Quyết định 427/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017
Số hiệu: | 427/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Tuyên Quang | Người ký: | Chẩu Văn Lâm |
Ngày ban hành: | 08/11/2013 | Ngày hiệu lực: | Đang cập nhật |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Lĩnh vực: | Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Chính sách xã hội, | Tình trạng: | Đang cập nhập |
Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 427/QĐ-UBND |
Tuyên Quang, ngày 08 tháng 11 năm 2013 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo;
Căn cứ Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo;
Căn cứ Quyết định số 100/2008/QĐ-TTg ngày 15/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 07/NQ-CP ngày 28/01/2011 của Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và huyện Chiêm Hóa để thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Văn bản số 574/LĐTBXH-BTXH ngày 27/02/2013 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn xây dựng Đề án thực hiện chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định tại Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Văn bản số 1845/BKHĐT-KTĐPLT ngày 25/3/2013 của Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc xây dựng Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017;
Căn cứ Văn bản số 5634/VPCP-KGVX ngày 10/7/2013 của Văn phòng Chính phủ về việc góp ý Đề án giảm nghèo bền vững của huyện Lâm Bình;
Căn cứ Văn bản số 4665/BTC-NSNN ngày 15/4/2013 của Bộ Tài chính về việc tham gia ý kiến đối với Đề án giảm nghèo của huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017;
Căn cứ Văn bản số 467/UBDT-VPĐPCT135 ngày 05/6/2013 của Ủy ban Dân tộc về việc góp ý Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Văn bản số 2508/LĐTBXH-BTXH ngày 10/7/2013 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc góp ý Đề án giảm nghèo bền vững của huyện Lâm Bình;
Căn cứ Văn bản số 4875/BKHĐT-KTĐPLT ngày 12/7/2013 của Bộ kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm tra Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017 theo Quyết định 293/QĐ-TTg ;
Căn cứ Văn bản số 7553/BKHĐT-KTĐPLT ngày 07/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc thẩm tra Đề án hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2013-2017 của huyện Lâm Bình;
Căn cứ Quyết định số 186/QĐ-UBND ngày 06/7/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 1079/SKH-VX ngày 01 tháng 11 năm 2013 về việc thẩm định Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình giai đoạn 2013-2017 theo ý kiến thẩm tra của Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển kinh tế - xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017 (sau đây gọi tắt là Đề án), với những nội dung chủ yếu sau:
1. Tên đề án: Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013-2017.
2. Mục tiêu của đề án
2.1. Mục tiêu chung
Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với đặc điểm của địa phương, góp phần phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của địa phương. Tạo sự chuyển biến nhanh hơn về đời sống vật chất, tinh thần người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện. Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng và giảm nghèo bền vững.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 50%, tỷ lệ giảm bình quân là 4%/năm;
- Thu nhập bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) đạt trên 14,6 triệu đồng/người/năm.
- Tốc độ giá trị sản xuất tăng bình quân trên 13%/năm.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ du lịch và công nghiệp; giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản.
- Giải quyết cơ bản vấn đề sản xuất việc làm, thu nhập để nâng cao đời sống của nhân dân trên địa bàn huyện trên 2 lần so với mức thu nhập hiện tại. Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên 4.000 người; tạo việc làm mới cho trên 18.500 người.
- 100% số xã trên địa bàn đạt tiêu chí quốc gia về chuẩn y tế xã, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 18%.
- 100% (8/8 xã) có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại thuận tiện trong 4 mùa.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2017.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 40%, tỷ lệ giảm bình quân là 5%/năm;
- Thu nhập bình quân đầu người (tính theo giá hiện hành) đạt trên 21 triệu đồng/người/năm.
- Tốc độ giá trị sản xuất tăng bình quân trên 14%/năm.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dần theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ du lịch và công nghiệp, giảm dần tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp, thủy sản: nông, lâm nghiệp, thủy sản 61,5%; thương mại, dịch vụ 18,6%; công nghiệp xây dựng 19,9%.
- Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên 5.000 người; tạo việc làm mới cho trên 19.500 người.
- 100% số xã trên địa bàn đạt tiêu chí quốc gia về chuẩn y tế xã, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi giảm xuống dưới 16%.
- 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã đi lại thuận tiện trong 4 mùa.
(Chi tiết theo Biểu số 01 kèm theo)
3. Quy mô của đề án
Đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp huyện, cấp xã và cấp thôn trên địa bàn huyện Lâm Bình, bao gồm các công trình cơ sở hạ tầng về giáo dục, dạy nghề, y tế, giao thông, thủy lợi, điện sinh hoạt và nước sinh hoạt.
4. Nội dung đề án
Đầu tư xây dựng 71 công trình hạ tầng thiết yếu trên địa bàn huyện (33 công trình hạ tầng giao thông, 12 công trình hạ tầng giáo dục, 08 công trình hạ tầng y tế, 12 công trình hạ tầng nông lâm ngư nghiệp, 06 công trình hạ tầng công cộng). Trong đó có 31 công trình hạ tầng thiết yếu thuộc nội dung hỗ trợ của Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ (gồm 13 công trình hạ tầng giao thông, 03 công trình hạ tầng giáo dục, 08 công trình hạ tầng y tế, 06 công trình hạ tầng lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp và 01 công trình hạ tầng công cộng), cụ thể như sau:
4.1. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp huyện
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông: Xây dựng 04 công trình, bao gồm: Làm mới, nâng cấp 02 tuyến đường giao thông liên xã; sửa chữa 02 cầu tràn tuyến đường liên xã. Trong đó: Năm 2013 đầu tư sửa chữa 02 cầu tràn tuyến đường liên xã.
4.2. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu cấp xã và cấp thôn
a) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông: Xây dựng 09 công trình, bao gồm: đường giao thông liên thôn, bản và cầu tràn liên thôn, bản. Trong đó: Năm 2013 xây dựng mới 01 công trình cầu tràn liên thôn bản.
b) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục: Xây dựng mới 03 công trình phòng học mầm non, trường tiểu học, bao gồm: nhà lớp học, phòng chức năng, nhà hiệu bộ, nhà ăn, nhà ở bán trú cho học sinh, nhà ở cho giáo viên.
c) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng y tế: Xây dựng mới 08 trạm y tế xã đạt tiêu chuẩn (gồm cả nhà ở cho nhân viên y tế).
d) Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp: Xây dựng 06 công trình, bao gồm: Làm mới 03 công trình, sửa chữa nâng cấp 03 công trình thủy lợi.
e) Đầu tư xây dựng công trình công cộng (cấp nước sinh hoạt): Xây dựng mới 01 công trình cấp nước sinh hoạt tập trung. Trong đó: Năm 2013 xây dựng 01 công trình.
