Quyết định 577/QĐ-UBND năm 2010 phê duyệt lại đề án quy hoạch sắp xếp lại cảng và bến thuỷ nội địa tiêu thụ than và lộ trình cho phép xe vận chuyển than hoạt động trên các tuyến giao thông
Số hiệu: 577/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh Người ký: Đỗ Thông
Ngày ban hành: 03/03/2010 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 577/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 03 tháng 3 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT LẠI ĐỀ ÁN QUY HOẠCH SẮP XẾP LẠI CÁC CẢNG VÀ BẾN THỦY NỘI ĐỊA TIÊU THỤ THAN VÀ LỘ TRÌNH CHO PHÉP XE VẬN CHUYỂN THAN HOẠT ĐỘNG TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG GIAO THÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Xét đề nghị của Sở Giao thông - Vận tải tại văn bản số 47/GTVT ngày 11/01/2010 cùng các văn bản tham gia của các ngành, địa phương, doanh nghiệp có liên quan và Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt lại đề án quy hoạch sắp xếp lại các cảng và bến thủy nội địa tiêu thụ than và lộ trình cho phép xe vận chuyển than hoạt động trên các tuyến đường giao thông (Được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 14/3/2007) như sau:

1/ Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố: Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Hạ Long, Cẩm Phả.

2/ Mục tiêu đề án:

- Mục tiêu chung: Lập lại trật tự trong việc vận chuyển và tiêu thụ than trên địa bàn tỉnh để quản lý, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ công trình giao thông, chống ùn tắc giao thông.

- Mục tiêu cụ thể: Hình thành các cụm cảng và bến thủy nội địa, xác định rõ chức năng, quy mô, công suất, lộ trình đầu tư và khai thác, quy định các tuyến đường vận chuyển, để làm cơ sở cho các địa phương lập và duyệt quy hoạch cụ thể, xem xét giao cho các doanh nghiệp có năng lực đầu tư xây dựng theo quy định; xây dựng các cảng hiện đại, là nơi tập kết, vận chuyển và tiêu thụ than, không chế biến than tại cảng nhằm đảm bảo thân thiện với môi trường.

3/ Nội dung đề án: Các cụm cảng, cụm bến thủy nội địa có chức năng tiêu thụ than:

A. Vùng Đông Triều. Các mỏ: Khe Chuối - Hồ Thiên, Mạo Khê, Hồng Thái, Đông Tràng Bạch, Nam Tràng Bạch...

3.1. Cảng Bến Cân

a) Quy mô:

- Công suất 2,0 triệu tấn than/năm; 1,0 triệu tấn hàng hóa/năm. Sau năm 2015 tổng công suất than và hàng hóa là 5,0 triệu tấn/năm.

- Tàu trọng tải tối đa 1.000 DWT.

- Trường hợp Ngành than cần tăng lên 3,0 triệu tấn than/năm, và trọng tải tàu tối đa là 2.000 DWT, thì cần nghiên cứu điều kiện khai thác tại cảng và tuyến luồng trình điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã được UBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt tại Quyết định số 3733/QĐ-UBND ngày 20/11/2008.

b) Đường vận chuyển và lộ trình thực hiện:

- Đến 31/12/2010 vận chuyển bằng đường bộ chuyên dùng, giao với Quốc lộ 18 tại Km 61+700 ngã tư Mạo Khê (điều khiển bằng đèn tín hiệu) ra cảng. Từ 01/01/2011 chấm dứt vận chuyển than bằng ô tô trên tuyến đường này.

- Từ 01/01/2011 vận chuyển bằng băng tải ống từ Mặt bằng khu 56 Mạo Khê giao khác mức đường sắt Yên Viên - Hạ Long tại Km 57+470 (lý trình đường sắt), giao khác mức Quốc lộ 18 tại Km 61+625 (lý trình đường bộ) ra cảng.

* Các tuyến vận chuyển khác:

- Cấp than cho Nhà máy nhiệt điện Phả Lại 1, Phả Lại 2 sử dụng đường sắt quốc gia.

- Cấp than cho Nhà máy nhiệt điện Mạo Khê bằng băng tải.

- Vận chuyển than từ Mỏ Khe Chuối - Hồ Thiên về Mặt bằng khu 56 Mạo Khê, +24 Tràng Khê thông qua đường bộ chuyên dùng (giao với đường 18B cũ tại suối Vàng Tân, không đi dọc đường 18B cũ).

