Quyết định 37/2018/QĐ-UBND quy định về Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 37/2018/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận Người ký: Phạm Văn Hậu
Ngày ban hành: 07/06/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
NINH THUẬN

--------

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 37/2018/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 07 tháng 06 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC; BẢNG PHÂN CẤP NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hưng dn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Ttrình số 1358/TTr-SXD ngày 16 tháng 5 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quyết định này quy định Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc; Bảng phân cấp nhà ở (kèm phụ lục I Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc và phụ lục 2 Bảng phân cấp nhà ở).

Điều 2. Bảng giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc là căn cứ để:

1. Xác định giá trị tài sản khi giao vốn, thanh lý tài sn; bán đấu giá tài sản: nhà ở, công trình xây dựng; bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.

2. Bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và các công trình phát triển kinh tế của địa phương. Trong trường hợp giá trị bồi thường mà bên nhận tiền bồi thường không đồng ý theo bảng giá này, chủ đầu tư báo cáo đề xuất lập dự toán cụ thể trình Sở Xây dựng thẩm định để xác định giá trị bồi thường, sau khi thẩm định trường hợp giá trị dự toán thấp hơn giá theo bảng giá này thì toàn bộ chi phí cho công việc tư vấn tính toán xác lập dự toán bên nhận tiền bồi thường có trách nhiệm chi trả.

3. Tính thuế trước bạ và các nghĩa vụ tài chính liên quan.

4. Khi có biến động giá lớn hơn 10%, Sở Xây dựng lập lại bảng giá cho phù hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 3. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với những dự án đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

2. Đối với những dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.

3. Đối với việc phân cấp công trình được áp dụng theo quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 06 năm 2018 và thay thế Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định giá nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ pháp chế (Bộ Xây dựng);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường
trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn ĐBQH đơn vị t
nh Ninh Thuận;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh;
- TT. HĐND các huyện, thành phố;
- UBND các xã, phường, thị trấn;
- Công báo, Website Ninh Thuận;
- VP
UB: , NC, TCD, KSTTHC;
- Lưu: VT, QHXD. LQĐ.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Phạm Văn Hậu

 

PHỤ LỤC I

BẢNG GIÁ NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 07/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

A. BẢNG GIÁ NHÀ Ở

ThT

Loi nhà

Giá nhà ở (đồng/m2)

(1)

(2)

(3)

I

Nhà ở cấp II cao > 3 tầng

01

Loại A

5.100.000

02

Loại B

4.650.000

03

Loại C

4.350.000

II

Nhà ở cấp II cao 3 tầng

01

Loại A

4.900.000

02

Loại B

4.400.000

03

Loại C

4.050.000

III

Nhà ở cấp II cao 2 tầng

01

Loại A

4.650.000

02

Loại B

4.350.000

03

Loại C

3.750.000

IV

Nhà ở cấp III cao 1 tầng (mái BTCT)

01

Loại A

3.600.000

02

Loại B

3.400.000

03

Loại C

3.150.000

V

Nhà cấp IV 1 tầng (mái tôn hoặc ngói)

01

Loại A

2.500.000

02

Loại B

2.300.000

03

Loại C

2.150.000

VI

Nhà tạm (tường xây gạch, mái vải dầu, tôn fibro hoặc tôn tận dụng)

01

Nền xi măng

1.100.000

02 .

Nền đất

700.000

B. BẢNG GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Thứ tự

Loi nhà

Giá công trình xây dựng (đồng/m2)

(1)

(2)

(3)

1

Công trình cấp I

8.424.000

2

Công trình cấp II

5.033.000

3

Công trình cấp III

4.810.000

4

Công trình cấp IV

3.410.000

C. BẢNG GIÁ VẬT KIN TRÚC

STT

Vật kiến trúc

Đơn vị tính

Đơn giá

1

Khối đá chẻ vữa xi măng

đồng/m3

1.527.000

2

Khối xây gạch vữa xi măng

đồng/m3

1.479.000

3

Khối xây gạch bê tông xi măng

đồng/m3

1.039.000

4

Tường rào xây gạch

đồng/m2

352.000

5

Tường rào xây gạch, trụ gạch có song sắt và hoa sắt kết hợp

đồng/m2

274.000

6

Tường rào khung thép kẽm gai hoặc lưới B40, trụ gạch hoặc cọc st hoặc trụ bê tông