5. Vốn và nguồn vốn thực hiện đề án
5.1. Tổng nhu cầu vốn thực hiện đề án: 580,0 tỷ đồng.
Bao gồm:
- Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông: 337,3 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo: 160,5 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng y tế: 33,0 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp: 21,7 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình công cộng: 27,5 tỷ đồng.
*) Nhu cầu vốn hỗ trợ theo Quyết định số 293/QĐ-TTg: 90,0 tỷ đồng.
Trong đó: - Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông: 29,5 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng giáo dục và đào tạo: 7,0 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng y tế: 33,0 tỷ đồng.
- Đầu tư cơ sở hạ tầng nông lâm, ngư nghiệp: 8,5 tỷ đồng.
- Đầu tư xây dựng công trình công cộng: 12,0 tỷ đồng.
5.2. Nguồn vốn thực hiện đề án: 580,00 tỷ đồng.
Bao gồm:
- Ngân sách Trung ương (theo QĐ 293/QĐ-TTg): 90,0 tỷ đồng.
(Trong đó: Nhu cầu vốn trong năm 2013: 4 tỷ đồng).
- Vốn hỗ trợ theo mục tiêu từ NSTW: 256,5 tỷ đồng.
- Vốn trái phiếu Chính phủ: 33,5 tỷ đồng.
- Vốn ODA: 60,0 tỷ đồng.
- Ngân sách địa phương (gồm cả vốn vay ưu đãi): 140,0 tỷ đồng.
(Chi tiết theo Biểu số 02 kèm theo)
6. Giải pháp thực hiện Đề án
6.1. Giải pháp quản lý và sử dụng vốn đầu tư: Tiếp nhận, quản lý và sử dụng tốt các nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung ưu tiên các nguồn vốn đầu tư, phối hợp lồng ghép các nguồn vốn đầu tư trên địa bàn để đầu tư các công trình thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh như đường giao thông, hồ chứa nước, kênh mương thuỷ lợi, trạm y tế, bệnh viện, trường học.
6.2. Giải pháp phát triển và nâng cao trình độ cán bộ: Tập trung bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ cơ sở, động viên tri thức trẻ về địa phương công tác, tuyển chọn, luân chuyển, điều động cán bộ huyện về cơ sở. Xây dựng chính sách đãi ngộ, phụ cấp trợ cấp, tuyển dụng, bổ nhiệm phù hợp đối với cán bộ tăng cường, luân chuyển.
6.3. Các giải pháp khác
- Tạo điều kiện để người dân thiếu việc làm tham gia vào việc xây dựng các hạng mục cơ sở hạ tầng của đề án để tăng thêm thu nhập.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục, trong đó tập trung phát huy vai trò của cộng đồng trong việc vận động số người trong độ tuổi đi học. Khai thác và sử dụng có hiệu quả phòng học, phòng chức năng, phòng nội trú cho giáo viên và học sinh …Ưu tiên xây dựng hệ thống trường lớp học từ huyện đến xã đáp ứng nhu cầu về giáo dục trên địa bàn.
- Giải quyết tốt các vấn đề về đời sống xã hội: Chăm lo kịp thời, đầy đủ các chế độ chính sách về an sinh xã hội của Đảng và nhà nước đã ban hành.
- Củng cố và nâng cao năng lực các Ban quản lý, tăng cường công tác chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra việc tổ chức thực hiện, nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư, chính quyền cơ sở.
- Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, sự tham gia của người dân trong công tác tuyên truyền, vận động nhằm chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, khơi dậy ý chí chủ động, vươn lên của người nghèo. Đẩy mạnh tuyên truyền nhằm thay đổi và chuyển biến nhận thức trong giảm nghèo, vận động người nghèo, hộ nghèo, người chưa có hoặc thiếu việc làm phát huy khả năng của bản thân, chủ động phấn đấu vươn lên vượt qua đói nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước.
- Tổ chức các cuộc khảo sát học tập kinh nghiệm giảm nghèo trên địa bàn huyện, tổ chức các cuộc tham quan học tập kinh nghiệm giảm nghèo ở tỉnh bạn để giúp đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo các cấp có thêm kinh nghiệm làm công tác giảm nghèo đạt hiệu quả.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện ở 3 cấp huyện, xã, thôn gắn với sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong công tác tổ chức triển khai thực hiện chương trình giảm nghèo. Làm tốt công tác thi đua khen thưởng để kịp thời động viên những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của huyện.
1. Phân công quản lý đề án
- Cơ quan chủ quản Đề án: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Cơ quan trực tiếp chỉ đạo, thực hiện Đề án: Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình.
2. Phân công nhiệm vụ
2.1. Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình giảm nghèo cấp tỉnh:
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch từng giai đoạn, hàng năm để triển khai và tổ chức thực hiện Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện; tổ chức và chỉ đạo phối hợp hoạt động giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình và các đoàn thể nhân dân; lồng ghép, phối hợp các chương trình, kế hoạch và nguồn lực để thực hiện Đề án.
- Nghiên cứu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, giải pháp để giải quyết về nguồn lực và tiêu chí phân bổ ngân sách hàng năm theo các chính sách hỗ trợ giảm nghèo quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ.
- Định kỳ tổng hợp và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn huyện Lâm Bình.
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Hướng dẫn chủ đầu tư (Uỷ ban nhân dân huyện Lâm Bình) lồng ghép các chương trình dự án đầu tư trên địa bàn, xây dựng kế hoạch thực hiện hàng năm và từng giai đoạn, tổng hợp nhu cầu vốn để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối bố trí nguồn vốn xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia theo kế hoạch hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành đôn đốc huyện triển khai thực hiện đề án, triển khai kế hoạch hàng năm; theo dõi, đánh giá hiệu quả thực hiện đề án; tổng hợp tình hình thực hiện 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình giảm nghèo cấp tỉnh.