- Vận chuyển than giữa các mặt bằng sân công nghiệp bằng đường chuyên dùng.

B. Vùng Uông Bí. Các mỏ: Nam Mẫu, Vàng Danh (gồm mỏ: Vàng Danh, Khu II Cánh Gà, Khu đông Vàng Danh); Đông Vông - Uông Thượng (bao gồm cả Vietmindo), Đồng Rì, Bảo Đài...

3.2. Cảng Điền Công

a) Quy mô:

- Các đơn vị ngoài Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV): Công suất 1,0 triệu tấn hàng hóa, vật liệu xây dựng (trừ than)/năm; Tàu trọng tải tối đa 500 DWT.

- Các đơn vị thuộc TKV: Công suất 13,0 triệu tấn than/năm; 1,0 triệu tấn hàng/năm; Tàu trọng tải tối đa 2.000 DWT.

b) Đường vận chuyển và lộ trình thực hiện:

- Đến 31/12/2010 vận chuyển than bằng đường bộ và đường sắt từ các mỏ, Nhà máy tuyển than theo đường chuyên dùng, đi dưới Cầu vượt Km 81+400 Quốc lộ 18 ra cảng

- Từ 01/01/2011: vận chuyển than 50% bằng đường sắt, 50% bằng đường bộ; từ 01/07/2011 chấm dứt vận chuyển than bằng đường bộ ra cảng.

- Từ 01/01/2013: Than vận chuyển bằng đường sắt (5,0 triệu tấn/năm); bằng băng tải (8,0 triệu tấn/năm) từ các mỏ, Nhà máy tuyển than ra cảng; Hàng hóa vận chuyển bằng đường bộ (1,0 triệu tấn/năm).

* Các tuyến vận chuyển khác:

- Cấp than cho Nhà máy nhiệt điện Uông Bí bằng đường sắt.

- Sau khi thực hiện các Quyết định số: 3104/QĐ-UBND ngày 29/8/2007; số 3105/QĐ-UBND ngày 29/8/2007 của UBND tỉnh Quảng Ninh liên quan đến vận chuyển than từ Mặt bằng +114 Nam Mẫu đến Mặt bằng +52 Khe Thần, chấm dứt vận chuyển than trên đoạn đường 18B cũ từ đường vào mỏ Nam Mẫu đến Lán Tháp.

- Vận chuyển than từ các mỏ về mặt bằng +52 Khe Thần bằng đường chuyên dùng.

C. Vùng Hoành Bồ. Các mỏ: Tân Dân (Bắc Vông), Quảng La (gồm khu Quảng La và khu Dân Chủ)...

Các tuyến vận chuyển:

- Xây dựng đường chuyên dùng vận chuyển than về vùng Uông Bí và sử dụng mạng lưới đường vận chuyển đã quy định tại vùng Uông Bí.

- Cấp than cho các nhà máy thông qua bến chuyên dùng của nhà máy và đường chuyên dùng của ngành than.

D. Vùng Hạ Long. Các mỏ: Núi Béo, Hà Tu, Suối Lại (gồm các khu: Cao Thắng, Giáp Khẩu, Cái Đá, 917...), Bình Minh, Hà Ráng, Hòa Bình (phân khu Tây Ngã Hai), Cuốc Bê...

3.3. Cụm cảng Cái Món - Hà Ráng (gồm cảng Cái Món và cảng Hà Ráng)

a) Quy mô:

- Là cảng than và hàng hóa tổng hợp; công suất 1,2 triệu tấn/năm; Sà lan trọng tải đến 500 DWT; xuất-nhập than đến 31/12/2012.

b) Đường vận chuyển và lộ trình thực hiện

- Vận chuyển than trên đường bộ (tuyến bắc và nam sông Diễn Vọng); sau 2012 xem xét theo mục đích sử dụng đất.

3.4. Cụm cảng Làng Khánh (gồm cảng Làng Khánh 1 và cảng Làng Khánh 2)

a) Quy mô:

- Là cảng than và vật liệu; công suất 7,5 triệu tấn/năm (than 7,17 triệu tấn/năm, vật liệu 0,33 triệu tấn/năm); Sà lan trọng tải đến 500 DWT. Cảng Làng Khánh 1 xuất-nhập than đến 31/12/2012.

b) Đường vận chuyển và lộ trình thực hiện

- Vận chuyển đường bộ đoạn từ mỏ đến cảng (đường nối Đường tỉnh 337 với cảng Làng Khánh; đường nối vùng than Hòn Gai với vùng than Cẩm Phả phía nam sông Diễn Vọng).

