Quyết định 3586/QĐ-UBND năm 2017 về công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang
Số hiệu: | 3586/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh An Giang | Người ký: | Vương Bình Thạnh |
Ngày ban hành: | 29/11/2017 | Ngày hiệu lực: | Đang cập nhật |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Lĩnh vực: | Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, | Tình trạng: | Đang cập nhập |
Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 3586/QĐ-UBND |
An Giang, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH AN GIANG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn, công bố niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang tại Công văn số 1466/SNgV-LS-NVNONN ngày 23 tháng 11 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang.
1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.
Điều 2. Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này.
Thời gian cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này thực hiện quy định pháp luật kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.
Đối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn theo quy định pháp luật hiện hành kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1830/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3586/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
STT |
Tên thủ tục hành chính |
Trang |
I. Lĩnh vực Công tác lãnh sự |
|
|
1 |
Thủ tục xin phép xuất cảnh. |
|
2 |
Thủ tục xin phép tiếp khách nước ngoài. |
|
II. Lĩnh vực Lễ tân nhà nước |
|
|
1 |
Thủ tục cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC). |
|
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3586/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
I. Lĩnh vực công tác Lãnh sự:
1. Thủ tục xin phép xuất cảnh.
□ Trình tự thực hiện:
□ Bước 1: Cá nhân, tổ chức có cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Văn phòng Sở Ngoại vụ.
□ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra hồ sơ:
Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả ra phiếu hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng thì yêu cầu cá nhân, tổ chức nêu trên bổ sung hoặc trả lại hồ sơ kèm theo văn bản trả lời nêu rõ lý do.
□ Bước 3: Cán bộ Phòng chuyên môn thuộc Sở Ngoại vụ thẩm tra hồ sơ và ban hành Quyết định cho phép xuất cảnh đối với các trường hợp được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền hoặc có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xin ý kiến đối với các trường hợp khác.
□ Bước 4: Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân xin phép xuất cảnh theo thời gian hẹn.
□ Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
□ Thành phần, số lượng hồ sơ:
□ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Văn bản xin phép xuất cảnh của cơ quan quản lý trực tiếp (Nội dung văn bản cần có: Họ và tên; Chức vụ; Nước đến; Thời gian ở nước ngoài; Chi phí chuyến đi do ai chịu trách nhiệm; Mục đích chuyến đi);
Thư mời của cơ quan, tổ chức (nếu có);
Trường hợp cán bộ, công chức xin phép xuất cảnh là Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang hồ sơ phải có thêm văn bản đồng ý của Tỉnh ủy;
Trường hợp cần làm hộ chiếu Công vụ, văn bản xin phép cần ghi rõ các thông tin sau: Công chức loại nào, bậc, ngạch, mã ngạch của đối tượng có nhu cầu xin cấp hộ chiếu Công vụ.
□ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
□ Thời hạn giải quyết:
+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp là trưởng phòng hoặc tương đương, các cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước (kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) và không sử dụng ngân sách nhà nước (cấp tỉnh và cấp huyện) cho chuyến đi.
+ 05 ngày làm việc đối với lãnh đạo các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp Nhà nước, trưởng phòng hoặc tương đương và các cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước (kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên) và sử dụng ngân sách nhà nước (cấp tỉnh và cấp huyện) cho chuyến đi.
□ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
□ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
□ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Ngoại vụ An Giang.
□ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lãnh sự - Sở Ngoại vụ An Giang.
□ Cơ quan phối hợp: Không.
□ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
□ Cá nhân.
□ Tổ chức.
□ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
□ Phí, lệ phí: Không.
□ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
□ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
□ Là cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Nhà nước (kể cả những người làm công theo chế độ hợp đồng dài hạn từ 01 năm trở lên).
□ Không thuộc một trong những trường hợp chưa được xuất cảnh.
□ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
□ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
□ Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 136/2007/NĐ- CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.
□ Quyết định số 3459/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định cho phép cán bộ, công chức, viên chức ra nước ngoài.
2. Thủ tục xin phép tiếp khách nước ngoài.
□ Trình tự thực hiện:
□ Bước 1: Tổ chức tiếp khách nước ngoài nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Ngoại vụ.
□ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra hồ sơ:
Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả ra phiếu hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng thì yêu cầu tổ chức nêu trên bổ sung hoặc trả lại hồ sơ kèm theo văn bản trả lời nêu rõ lý do.
□ Bước 3: Cán bộ Phòng chuyên môn thuộc Sở Ngoại vụ thẩm tra hồ sơ, lấy ý kiến các cơ quan chuyên môn (nếu cần) trước khi ban hành văn bản chấp thuận đối với trường hợp đoàn khách là viên chức của hai tỉnh Kandal và Takeo hoặc có văn bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang xin ý kiến đối với các trường hợp khác.
□ Bước 4: Trả kết quả cho tổ chức xin phép tiếp khách nước ngoài theo thời gian hẹn.
□ Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
□ Thành phần, số lượng hồ sơ:
□ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Công văn xin tiếp khách nước ngoài;
Danh sách khách đến làm việc (họ và tên, quốc tịch, thành phần);
Chương trình hoạt động của đoàn khách (nội dung, thời gian, địa điểm làm việc).
□ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
□ Thời hạn giải quyết:
+ 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp đoàn khách là viên chức của hai tỉnh Kandal và Takeo.
+ 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp khác.
□ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
□ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
□ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Ngoại vụ.
□ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lãnh sự - Sở Ngoại vụ.
□ Cơ quan phối hợp: Không.
□ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
□ Cá nhân.
□ Tổ chức.
□ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
□ Phí, lệ phí: Không
□ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận/không chấp thuận.
□ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Đoàn viên chức của hai tỉnh Kandal và Takeo.
□ Cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài đến làm việc lần đầu tại tỉnh An Giang (không thuộc các dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt).
□ Cá nhân hoặc tổ chức nước ngoài đến địa phương tìm hiểu hoặc làm việc liên quan đến các vấn đề tôn giáo, dân tộc, nhân quyền nhạy cảm, phức tạp.
□ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
□ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam được ban hành ngày 26 tháng 6 năm 2014.
□ Nghị định 64/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2015 quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
II. Lĩnh vực Lễ tân nhà nước
1. Thủ tục cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (ABTC).
□ Trình tự thực hiện:
+ Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Ngoại vụ An Giang.
+ Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Sở Ngoại vụ tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra hồ sơ:
Nếu hồ sơ đầy đủ theo quy định thì Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả ra phiếu hẹn và chuyển hồ sơ đến Phòng chuyên môn thuộc Sở.
Nếu hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng thì yêu cầu tổ chức nêu trên bổ sung hoặc trả lại hồ sơ kèm theo văn bản trả lời nêu rõ lý do.
+ Bước 3: Cán bộ Phòng chuyên môn thuộc Sở Ngoại vụ thẩm tra hồ sơ và có văn bản yêu cầu các cơ quan liên quan xác định tính xác thực các thông tin có liên quan được doanh nhân nêu trong bản đề nghị. Sở Ngoại vụ chuyển hồ sơ đến văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cho phép hoặc không cho phép sử dụng thẻ.
+ Bước 4: Trả kết quả cho doanh nhân làm thẻ theo thời gian hẹn.
□ Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước.
□ Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nghiệp. Nội dung văn bản cần nêu rõ:
□ Tên Công ty (tên đầy đủ bằng tiếng Việt); Địa chỉ; Điện thoại; Fax; Email; Số Giấy ĐKKD (hoặc giấy Chứng nhận đầu tư); Mã số thuế và Cam đoan chấp hành nghiêm chỉnh luật pháp và các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC;
□ Danh sách các cá nhân đề nghị cấp thẻ cần phải nêu rõ: Họ và tên; Chức vụ; Đơn vị công tác;
Các loại giấy tờ sau là bản sao có chứng thực hoặc không có chứng thực thì cá nhân, tổ chức mang theo bản chính xuất trình cho cán bộ nhận hồ sơ để đối chiếu.
□ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động hoặc giấy chứng nhận đầu tư;
□ Các hợp đồng kinh tế, thương mại, các dự án đầu tư, các hợp đồng dịch vụ thể hiện doanh nghiệp có các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ, với các đối tác trong các nền kinh tế thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC;
□ Hộ chiếu doanh nhân;
□ Sổ bảo hiểm xã hội của doanh nhân;
□ Văn bản xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
+ Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).
□ Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
□ Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.
+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lãnh sự - Sở Ngoại vụ An Giang.
+ Cơ quan phối hợp: Không.
□ Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nhân.
□ Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
□ Phí, lệ phí: Không.
□ Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính.
□ Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
+ Có nhu cầu đi lại thường xuyên, ngắn hạn để thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ với các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC;
+ Có năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng hợp tác với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC (hoặc) thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC;
+ Hộ chiếu của doanh nhân còn có giá trị do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
+ Không thuộc trường hợp chưa được cấp thẻ ABTC theo quy định;
+ Không vi phạm pháp luật;
+ Đang làm việc tại doanh nghiệp có đủ các tiêu chí quy định tại tại điểm b, c khoản 1; khoản 2, Điều 6 của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg thì được Chủ tịch UBND tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.
+ Không nợ thuế đến thời điểm đề nghị xét cho phép sử dụng thẻ ABTC và không bị xử lý về hành vi trốn thuế (tính từ hai năm gần nhất kể từ thời điểm đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC).
□ Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Về việc Ban hành Quy chế cấp và quản lý Thẻ đi lại của Doanh nhân APEC.
+ Quyết định 54/2015/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.