2.4. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành cân đối bố trí nguồn vốn cân đối hàng năm của địa phương cho huyện Lâm Bình trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định; hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình giải quyết các vướng mắc về tài chính trong quá trình thực hiện đề án.
2.5. Ban Dân tộc: Chủ trì lồng ghép các chương trình, chính sách dân tộc hiện có (chương trình 135, trung tâm cụm xã, Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg , Quyết định số 32/2007/QĐ-TTg , chính sách trợ giá trợ cước và Đề án phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số,…) để thực hiện đề án.
2.6. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban Dân tộc, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện Lâm Bình lập Đề án Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở trên địa bàn huyện Lâm Bình theo đúng mục tiêu và yêu cầu; tổng hợp kết quả thực hiện, định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành Trung ương.
2.7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình lập quy hoạch sản xuất nông lâm ngư, bố trí lại dân cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hướng dẫn, chỉ đạo lồng ghép Chương trình xây dựng nông thôn mới, Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường với Chương trình giảm nghèo bền vững; việc sử dụng các công trình, hạ tầng phục vụ sản xuất, sinh hoạt đảm bảo hiệu quả; thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn huyện Lâm Bình, các chính sách về sản xuất nông, lâm ngư kết hợp.
2.8. Sở Giao thông Vận tải:
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hoàn thiện quy hoạch phát triển giao thông trên địa bàn huyện Lâm Bình.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu bố trí vốn xây dựng đường giao thông để phát triển kinh tế và đời sống trên địa bàn huyện.
2.9. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan bố trí nguồn vốn trái phiếu Chính phủ, chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học.
2.10. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai thực hiện đề án chuẩn quốc gia về y tế xã tại huyện Lâm Bình.
2.11. Các sở, ban, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành lập kế hoạch chỉ đạo, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình tổ chức thực hiện Đề án.
2.12. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cấp tỉnh: Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình và các sở, ngành, cơ quan liên quan tổ chức tốt công tác tuyên truyền vận động toàn dân hưởng ứng thực hiện Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ, tham gia phong trào toàn dân xây dựng đời sống văn hoá khu dân cư, xây dựng nông thôn mới; khích lệ tính tự chủ của người dân vươn lên thoát nghèo.
2.13. Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình:
Thành lập Ban Chỉ đạo, chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phê duyệt kế hoạch hàng năm của cấp xã. Định kỳ 6 tháng, 1 năm hoặc đột xuất báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện và đề xuất các biện pháp thực hiện kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chỉ đạo các phòng, ban chức năng của huyện căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân công, chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện đề án, có các giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện, nâng cao hiệu quả thực hiện Đề án.
2.14. Ủy ban nhân dân các xã trên địa bàn huyện Lâm Bình:
- Thành lập Ban Chỉ đạo cấp xã thực hiện Quyết định số 293/QĐ-TTg ngày 05/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ; hàng năm tiến hành xây dựng kế hoạch có sự tham gia của người dân trình Uỷ ban nhân dân huyện Lâm Bình phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Thường xuyên điều tra, xác định hộ nghèo, nguyên nhân nghèo đến từng bản, hộ gia đình để xây dựng kế hoạch và các giải pháp thực hiện Đề án hỗ trợ giảm nghèo tại xã.
- Tổ chức để người dân được chủ động trong quá trình thực hiện, người nghèo tham gia quản lý, giám sát các công trình đầu tư xây dựng hạ tầng và các nguồn vốn hỗ trợ trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
(Kèm theo Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 08 /11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị |
Giai đoạn 2011-2015 |
Mục tiêu 2015 |
Mục tiêu 2017 |
|||
2011 |
2012 |
2013 |
2014 |
|||||
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
1 |
CHỈ TIÊU KINH TẾ TỔNG HỢP |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tốc độ tăng trưởng |
% |
13 |
13 |
13 |
13 |
13 |
14 |
|
Thu nhập bình quân đầu người |
Triệu đồng |
9,5 |
9,5 |
9,5 |
17,2 |
17,2 |
31,6 |
|
Sản lượng lương thực bình quân đầu người |
Kg |
575,0 |
554,0 |
552,0 |
551,0 |
552,0 |
543,0 |
2 |
CHỈ TIÊU SẢN XUẤT |
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị sản xuất nông nghiệp |
Tỷ đồng |
169,06 |
193,71 |
303,16 |
317,60 |
337,48 |
341,21 |
|
Giá trị sản xuất công nghiệp |
Tỷ đồng |
4,43 |
5,68 |
6,93 |
8,45 |
10,31 |
|
|
Một số sản phẩm chủ yếu: |
|
|
|
|
|
|
|
|
+ Điện thương phẩm |
Triệu kW/h |
0,2 |
0,4 |
5,0 |
5,5 |
6,2 |
7 |
|
+ Chè chế biến các loại |
Tấn |
2,0 |
15,0 |
100,0 |
125,0 |
130 |
145 |
3 |
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN |
Tỷ đồng |
153,60 |
253,30 |
260,20 |
265,60 |
268,00 |
273,00 |
|
Trong đó: Thu Nội địa |
Tỷ đồng |
3,50 |
3,90 |
8,80 |
9,5 |
10,0 |
11,50 |
4 |
CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
Tỷ đồng |
151,60 |
251,50 |
253,00 |
256,20 |
258,50 |
261,80 |
|
Chia ra: + Chi đầu tư phát triển |
Tỷ đồng |
8,7 |
69,60 |
72,00 |
75,10 |