- Kết hợp vận chuyển băng tải từ Nhà máy tuyển than Hà Lầm ra cảng.

3.5. Cụm cảng Nam Cầu Trắng (gồm cảng Nam Cầu Trắng và cảng Mỳ Con Cua)

a) Quy mô:

- Là cảng than và hàng hóa; công suất 5,0 triệu tấn/năm (trong đó hàng hóa 1,5 triệu tấn/năm); Tàu tải trọng tối đa 2.000 DWT; xuất-nhập than đến 31/12/2014;

- Ngành than xây dựng Nhà máy tuyển than tại Hà Khánh; từ 01/01/2015 việc sàng tuyển tại Nam Cầu Trắng chuyển về Hà Khánh, chấm dứt xuất-nhập than tại Cụm cảng Nam Cầu Trắng; giao Ngành than đề xuất sử dụng mặt bằng sau di chuyển phù hợp mục đích sử dụng đất.

b) Đường vận chuyển và lộ trình thực hiện

- Đường sắt: than từ các mỏ về Ga Lộ Phong, vận chuyển đến Nhà máy tuyển than ra cảng.

- Đường bộ: đến 31/12/2014 theo đường chuyên dùng qua gầm cầu Trắng (Km 130+050 Quốc lộ 18) đến Nhà máy tuyển than ra cảng; Ngành than đầu tư và có giải pháp giải quyết vấn đề môi trường trên tuyến đường này;

- Từ 01/01/2015 chấm dứt vận chuyển than trên đường sắt và đường bộ ra cụm cảng này.

Các tuyến vận chuyển khác

- Cấp than cho Nhà máy nhiệt điện Quảng Ninh bằng đường bộ từ các mỏ (không đi trên Đường tỉnh 337) và tuyến băng tải từ Mặt bằng +55 đến nhà máy.

E. Vùng Cẩm Phả. Các mỏ: Ngã Hai (gồm mỏ Ngã Hai, các khu Tây bắc Ngã Hai, Đông bắc Ngã Hai); Khe Tam (gồm mỏ Khe Tam, các khu Tây bắc Khe Tam, Tây nam Khe Tam); Khe Sim (gồm các khu Đông và khu Tây Khe Sim); mỏ Tây Khe Sim; Đá Mài (gồm mỏ Đá Mài, khu Tây Đá Mài, Tây bắc Đá Mài); Đông Đá Mài; Tây nam Đá Mài; Thống Nhất (gồm các khu Lộ Trí, Tây Lộ Trí, Núi Nhện, Gầm Đèo Nai); Đèo Nai; Cao Sơn, Cọc Sáu; Bắc Cọc Sáu; Bắc Quảng Lợi; Đông Quảng Lợi; Mông Dương (gồm mỏ Mông Dương, kho hóa chất); Khe Chàm (gồm Đông bắc Khe Chàm, Tây bắc Khe Chàm, cụm vỉa 14 Khe Chàm)...

3.6. Cảng Km 6

a) Quy mô:

- Công suất 5,0 triệu tấn than/năm; 1,0 triệu tấn vật liệu/năm; xuất đá của các đơn vị khai thác đá hiện có;

- Tàu trọng tải tối đa 2.000 DWT.

b) Đường vận chuyển và lộ trình thực hiện:

- Đến 31/12/2011 vận chuyển than bằng đường bộ chuyên dùng từ Nhà máy tuyển than ra cảng; giao bằng với Quốc lộ 18 tại Km 144+300 (điều khiển bằng đèn tín hiệu).

- Từ 01/01/2012 vận chuyển than bằng băng tải từ Nhà máy tuyển than, chui dưới Quốc lộ 18 tại Km 143+054 (đã đặt cống hộp) ra cảng; đường bộ từ Quốc lộ 18 đến cảng phục vụ giao thông thông thường (không vận chuyển than);

- Trường hợp Ngành than thiết kế tuyến băng tải giao vượt Quốc lộ 18 cần báo cáo kế hoạch triển khai chi tiết, phương án kỹ thuật để UBND tỉnh Quảng Ninh xem xét, nếu khả thi sẽ thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải.

3.7. Cảng Khe Dây

a) Quy mô:

- Công suất 6,5 triệu tấn than/năm; 1,5 triệu tấn vật tư thiết bị hàng hóa phục vụ khai thác than/năm.

