

Loi 4

Loi 5

Loại 6
(đặc biệt xấu)

1

Dưới 20

2.657

3.322

3.897

5.547

8.041

10.108

2

≥ 20 đến dưới 50

1.772

1.948

2.551

3.528

5.113

6.894

3

≥ 50 đến dưới 100

1.364

1.690

2.272

3.238

4.622

5.729

4

Từ 100 trở lên

1.085

1.357

2.118

3.094

4.451

5.575

b) Đối với mặt hàng gạo:

- Đơn giá cước vận chuyển gạo bằng 0,9 lần đơn giá cước vận chuyển xi măng (quy định tại điểm a Khoản 1 Phụ lục này).

- Trường hợp vận chuyển gạo bằng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống trên tuyến đường loại 4, 5, 6 được cộng thêm 30% đơn giá cước vận chuyển gạo.

c) Đối với mặt hàng bậc 4 (nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi): đơn giá cước vận chuyển bằng 1,1 lần đơn giá cước vận chuyển xi măng (quy định tại điểm a Khoản 1 Phụ lục này).

2. Đơn giá cước vận chuyển hàng hóa bằng phương tiện đường sông:

a) Đối với mặt hàng xi măng

STT

Khu vực

Cung đoạn đường

Đơn giá cước (đồng/tấn.km)

1

Huyện Tương Dương

Yên Na - Hữu Khuông

33.000

b) Đối với mặt hàng gạo: đơn giá cước vận chuyển bằng 0,9 lần đơn giá cước vận chuyển xi măng (quy định tại điểm a Khoản 2 Phụ lục này).

c) Đối với mặt hàng bậc 4 (nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi): đơn giá cước vận chuyển bằng 1,1 lần đơn giá cước vận chuyển xi măng (quy định tại điểm a Khoản 2 Phụ lục này).





Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá Ban hành: 14/11/2013 | Cập nhật: 20/11/2013