77,60 |
80,00 |
|
+ Chi thường xuyên |
Tỷ đồng |
98 |
160,50 |
164,20 |
166,00 |
167,20 |
169,50 |
5 |
CHỈ TIÊU TỰ NHIÊN, XÃ HỘI |
|
|
|
|
|
|
|
|
Diện tích tự nhiên |
Ha |
7,82 |
7,82 |
7,82 |
7,82 |
7,82 |
7,82 |
|
Trong đó: Đất Nông nghiệp |
Ha |
2,44 |
2,44 |
|
|
|
|
|
Đất Lâm nghiệp |
Ha |
6,89 |
6,89 |
|
|
|
|
|
Tỷ lệ che phủ rừng |
% |
70 |
70 |
70 |
70 |
70 |
70 |
|
Diện tích rừng trồng mới |
Ha |
1213,6 |
1044 |
930 |
|
|
|
|
- Dân số trung bình (Tổng số Dân) |
Người |
29.705 |
30.035 |
30.935 |
31.324 |
31.742 |
32.457 |
|
Trong đó: Dân tộc thiểu số |
Người |
28.589 |
28.887 |
29.776 |
30.161 |
30.573 |
31.252 |
|
- Tổng số hộ |
hộ |
6.398 |
6.553 |
6.796 |
6.954 |
7.109 |
7.215 |
|
Trong đó: Dân tộc thiểu số |
hộ |
6.180 |
6.345 |
6.581 |
6.678 |
6.769 |
6.923 |
|
- Tỉ lệ tăng Dân số tự nhiên |
% |
1,53 |
1,85 |
1,51 |
1,32 |
1,27 |
1,15 |
|
Trong đó: Dân tộc thiểu số |
% |
1,35 |
1,40 |
1,42 |
1,47 |
1,45 |
1,45 |
|
- Tỉ lệ hộ nghèo theo chuẩn quốc gia |
% |
71,16 |
67,13 |
61,26 |
55.38 |
49.67 |
39.02 |
|
Trong đó: Dân tộc thiểu số |
% |
98,42 |
98,82 |
99,42 |
99,51 |
99,61 |
99,72 |
|
- Số hộ nghèo theo chuẩn quốc gia |
hộ |
4.553 |
4.399 |
4.136 |
3.851 |
3.531 |
2.815 |
|
Trong đó: Dân tộc thiểu số |
hộ |
4.481 |
4.347 |
4.112 |
3.832 |
3.517 |
2.807 |
|
- Số hộ thoát khỏi đói nghèo theo chuẩn quốc gia |
hộ |
356 |
433 |
265 |
337 |
366 |
392 |
|
Trong đó: Dân tộc thiểu số |
hộ |
329 |
405 |
243 |
318 |
352 |
385 |
|
- Số hộ tái nghèo theo chuẩn quốc gia |
hộ |
36 |
2 |
|
|
|
|
|
Trong đó: Dân tộc thiểu số |
hộ |
36 |
2 |
|
|
|
|
|
- Số hộ ở nhà tạm |
hộ |
1.961 |
1.582 |
1.334 |
1.022 |
710 |
364 |
|
Trong đó: Hộ nghèo |
hộ |
1.958 |
1.582 |
1.334 |
1.022 |
710 |
364 |
|
Dịch vụ hạ tầng thiết yếu cho người nghèo |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số đơn vị hành chính cấp xã |
Xã |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
trong đó: Vùng cao |
Xã |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
- Số xã có đường ô tô đến trung tâm xã 4 mùa |
Xã |
7 |
7 |
7 |
7 |
8 |
8 |
|
- Số xã có trạm y tế xã |
Xã |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
- Số xã có trường tiểu học, nhà trẻ, lớp mẫu giáo |
Xã |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
- Số xã có bưu điện văn hoá xã |
Xã |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
số xã có điện |
Xã |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
số xã có chợ |
Xã |
2 |
2 |
3 |
3 |
4 |
4 |
|
Lao động và việc làm |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Số người trong độ tuổi lao động |
Người |
18.088 |
18.200 |
18.707 |
18.940 |
19.167 |
20.247 |
|
- Tổng số người có việc làm |
Người |
17.545 |
17.654 |
18.146 |
18.372 |
18.592 |
19.640 |
|
- Số lao động được dạy nghề |
Người |
2.500 |
2.750 |
3.100 |
3.600 |
4.100 |
5.150 |
|
Giáo dục đào tạo |
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số học sinh phổ thông đầu năm học (cả mẫu giáo, tiểu học, THCS, PTTH) |
Nghìn Học sinh |
6,917 |
7,022 |
7,115 |
7,652 |
7,450 |
8,412 |
|
Số trường mẫu giáo |
Trường |
6 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
Số trường tiểu học |
Trường |
7 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
Số trường trung học cơ sở |
Trường |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
8 |
|
Số trường trung học phổ thông |
Trường |
1 |
1 |
1 |
1 |
1 |
2 |
|
Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo |
% |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
100 |
|
Tỷ lệ học sinh đi học tiểu học đúng tuổi |
% |
97 |
98,00 |
98,00 |
99,00 |
99,0 |
99,5 |
|
Tỷ lệ phổ cập trung học cơ sở |
% |
86,6 |
88,76 |
89,83 |
90,00 |
91,0 |
92,0 |
|
Tỷ lệ người mù chữ |
% |
0,07 |
0,06 |
0,08 |
0,07 |
0,06 |
0,05 |
|
Y tế |
|
|
|
|
|
|
|
|
Số giường bệnh/vạn Dân |
Giường |
13,2 |
29,3 |
29,0 |
28,6 |
28,2 |
27,7 |
|
Số bác sĩ/vạn Dân |
Bác sĩ |
1,6 |
3,0 |
3,0 |
4,0 |
4,0 |
5,0 |
|
Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ |
% |
1,0 |
1,0 |
2,0 |
2,0 |
3,0 |
4,0 |
|
Tỷ lệ tử vong của trẻ sơ sinh |
% |
5,25 |
5,10 |
4,8 |
4,5 |
4,2 |
3,7 |
|
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng |
% |
20,8 |
19,8 |
18,8 |
17,6 |
16,0 |
15,0 |
NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2013-2017 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 427/QĐ-UBND ngày 08 /11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Đơn vị: Triệu đồng
STT |
Nội dung |
Địa điểm đầu tư |
Thời gian khởi công - hoàn thành |
Năng lực thiết kế |
Quyết định đầu tư được duyệt |
Tổng mức đầu tư |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
||||||||||||
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
Tổng số |
Chia ra |
|
|||||||||||
Trong nước |
Ngoài nước |
Trong nước |
Ngoài nước |
Trong nước |
Ngoài nước |
Trong nước |
Ngoài nước |
Trong nước |
Ngoài nước |
Trong nước |
Ngoài nước |
||||||||||||
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
20 |
21 |
22 |
|
TỔNG (I+II+III+ IV+V) |
|
|
|
|
580.000 |
580.000 |
|
104.000 |
104.000 |
|
206.100 |
206.100 |
|
182.400 |
182.400 |
|
77.000 |
77.000 |
|
10.500 |
10.500 |
|
I |
NGUỒN HỖ TRỢ THEO MỤC TIÊU TỪ NSTW THEO QUYẾT ĐỊNH 293/QĐ-TTg |
|
|
|
|
90.000 |
90.000 |
|
4.000 |
4.000 |
|
34.000 |
34.000 |
|
32.500 |
32.500 |
|
13.500 |
13.500 |
|
6.000 |
6.000 |
|
I.1 |
Lĩnh vực giao thông |
|
|
|
|
29.500 |
29.500 |
|
3.000 |
3.000 |
|
11.000 |
11.000 |
|
9.000 |
9.000 |
|
6.500 |
6.500 |
|
|
|
|
1 |
Sửa chữa cầu tràn Lăng Can đi xã Thượng Lâm |
Lăng Can |
2013-2014 |
Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi |
|
4.000 |
4.000 |
|
1.000 |
1.000 |
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Sửa chữa cầu tràn xã Lăng Can đi xã Bình An |
Lăng Can |
2013-2014 |
Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi |
|
4.500 |
4.500 |
|
1.000 |
1.000 |
|
3.500 |
3.500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Cầu tràn Ta Tè |
Xã Lăng Can |
2013-2014 |
Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi |
|
3.500 |
3.500 |
|
1.000 |
1.000 |
|
2.500 |
2.500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Đường giao thông Thôn Nà Nghè -Thẳm Hon |
Xã Hồng Quang |
2014-2015 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
3.500 |
3.500 |
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
1.500 |
1.500 |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Đường Nội đồng thôn Bản Bó |
Thượng Lâm |
2015 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
500 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
500 |
500 |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Cầu Tràn thôn Nà Cóc |
Bình An |
2015 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Đường từ trung tâm xã Phúc Yên đến thôn Khau Cau. |
Xã Phúc Yên |
2015 |
Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi |
|
6.000 |
6.000 |
|
|
|
|
|
|
|
6.000 |
6.000 |
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Nâng cấp cải tạo đường giao thông Nà Kẹm đến bến Bản Pin xã Phúc Yên |
Khuôn Hà |
2016 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
3.500 |
3.500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.500 |
3.500 |
|
|
|
|
10 |
Cầu tràn Nà Lòa |
Xuân Lập |
2016 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
11 |
Đường Nội đồng thôn Nà Bản |
Thượng Lâm |
2016 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
800 |
800 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
800 |
800 |
|
|
|
|
12 |
Đường Giao thông Nà Va |
Thượng Lâm |
2016 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
600 |
600 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
600 |
600 |
|
|
|
|
13 |
Đường Giao thông thôn Nà Lầu |
Thượng Lâm |
2016 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
600 |
600 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
600 |
600 |
|
|
|
|
I.2 |
Lĩnh vực giáo dục và Đào tạo |
|
|
|
|
7.000 |
7.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.000 |
1.000 |
|
6.000 |
6.000 |
|
1 |
Xây dựng phòng học Mầm non ở thôn Nà Sẽ và Phiêng Luông |
Bình An |
2016 |
Đạt chuẩn |
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
2 |
Xây dưng Trường Tiểu học xã Thổ Bình |
Thổ Bình |
2017 |
Đạt chuẩn |
|
3.500 |
3.500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.500 |
3.500 |
|
3 |
Xây dưng Trường Tiểu học thôn Khuổi Trang |
Xuân Lập |
2017 |
Đạt chuẩn |
|
2.500 |
2.500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.500 |
2.500 |
|
I.3 |
Lĩnh vực Y tế |
|
|
|
|
33.000 |
33.000 |
|
|
|
|
7.000 |
7.000 |
|
21.000 |
21.000 |
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
1 |
Dự án Trạm Y tế xã Khuôn Hà |
Khuôn Hà |
2014 |
Đạt chuẩn |
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Dự án Trạm Y tế xã Lăng Can |
Lăng Can |
2013-2014 |
Đạt chuẩn |
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
1.000 |
1.000 |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Dự án Trạm Y tế xã Bình An |
Bình An |
2016 |
Đạt chuẩn |
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
3.000 |
3.000 |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Dự án Trạm Y tế xã Thượng Lâm |
Thượng Lâm |
2015 |
Đạt chuẩn |
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Dự án Trạm Y tế xã Phúc Yên |
Phúc Yên |
2015 |
Đạt chuẩn |
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Dự án Trạm Y tế xã Hông Quang |
Hồng Quang |
2015 |
Đạt chuẩn |
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
Dự án Trạm Y tế xã Xuân Lập |
Xuân Lập |
2017 |
Đạt chuẩn |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Dự án Trạm Y tế xã Thổ Bình |
Thổ Bình |
2016 |
Đạt chuẩn |
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
I.4 |
Lĩnh vực công cộng |
|
|
|
|
12.000 |
12.000 |
|
1.000 |
1.000 |
|
11.000 |
11.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Công trình cấp nước sinh hoạt tập trung xã Lăng Can |
Lăng Can |
2013-2014 |
Cấp IV |
|
12.000 |
12.000 |
|
1.000 |
1.000 |
|
11.000 |
11.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
I.5 |
Lĩnh vực nông lâm, ngư nghiệp |
|
|
|
|
8.500 |
8.500 |
|
|
|
|
5.000 |
5.000 |
|
2.500 |
2.500 |
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
1 |
Đường ống thủy lợi Tân Minh thôn Phiêng Luông |
Binh An |
2014 |
Tưới 9,4 ha lúa 2 vụ |
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Sửa chữa đập đầu mối thành đập xây và kênh mương Khuổi Kiềng thôn Khau Cau |
Xã Phúc Yên |
2014 |
01 đập và 0,8km kênh |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Sửa chữa, nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt và thủy lợi thôn Tiên Tốc |
Xã Bình An |
2014 |
Cấp IV |
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Công trình thủy lợi Hợp Thành |
Xã Khuôn Hà |
2014-2015 |
Cấp IV |
|
2.500 |
2.500 |
|
|
|
|
1.000 |
1.000 |
|
1.500 |
1.500 |
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Công trình thủy lợi Làng Chùa |
Xã Lăng Can |
2015 |
Cấp IV |
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Sửa chữa, nâng cấp kênh mương thủy lợi Khuổi Xoan |
Xã Hồng Quang |
2015 |
Cấp IV |
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1.000 |
1.000 |
|
|
|
|
II |
CÁC NGUỒN VỐN HỖ TRỢ THEO MỤC TIÊU TỪ NSTW KHÁC |
|
|