- Tàu trọng tải tối đa đến 2.000 DWT.

b) Đường vận chuyển và lộ trình thực hiện:

- Đến 31/12/2012: vận chuyển than bằng đường bộ chuyên dùng từ mỏ ra cảng; giao bằng với Quốc lộ 18 tại Km 163+150 (điều khiển bằng đèn tín hiệu).

- Từ 01/01/2013: vận chuyển bằng băng tải, trên cơ sở hướng tuyến đường bộ nêu trên.

3.8. Cảng Cửa Ông

a) Quy mô:

- Là Cảng biển được Chính phủ công bố; Công suất, Trọng tải tàu phụ thuộc quá trình đầu tư nâng cấp, phù hợp với Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009.

b) Đường vận chuyển và lộ trình thực hiện:

- Vận chuyển bằng đường sắt khổ 1,0m từ mỏ, Nhà máy tuyển than ra cảng.

- Sau năm 2015 kết hợp vận chuyển băng tải từ Mặt bằng sân công nghiệp mỏ Quảng Lợi đến Nhà máy tuyển than ra cảng.

3.9. Vùng neo Hòn Nét

- Công suất 60.000 tấn/ngày; tàu trọng tải tối đa 100.000 DWT; vận chuyển bằng đường thủy.

3.10. Cảng Cẩm Thịnh (Cầu 20)

a) Quy mô:

- Xuất than đến 31/12/2013; sau 2013 chuyển thành cảng vật tư hàng hóa.

- Công suất 2,0 triệu tấn than/năm; Tàu trọng tải đến 2.000 DWT.

b) Đường vận chuyển và lộ trình thực hiện:

- Đến 31/12/2013: vận chuyển than bằng đường bộ chuyên dùng từ mỏ ra cảng; giao bằng với Quốc lộ 18 tại Km 152 (điều khiển bằng đèn tín hiệu).

- Trong giai đoạn này, Ngành than nghiên cứu giải pháp vận chuyển bằng đường bộ chuyên dùng (đi dưới Cầu vượt Km 153+400 Quốc lộ 18) hoặc tăng năng lực tuyến đường sắt, bổ sung nhánh rẽ ra cảng.

- Từ 01/01/2014 chấm dứt vận chuyển than ra cảng.

3.11. Cụm cảng Cẩm Hải - Mông Dương (thay thế cụm cảng Cẩm Y - Mông Dương)

a) Quy mô: gồm cụm Mông Dương và cụm Cẩm Hải (cụm Mông Dương nối với cụm Cẩm Hải bằng cầu do Dự án Nhà máy nhiệt điện Mông Dương xây dựng hoàn trả).

- Là cảng than và hàng hóa tổng hợp; công suất 6,5 triệu tấn/năm; tàu trọng tải tối đa đến 2.000 DWT.

b) Đường vận chuyển và lộ trình thực hiện:

- Vận chuyển bằng đường bộ chuyên dùng, giao khác mức với Quốc lộ 18 tại Km 172+800 (xây dựng cầu vượt) ra cảng. Cụm Mông Dương nối với cụm Cẩm Hải qua cầu qua kênh thải nước làm mát.

3.12. Cảng Cửa Suốt (10/10)

- Sử dụng đến 31/12/2013; sau 2013 xem xét theo mục đích sử dụng đất.

- Đường vận chuyển và lộ trình thực hiện như đối với cảng Cẩm Thịnh.

* Các tuyến vận chuyển khác:

- Đến năm 2014 tháo dỡ tuyến đường sắt từ Tây Khe Sim đến Ga Cọc Sáu (song song với Quốc lộ 18 đoạn tránh trung tâm Thị xã).

- Cấp than cho Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả bằng đường sắt.

- Cấp than cho Nhà máy nhiệt điện Mông Dương bằng băng tải.

Điều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 825/QĐ-UBND ngày 14/3/2007 của UBND tỉnh “Về việc phê duyệt đề án quy hoạch sắp xếp lại các cảng và bến thủy nội địa tiêu thụ than và lộ trình cho phép xe vận chuyển than hoạt động trên các tuyến đường giao thông”.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều không có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các địa phương: Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Hạ Long, Cẩm Phả; Giám đốc các sở ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông - Vận tải, Tài nguyên và môi trường, Xây dựng, Công thương, Công an tỉnh; Tổng Giám đốc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- V0, V2;
- QH1,2,
GT1,2, CN, MT;
- TT Thông tin;
- Lưu: VT, GT2.
N.50-QĐ01

TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đỗ Thông