đồng/m2

140.000

7

Mương xây gạch, láng vữa XM

đồng/m3

1.504.489

8

Mương xây gạch Taplô, láng vữa XM

đồng/m3

1.269.334

9

Mương bê tông (đúc sẵn)

đồng/m3

2.269.753

10

Trát đá rửa

đồng/m2

224.000

11

Trụ xây gạch

đồng/m3

1.934.000

12

Trụ bê tông có cốt thép

đồng/m3

8.622.000

13

Đan bê tông dày 0,07m (có cốt thép)

đồng/m2

275.000

14

Khối bê tông không cốt thép

đồng/m3

4.791.000

15

Hồ nước xây gạch (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

1.036.000

16

Hồ nước xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

1.314.000

17

Hồ chuyên dùng có chống thấm xây gạch (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

1.355.000

18

Hồ chuyên dùng có chống thấm xây đá chẻ (tính cho 1m3 thể tích hồ)

đồng/m3

2.014.000

19

Giếng bơm UNICEP có tay bơm, đường kính ống 49mm

đ/giếng

3.873.000

20

Giếng bơm UNICEP không có tay bơm, đường kính ống 49mm

đ/giếng

1.448.000

21

Giếng khoan không tay bơm, đường kính ống 90-160mm

đ/giếng

855.430

22

Giếng khoan không tay bơm, đường kính ống 140mm (loại không có ống vách)

đ/giếng

618.955

23

Giếng bằng BTCT đúc sẵn đường kính 1m

đồng/m

1.105.000

24

Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 2m

đồng/m

1.943.000

25

Giếng xây gạch dày 10cm đường kính 3m

đồng/m

3.853.000

26

Buy giếng chứa nước đường kính 1m

đồng/cái

270.000

27

Sân gạch thẻ

đồng/m2

227.000

28

Sân gạch lá nem (bát tràng)

đồng/m2

273.000

29

Sân gạch hoa

đồng/m2

265.000

30

Sân lát gạch men gốm

đồng/m2

311.000

31

Nền lát gạch ceramic

đồng/m2

345.910

32

Sân láng xi măng

đồng/m2

177.000

33

Sân bê tông

đồng/m2

296.000

34

Sân lót đá 4*6cm, trên rải đá mi bụi

đồng/m2

225.000

35

Sân đá dăm láng nhựa 3,0kg/m2 (chưa tính móng)

đồng/m2

261.000

36

Mái che cột kèo gỗ tận dụng, mái vải dầu

đồng/m2

271.000

37

Mái che cột kèo gỗ, mái tôn kẽm, tôn xi măng, mái ngói

đồng/m2

347.000

38

Mái che cột kèo sắt, mái tôn, mái ngói

đồng/m2

741.000

39

Mái che cột xây gạch, mái tôn kẽm, phibro xi măng

đồng/m2

448.000

40

Chuồng nuôi gia súc, gia cầm xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói

đồng/m2

872.000

41

Chuồng nuôi gia súc, gia cầm không xây tường, láng nền, mái che tôn hoặc ngói

đồng/m2

433.000

42

Chuồng gia súc, gia cầm sàn gỗ, mái tôn

đồng/m2

478.000

43

Công tháo dỡ mái ngói, mái tôn (cả hệ đỡ)

 

 

- Mái ngói

đồng/m2

101.000

- Mái tôn

đồng/m2

87.000

44

Công tháo dỡ rào lưới thép, thép gai, rào gỗ, rào cây tạp, rào gai xương rồng

đồng/m

57.000

45

Công tháo dỡ khung hoa sắt

đồng/m2

42.000

46

Đào ao, đào mương đất cấp 1

 

 