|
|
256.500 |
256.500 |
|
|
|
|
126.200 |
126.200 |
|
80.300 |
80.300 |
|
47.000 |
47.000 |
|
3.000 |
3.000 |
|
II.1 |
Ngành giao thông |
|
|
|
|
117.800 |
117.800 |
|
|
|
|
40.700 |
40.700 |
|
44.100 |
44.100 |
|
30.000 |
30.000 |
|
3.000 |
3.000 |
|
1 |
Cầu tràn qua suối Nà Đông |
Xã Thượng Lâm |
2014 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
2.500 |
2.500 |
|
|
|
|
2.500 |
2.500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Cầu tràn thôn Nà Kẹm (Đoạn qua suối Kẹm) Pu) |
Xã Khuôn Hà |
2014 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
2.200 |
2.200 |
|
|
|
|
2.200 |
2.200 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Cầu Tràn thôn Nà Chang-Na Hu (Đoạn qua suối Nà Tịch) |
Xã Khuôn Hà |
2014 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
1.500 |
1.500 |
|
|
|
|
1.500 |
1.500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Cầu tràn thôn Làng Chùa |
Xã Lăng Can |
2014 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
4.500 |
4.500 |
|
|
|
|
4.500 |
4.500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Đường giao thông Bản Thàng |
Xã Phúc Yên |
2014 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
4.500 |
4.500 |
|
|
|
|
4.500 |
4.500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Đường liên thôn Phiêng Mơ-Nà Khậu-Khau Cau |
Xã Phúc Yên |
2014-2015 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
45.000 |
45.000 |
|
|
|
|
15.000 |
15.000 |
|
15.000 |
15.000 |
|
15.000 |
15.000 |
|
|
|
|
7 |
Đường lên khu sản xuất chè Nà Mỵ-Khau Mút |
Xã Thổ Bình |
2014 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
3.500 |
3.500 |
|
|
|
|
3.500 |
3.500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8 |
Cầu Cốc Páp thôn Bản Tha |
Xã Hồng Quang |
2014 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9 |
Tuyến đường từ thôn Nà Lòa - Khau Khàng |
Xã Xuân Lập |
2014-2015 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
7.800 |
7.800 |
|
|
|
|
4.000 |
4.000 |
|
3.800 |
3.800 |
|
|
|
|
|
|
|
10 |
Đường giao thông từ Nà Lầu - Nà Phường thôn Nà Lầu |
Xã Thượng Lâm |
2015 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
6.500 |
6.500 |
|
|
|
|
|
|
|
6.500 |
6.500 |
|
|
|
|
|
|
|
11 |
Đường Nà Đâu - Bệnh viện huyện |
Xã Lăng Can |
2015 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
12.000 |
12.000 |
|
|
|
|
|
|
|
12.000 |
12.000 |
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Cầu tràn vào khu sản xuất thôn Bản Dạ - Nà Xé |
Xã Bình An |
2015 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
3.800 |
3.800 |
|
|
|
|
|
|
|
3.800 |
3.800 |
|
|
|
|
|
|
|
12 |
Cầu Pác Xoan thôn Khuổi Xoan |
Xã Hồng Quang |
2015 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
|
|
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
|
|
|
14 |
Tuyến đường từ thôn Lũng Giềng - Nà Hấy |
Xã Xuân Lập |
2016 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
15 |
Tuyến đường từ thôn Lũng Giềng - Nà Lòa |
Xã Xuân Lập |
2016 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
8.000 |
8.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8.000 |
8.000 |
|
|
|
|
16 |
Cầu Min thôn Nà Nghè |
Xã Hồng Quang |
2016 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
17 |
Đường vào khu sản xuất Thôn Bản Luông |
Xã Hồng Quang |
2016-2017 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
1.000 |
1.000 |
|
18 |
Đường giao thông từ Ông Thưởng - Nà Chưa, thôn Nà Va |
Xã Thượng Lâm |
2017 |
Đường giao thông nông thôn loại B |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
II.2 |
Lĩnh vực công cộng |
|
|
|
|
15.500 |
15.500 |
|
|
|
|
6.500 |
6.500 |
|
7.000 |
7.000 |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
1 |
Xây dựng công trình nước sinh hoạt tập trung Tát Tấng thôn Khua Quang |
Xã Phúc Yên |
2014 |
Phục vụ cho |
|
4.500 |
4.500 |
|
|
|
|
4.500 |
4.500 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xây dựng công trình nước sinh hoạt tập trung xóm Minh Tân, thôn Phiêng Luông |
Xã Bình An |
2016 |
Phục vụ cho 45 hộ dân xóm Minh Tân thôn Phiêng Luông |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
3 |
Xây dựng công trình nước sinh hoạt Tát Khiếng thôn bản Piát |
Xã Thổ Bình |
2014 |
Phục vụ cho 75 hộ dân |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Xây mới công trình cấp nước sinh hoạt tập trung + bể từ khuổi puông (thôn Khuổi Xoan)- Thôn bản Tha |
Xã Hồng Quang |
2015 |
Dài 6 km, phục vụ 120 hộ + trường mầm non và tiểu học |
|
4.500 |
4.500 |
|
|
|
|
|
|
|
4.500 |
4.500 |
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Xây mới công trình cấp nước sinh hoạt tập trung + bể từ khuổi Han- trung tâm thôn Nà Chúc |
Xã Hồng Quang |
2015 |
Dài 1,6 km, phục vụ 52 hộ + trường mầm non và tiểu học |
|
2.500 |
2.500 |
|
|
|
|
|
|
|
2.500 |
2.500 |
|
|
|
|
|
|
|
II.3 |
Nông lâm, ngư nghiệp |
|
|
|
|
13.200 |
13.200 |
|
|
|
|
9.000 |
9.000 |
|
4.200 |
4.200 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Xây dựng kênh mương từ Từ nà thân - Nà quác, thôn Nà Thuôn |
Xã Thượng Lâm |
2014 |
Dài 0,15 km ( b 30 x h 30h) |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Xây dựng công trình thủy lợi thôn Nà Hu |
Xã Khuôn Hà |
2014 |
Xây dựng đập ngăn nước + mương dẫn dài 1,6km |
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Xây dựng kênh mương thôn Phai Che B |
Xã Lăng Can |
2014 |
2,584 km |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Xây dựng đập đầu mối và Kênh tưới nước Khuổi Đan thôn Nà Khậu. |
Xã Phúc Yên |
2014 |
01 đập dài 20m, cao 5m; Kênh dài 0,5km. |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 |