- Bằng thủ công

đồng/m3

149.658

- Bằng máy

đồng/m3

34.378

47

Đào ao, đào mương đất cấp 2

 

 

- Bằng thủ công

đồng/m3

204.595

- Bằng máy

đồng/m3

42.102

48

Đào ao, đào mương đất cấp 3

 

 

- Bằng thủ công

đồng/m3

295.737

- Bằng máy

đồng/m3

51.264

49

Đào ao, đào mương đất cấp 4

 

 

- Bằng thủ công

đồng/m3

445.605

- Bằng máy

đồng/m3

60.554

50

Bồi thường (di dời) mộ đất

đồng/mộ

2.391.000

51

Bồi thường (di dời) mộ đất (trên đồi núi)

đồng/mộ

2.503.000

52

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích < 4m2

đồng/mộ

4.513.000

53

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích < 4m2 (trên đồi núi)

đồng/mộ

5.062.000

54

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích >= 4m3

đồng/mộ

5.523.000

55

Bồi thường (di dời) mộ xây gạch, đá chẻ diện tích >= 4m3 (trên đồi núi)

đồng/mộ

6.106.000

56

Sàn lát gỗ

đồng/m2

478.000

57

Ốp gỗ tường

đồng/m2

461.000

58

Ốp đá Granit

đồng/m2

632.000

59

Ốp đá rối

đồng/m2

281.000

60

Ốp gạch men

đồng/m2

400.000

61

Di dời đồng hồ nước

đồng/cái

1.228.000

62

Bồi thường điện thoại cố định có dây trong thành phố Phan Rang-Tháp Chàm

đồng/cái

467.000

63

Bồi thường điện thoại cố định có dây tại các huyện

đồng/cái

576.000

64

Bồi thường di dời đồng hồ điện

đồng/cái

2.300.000

65

Giếng khoan không tay bơm 49mm (không có ống vách)

đồng/m

482.473

66

Giếng khoan không tay bơm 60mm (không có ống vách)

đồng/m

485.353

67

Giếng bằng BTCT đúc sẵn đường kính < 1m

đồng/m

954.000

68

Hồ nước xây ngầm, bể ngầm

đồng/m3

2.167.423

69

Giếng xây gạch đường kính 4m (tường 15cm)

đồng/m

6.735.189

Ghi chú:

1. Việc xác định công tác đào ao, đào mương bằng thủ công hay bằng máy: Do Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố phối hp với Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra thực tế hoặc theo hóa đơn, chứng từ để xác định.

2. Các loại vật kiến trúc không có trong bảng giá này thì Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố lập dự toán gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định, trình người Quyết định đầu tư phê duyệt (đối với các dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư); gửi Sở Xây dựng thẩm định đi với các dự án còn lại.

3. Đối với giếng xây gạch có kích thước nằm trong khoảng giữa của các loại giếng đã ban hành thì sử dụng phương pháp nội suy để xác định đơn giá giếng.

4. Đối với nhà có phần tường dày 0,2m (dày hơn so với tường xây thông thường 0,1m) hoặc nhà có phn tường cao trên 3,5m được tính bổ sung khi xây gạch đối với phần tường tăng thêm.

5. Đối với nhà ở có gác lửng (sàn bằng bê tông ct thép hoặc sàn bằng ván g), nhà ở sàn gvà nhà nuôi yến: Xác định cấp nhà theo bảng phân cấp nhà ở kèm theo Quyết định này; đơn giá nhà ở có gác lửng được xác định gồm 2 phần: phần nhà tính theo bảng giá nhà và phần sàn tính tương ứng theo đơn giá vật kiến trúc sàn ghoặc sàn bê tông cốt thép (vận dụng đan bê tông dày 0.07m, có cốt thép).

6. Khối tích mương nước được xác định dựa trên kích thước thông thủy của mương: Chiu dài mương x chiu rộng mương x chiu cao mương.

 

PHỤ LỤC II

BẢNG PHÂN CẤP NHÀ Ở
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 07/6/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Cấp nhà ở

Kết cấu nhà

Trang thiết bị và hoàn thiện

Tiện nghi sử dụng

Niên hạn sử dụng

Cấp II A

- Móng, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép.