Xây dựng kênh mương từ Búng bon - Phai vàng, thôn Bản Bó |
Xã Thượng Lâm |
2015 |
Dài 0,45 km ( b 30 x h 30h) |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
6 |
Xây dựng Phai Pá Lạ, thôn Nà Đông |
Xã Thượng Lâm |
2015 |
Dài 27 m x rộng 2,5 m x cao 4 m |
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
|
|
|
|
|
|
II.4 |
Sự nghiệp giáo dục |
|
|
|
|
110.000 |
110.000 |
|
|
|
|
70.000 |
70.000 |
|
25.000 |
25.000 |
|
15.000 |
15.000 |
|
|
|
|
1 |
Dự án: Trường THPT Thượng Lâm |
Xã Lăng Can |
2014 |
Đạt chuẩn |
|
40.000 |
40.000 |
|
|
|
|
40.000 |
40.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Dự án: Trường PTDT nội trú THCS huyện Lâm Bình. |
Xã Lăng Can |
2014-2015 |
Đạt chuẩn |
|
20.000 |
20.000 |
|
|
|
|
10.000 |
10.000 |
|
10.000 |
10.000 |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Dự án: Trung tâm dạy nghề huyện Lâm Bình |
Xã Lăng Can |
2014-2016 |
Đạt chuẩn |
|
50.000 |
50.000 |
|
|
|
|
20.000 |
20.000 |
|
15.000 |
15.000 |
|
15.000 |
15.000 |
|
|
|
|
III |
NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ |
|
|
|
|
33.500 |
33.500 |
|
|
|
|
18.900 |
18.900 |
|
9.600 |
9.600 |
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
III.1 |
Sự nghiệp giáo dục |
|
|
|
|
33.500 |
33.500 |
|
|
|
|
18.900 |
18.900 |
|
9.600 |
9.600 |
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
1 |
Công trình Trường THCS Thượng Lâm |
Xã Thượng Lâm |
2014 |
Đạt chuẩn |
|
2.300 |
2.300 |
|
|
|
|
2.300 |
2.300 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Công trình Trường PTDTBT THCS Xuân Lập |
Xã Xuân Lập |
2014 |
Đạt chuẩn |
|
12.000 |
12.000 |
|
|
|
|
12.000 |
12.000 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Công trình Trường Tiểu học Khuôn Hà |
Xã Khuôn Hà |
2014-2015 |
Đạt chuẩn |
|
4.200 |
4.200 |
|
|
|
|
600 |
600 |
|
3.600 |
3.600 |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Công trình Trường THCS Lăng Can |
Xã Lăng Can |
2014-2016 |
Đạt chuẩn |
|
15.000 |
15.000 |
|
|
|
|
4.000 |
4.000 |
|
6.000 |
6.000 |
|
5.000 |
5.000 |
|
|
|
|
IV |
NGUỒN VỐN ODA |
|
|
|
|
60.000 |
60.000 |
|
|
|
|
10.000 |
10.000 |
|
40.000 |
40.000 |
|
10.000 |
10.000 |
|
|
|
|
IV.1 |
Lĩnh vực giao thông |
|
|
|
|
60.000 |
60.000 |
|
|
|
|
10.000 |
10.000 |
|
40.000 |
40.000 |
|
10.000 |
10.000 |
|
|
|
|
1 |
Nâng cấp, sửa chữa tuyến đường Lăng Can – Xuân Lập. |
Lăng Can-Xuân Lập |
2014-2016 |
Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi |
|
60.000 |
60.000 |
|
|
|
|
10.000 |
10.000 |
|
40.000 |
40.000 |
|
10.000 |
10.000 |
|
|
|
|
V |
VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG |
|
|
|
|
140.000 |
140.000 |
|
100.000 |
100.000 |
|
17.000 |
17.000 |
|
20.000 |
20.000 |
|
1.500 |
1.500 |
|
1.500 |
1.500 |
|
V.1 |
Lĩnh vực giao thông |
|
|
|
|
130.000 |
130.000 |
|
100.000 |
100.000 |
|
15.000 |
15.000 |
|
15.000 |
15.000 |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Đường giao thông từ xã Hồng Quang đến xã Bình An, |
Hồng Quang-Bình An |
2013-2016 |
Theo tiêu chuẩn cấp V Miền núi |
|
130.000 |
130.000 |
|
100.000 |
100.000 |
|
15.000 |
15.000 |
|
15.000 |
15.000 |
|
|
|
|
|
|
|
V.2 |
Sự nghiệp giáo dục |
|
|
|
|
10.000 |
10.000 |
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
5.000 |
5.000 |
|
1.500 |
1.500 |
|
1.500 |
1.500 |
|
1 |
Công trình Trường THCS Thổ Bình |
Xã Thổ Bình |
2015-2017 |
Đạt chuẩn |
|
13.000 |
13.000 |
|
|
|
|
4.000 |
4.000 |
|
6.000 |
6.000 |
|
3.000 |
3.000 |
|
|
|
|
2 |
Công trình Trường Tiểu học Hồng Quang |
Xã Hồng Quang |
2014-2017 |
Đạt chuẩn |
|
10.000 |
10.000 |
|
|
|
|
2.000 |
2.000 |
|
5.000 |
5.000 |
|
1.500 |
1.500 |
|
1.500 |
1.500 |
|
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum Ban hành: 30/03/2020 | Cập nhật: 22/05/2020
Quyết định 186/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch khuyến nông, khuyến ngư năm 2020 Ban hành: 11/02/2020 | Cập nhật: 30/03/2020
Quyết định 293/QĐ-TTg năm 2020 về Bộ chỉ tiêu tổng hợp báo cáo định kỳ và báo cáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Ban hành: 24/02/2020 | Cập nhật: 25/02/2020
Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2020 về Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành giai đoạn 1 Ban hành: 03/02/2020 | Cập nhật: 05/02/2020
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2020 công bố thủ tục hành chính mới, lĩnh vực Bảo vệ thực vật thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Sóc Trăng Ban hành: 03/02/2020 | Cập nhật: 26/03/2020
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục chế độ báo cáo định kỳ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Bình Ban hành: 20/01/2020 | Cập nhật: 13/05/2020
Quyết định 186/QĐ-UBND về Kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật năm 2019 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Ban hành: 29/01/2019 | Cập nhật: 18/02/2019
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2018 về đơn giá cây giống trồng rừng và định mức xây dựng đường ranh cản lửa rừng trồng Ban hành: 07/05/2018 | Cập nhật: 12/06/2018
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2018 về điều chỉnh hủy bỏ diện tích đất của công trình, dự án có thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất tại các huyện, thành phố được ghi trong kế hoạch sử dụng đất 2015, nhưng đến nay chưa thực hiện Ban hành: 26/01/2018 | Cập nhật: 05/03/2018
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Dự án “Hỗ trợ cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất thủy sản tỉnh An Giang đến giai đoạn 2018-2020 Ban hành: 26/01/2018 | Cập nhật: 06/02/2018