Cao 3 tầng

- Trần trang trí mỹ thuật bằng vật liệu cao cấp, gỗ (nhóm 1), thạch cao cao cấp, simili các loại; nhôm Dura, nhựa tổng hợp cao cấp;

- Tường bên ngoài sơn matic đặc biệt; ốp đá granite, gạch granite, gạch ceramic cao cấp;

- Tường bên trong sơn matic đặc biệt, ốp gạch trang trí đặc biệt;

- Cửa kính khung nhôm ngoại; cửa kính khung sắt sơn giả gỗ hoặc sơn tĩnh điện; cửa gỗ nhóm 1 sơn P.U cửa 2 lớp;

- Nn lát gạch ceramic cao cấp, đá granite cao cấp;

- Mỗi phòng ở có khu vực vệ sinh riêng.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tng, thiết bị vệ sinh nước ngoài;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng và tiện nghi tối đa.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp II B

Tương tự kết cấu nhà cấp IIA

Cao 3 tầng

- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 2), thạch cao loại trung bình, nhựa tổng hợp trung bình;

- Tường bên ngoài sơn matic, ốp đá, ốp gạch loại trung bình;

- Tường bên trong sơn matic;

- Cửa kính khung nhôm loại thường, cửa kính khung sắt, cửa gỗ nhóm 2 hoặc cửa kéo Đài Loan;

- Nn lát gạch ceramic cao cấp, đá granite loại trung bình.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt từng tầng, thiết bị vệ sinh liên doanh;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp II C

Tương tự kết cấu nhà cấp IIA

Cao 3 tầng

- Trn trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 3), ván ép có sơn, ván ép Foocmica;

- Tường bên ngoài quét vôi, hoặc tô đá rửa;

- Tường bên trong quét vôi;

- Cửa kính khung sắt, cửa gỗ (nhóm 3) sơn;

- Nn lát gạch ceramic thường hoặc gạch hoa, láng vữa ximăng.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh trong nước;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp II A

- Móng, khung chịu lực bê tông cốt thép, tường xây gạch bao che, mái bê tông cốt thép hoặc lợp ngói, tôn.

Cao 2 tầng

- Trần trang trí mỹ thuật bằng vật liệu cao cấp, gỗ (nhóm 1, 2), thạch cao cao cấp, nhựa tổng hợp cao cấp, simili các loại;

- Tường bên ngoài sơn matic đặc biệt hoặc ốp lát đá granite, gạch granite, gạch ceramic;

- Tường bên trong sơn matic, ốp gạch men;

- Cửa kính khung nhôm ngoại, cửa kính khung sắt hoặc cửa gỗ (nhóm 1, 2), cửa 2 lớp;

- Nn lát gạch ceramic, đá granite, đá mài;

- Mỗi phòng ở có khu vực vệ sinh riêng.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh nước ngoài hoặc liên doanh;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp II B

Tương tự kết cấu nhà cấp II A

Cao 2 tầng

- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 3), thạch cao, nhựa ghép, ván ép có sơn, ván ép Foocmica;

- Tường bên trong, bên ngoài sơn matic;

- Cửa kính khung nhôm loại thường, cửa kính khung st, cửa gỗ nhóm 3;

- Nn lát gạch ceramic loại trung bình, lát gạch hoa.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh liên doanh;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp II C

Tương tự kết cấu nhà cấp IIA

Cao 2 tầng

- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 3), nhựa ghép, ván ép có sơn;

- Tường bên ngoài quét vôi, hoặc đá rửa;

- Tường bên trong quét vôi;

- Cửa kính khung sắt, cửa gỗ (nhóm 3) sơn;

- Nn lát gạch ceramic thường hoặc gạch hoa, láng vữa xi măng.

- Tiện nghi vệ sinh đảm bảo sinh hoạt cho từng tầng, thiết bị vệ sinh trong nước;

- Điện, nước đảm bảo sử dụng.

Từ 50 năm đến 100 năm

Cấp III A

- Tường xây gạch chịu lực, sàn mái bê tông cốt thép;

- Tường xây gạch chịu lực hoặc tường xây gạch kết hợp cột móng bê tông, sàn mái bê tông cốt thép.

Cao 1 tầng

- Trần trang trí bằng vật liệu gỗ (nhóm 2), thạch cao loại trung bình, nhựa tổng hợp loại trung bình, trần sơn matic;

- Tường bên ngoài sơn matic, ốp lát, ốp gạch loại trung bình;

- Tường bên trong sơn matic;

- Cửa kính khung nhôm, cửa kính khung nhôm sắt hoặc cửa gỗ (nhóm 3), cửa sắt kéo;

- Nền lát gạch granite, gạch ceramic loại trung bình.

- Tiện nghi vệ sinh, điện, nước đảm bảo sử dụng chung cho toàn căn hộ.

Từ 20 đến 50 năm

Cấp III B

Tương tự kết cấu nhà cấp IIIA

Cao 1 tầng

- Trần thạch cao, trần ván ép sơn matic, ván ép Foocmica;

- Tường bên ngoài sơn matic loại trung bình, trát đá rửa;

- Tường bên trong sơn matic loại trung bình;

- Cửa kính khung nhôm, cửa kính khung sắt, cửa gỗ nhóm 3;

- Nền lát gạch ceramic loại trung bình, lát gạch hoa;

- Tiện nghi vệ sinh, điện, nước đảm bảo sử dụng chung cho toàn căn hộ.

Từ 20 đến 50 năm

Cấp III C

Tương tự kết cấu nhà cấp IIIA

Cao 1 tầng

- Trần quét vôi;

- Tường bên ngoài, bên trong quét vôi;

- Cửa kính khung sắt, cửa gỗ nhóm 3 sơn;

- Nn gạch ceramic loại thường, lát gạch hoa, láng vữa xi măng.

- Tiện nghi vệ sinh, điện, nước đảm bảo sử dụng chung cho toàn căn hộ.

Từ 20 đến 50 năm

cấp IV A

- Tường xây gạch, Trụ gạch hoặc trụ thép;

- Mái lợp tôn kẽm, tôn Fibrô ximăng, ngói;

- Móng xây đá chẻ.

Cao 1 tầng

- Trần ván ép sơn, nhựa ghép, cót ép sơn, gỗ tận dụng; hoặc nhà mái ngói không đóng trần;

- Tường sơn nước;

- Cửa panô gỗ, cửa gỗ kính;

- Nn lát gạch ceramic, gạch hoa.

- Tiện nghi vệ sinh chung cho toàn căn hộ hoặc tách rời căn hộ.

< 20 năm

Cấp IV B

Tương tự kết cấu nhà cấp IVA

Cao 1 tầng

- Không đóng trần;

-Tường trong nhà, ngoài nhà quét vôi;

- Cửa gỗ, cửa sắt kính;

- Nn lát gạch ceramic loại thường, nền lát gạch hoa ximăng.

- Tiện nghi vệ sinh chung cho toàn căn hộ hoặc tách rời căn h.

< 20 năm

Cấp IV C

- Tường xây gạch, Trụ gạch hoặc trụ thép; sử dụng thanh kèo gỗ, thép;

- Móng xây gạch block.

Cao 1 tầng

- Không đóng trần;

- Tường trát hoặc không trát;

- Cửa gỗ ván ép;

- Nn láng vữa ximăng, lát gạch thẻ hoặc gạch Tàu chống nóng

- Tiện nghi vệ sinh không có hoặc tách rời căn hộ.

< 20 năm

Ghi chú: việc đánh giá tỷ lệ còn lại của nhà ở thực hiện theo hướng dẫn của Sở Xây dựng tại Quyết định số 301/SXD-GĐ ngày 29/5/2002 về phương pháp xác định tỷ lệ chất lượng còn lại của các công trình nhà ở, trụ sở, nhà công nghiệp (áp dụng hướng dẫn này cho việc đánh giá tỷ lệ còn lại của công trình).