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2018 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Văn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Cần Thơ Ban hành: 23/01/2018 | Cập nhật: 16/04/2018
Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2018 về phê duyệt kết quả pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật đối với chủ đề Tương trợ tư pháp; Văn thư, lưu trữ và 28 đề mục Ban hành: 16/01/2018 | Cập nhật: 22/01/2018
Quyết định 186/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 02/03/2017 | Cập nhật: 26/04/2017
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2017 Bản mô tả công việc và khung năng lực vị trí việc làm của Sở Công Thương tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 18/01/2017 | Cập nhật: 19/04/2017
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt tạm thời Danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh An Giang Ban hành: 13/01/2017 | Cập nhật: 18/12/2017
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2016 về bãi bỏ Quyết định 48/2012/QĐ-UBND, 86/2013/QĐ-UBND và 46/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận Ban hành: 23/05/2016 | Cập nhật: 22/08/2017
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2014 về chính sách hỗ trợ kinh phí phòng, chống dịch bệnh gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Ban hành: 06/03/2014 | Cập nhật: 08/08/2014
Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2014 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 19-NQ/TW về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Ban hành: 22/01/2014 | Cập nhật: 14/02/2014
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án Phát triển dịch vụ thương mại tỉnh Sơn La đến năm 2015 Ban hành: 23/01/2014 | Cập nhật: 14/04/2014
Công văn 1845/BKHĐT-KTĐPLT năm 2013 về xây dựng Đề án phát triển kinh tế-xã hội nhằm giảm nghèo nhanh và bền vững cấp huyện giai đoạn 2013-2017 do Bộ kế hoạch và Đầu tư ban hành Ban hành: 25/03/2013 | Cập nhật: 21/12/2013
Công văn 574/LĐTBXH-BTXH năm 2013 hướng dẫn xây dựng Đề án thực hiện chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định tại Quyết định 293/QĐ-TTg do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Ban hành: 27/02/2013 | Cập nhật: 08/01/2014
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt danh sách và quy định chế độ, chính sách đối với các hội có tính chất đặc thù hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định Ban hành: 21/01/2013 | Cập nhật: 19/05/2014
Quyết định số 186/QĐ-UBND năm 2013 về phê duyệt Đề cương lập Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt thành phố Cần Thơ đến năm 2030. Ban hành: 21/01/2013 | Cập nhật: 20/04/2013
Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bắc Ninh Ban hành: 09/01/2013 | Cập nhật: 11/01/2013
Quyết định 293/QĐ-TTg năm 2013 hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho 23 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao được áp dụng cơ chế, chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng theo quy định của Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo Ban hành: 05/02/2013 | Cập nhật: 19/02/2013
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Lâm Bình đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Ban hành: 06/07/2012 | Cập nhật: 12/09/2012
Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2012 về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 Ban hành: 09/03/2012 | Cập nhật: 13/03/2012
Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2011 điều chỉnh địa giới hành chính huyện Na Hang và Chiêm Hóa để thành lập huyện Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang Ban hành: 28/01/2011 | Cập nhật: 08/02/2011
Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2010 thành lập các phường thuộc thành phố Hạ Long và thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Ban hành: 05/02/2010 | Cập nhật: 09/02/2010
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2009 về Quy định áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với dự án cấp bách trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định ban hành Ban hành: 16/03/2009 | Cập nhật: 06/10/2011
Quyết định 100/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 Ban hành: 15/07/2008 | Cập nhật: 19/07/2008
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 2008 về việc giao đất cho quỹ tín dụng nhân dân Tân Quy Đông để đầu tư xây dựng trụ sở giao dịch tại phường Tân Quy, quận 7 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 15/01/2008 | Cập nhật: 24/01/2008
Quyết định 293/QĐ-TTg năm 2008 phê chuẩn kết quả bầu cử bổ sung thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ nhiệm kỳ 2004-2009 Ban hành: 19/03/2008 | Cập nhật: 22/03/2008
Nghị Quyết số 07/NQ-CP về việc phát hành trái phiếu quốc tế của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ra thị trường vốn quốc tế . Ban hành: 01/06/2007 | Cập nhật: 07/06/2007
Quyết định 32/2007/QĐ-TTg về việc cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiếu số đặc biệt khó khăn Ban hành: 05/03/2007 | Cập nhật: 24/03/2007
Quyết định 134/2004/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn Ban hành: 20/07/2004 | Cập nhật: 07/12/2012
Quyết định 186/QĐ-UBND năm 1998 về Quy chế quản lý đoàn tỉnh Quảng Bình ra nuớc ngoài và đoàn nước ngoài vào tỉnh Quảng Bình và quản lý người Việt Nam làm việc cho tổ chức và cá nhân nước ngoài Ban hành: 07/03/1998 | Cập nhật: 08/11/2012
Nghị quyết 07/NQ-CP năm 2021 về thông qua đề nghị xây dựng Nghị định quy định chính sách khuyến khích xã hội hóa trong cung ứng dịch vụ sự nghiệp công Ban hành: 22/01/2021 | Cập nhật: 04/03/2021