+ Quyết định số 2934/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc giao nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
Quyết định 3459/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt Kế hoạch đảm bảo tài chính thực hiện chiến lược quốc gia chấm dứt bệnh AIDS vào năm 2030 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Ban hành: 23/12/2020 | Cập nhật: 20/01/2021
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi trong lĩnh vực đường bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Thừa Thiên Huế Ban hành: 23/07/2020 | Cập nhật: 10/08/2020
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La Ban hành: 02/12/2019 | Cập nhật: 19/02/2020
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực tài nguyên nước, khoáng sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình Ban hành: 21/10/2019 | Cập nhật: 12/12/2019
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính tỉnh Yên Bái Ban hành: 18/09/2019 | Cập nhật: 22/11/2019
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2019 công bố thủ tục hành chính mới, được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Lao động - tiền lương, lĩnh vực Việc làm thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội do Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Long An tiếp nhận và trả kết quả Ban hành: 13/08/2019 | Cập nhật: 07/04/2020
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 12/06/2019 | Cập nhật: 07/08/2019
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục thủ tục hành chính mới; sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao Ban hành: 26/04/2019 | Cập nhật: 01/06/2019
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Bắc Giang Ban hành: 22/11/2018 | Cập nhật: 30/11/2018
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2018 công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, tỉnh Trà Vinh Ban hành: 14/09/2018 | Cập nhật: 04/03/2019
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế Ban hành: 17/08/2018 | Cập nhật: 20/10/2018
Quyết định 3459/QĐ-UBND năm 2017 về quy chế phối hợp trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai Ban hành: 02/08/2017 | Cập nhật: 23/10/2017
Nghị định 92/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính Ban hành: 07/08/2017 | Cập nhật: 07/08/2017
Quyết định 2934/QĐ-UBND Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2017 Ban hành: 07/06/2017 | Cập nhật: 15/06/2017
Quyết định 3459/QĐ-UBND năm 2016 công bố Quyết định 54/2013/QĐ-UBND quy chế thu, quản lý, sử dụng quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hết hiệu lực Ban hành: 30/12/2016 | Cập nhật: 22/03/2017
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Điều lệ Hội Bảo trợ Người khuyết tật, Trẻ mồ côi và Bệnh nhân nghèo huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước khóa II, nhiệm kỳ 2016-2021 Ban hành: 15/11/2016 | Cập nhật: 13/12/2016
Quyết định 2934/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc Ban hành: 16/09/2016 | Cập nhật: 12/11/2016
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thương mại dịch vụ khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê 50 năm đối với khu đất dự án: Cửa hàng xăng dầu đường Hùng Vương tại khu phố Phú Thọ 1, thị trấn Hòa Hiệp Trung, huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Ban hành: 09/08/2016 | Cập nhật: 12/11/2016
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Quyết định 39/2011/QĐ-UBND về chế độ trợ cấp; mức học bổng, khen thưởng đối với học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại tỉnh An Giang đang theo học tại trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, trung học phổ thông trong nước và nước ngoài Ban hành: 31/12/2015 | Cập nhật: 12/01/2016
Quyết định 54/2015/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế về cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC kèm theo Quyết định 45/2006/QĐ-TTg Ban hành: 29/10/2015 | Cập nhật: 30/10/2015
Nghị định 94/2015/NĐ-CP sửa đổi một số điều về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam kèm theo Nghị định 136/2007/NĐ-CP Ban hành: 16/10/2015 | Cập nhật: 29/10/2015
Nghị định 64/2015/NĐ-CP quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam Ban hành: 06/08/2015 | Cập nhật: 07/08/2015
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2014 công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang Ban hành: 21/10/2014 | Cập nhật: 23/10/2014
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2014 bổ sung điểm khai thác khoáng sản vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Phú Yên đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Ban hành: 07/11/2014 | Cập nhật: 27/11/2014
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch hành động phòng, chống dịch bệnh do vi rút Ebola, tại Thanh Hóa Ban hành: 09/09/2014 | Cập nhật: 06/11/2014
Thông tư 05/2014/TT-BTP hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính Ban hành: 07/02/2014 | Cập nhật: 13/02/2014
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Hội đồng thẩm định phân loại bản, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La Ban hành: 06/12/2013 | Cập nhật: 20/12/2013
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2013 thành lập Trung tâm Văn hóa Khoa học Văn Miếu Vĩnh Phúc Ban hành: 18/10/2013 | Cập nhật: 18/11/2013
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020 và lộ trình thay thế lò nung gạch thủ công gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long Ban hành: 08/11/2013 | Cập nhật: 17/01/2014
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2013 về Quy chế hoạt động Ban tham vấn cấp tỉnh nhằm thực hiện Chương trình Quốc gia về phát triển ngành mây tre đan và phát triển kinh tế địa phương trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2013-2015 Ban hành: 20/08/2013 | Cập nhật: 02/01/2014
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2012 phê duyệt Đề án phối hợp giải quyết thủ tục hành chính trong hoạt động đầu tư theo quy trình “một cửa liên thông” tại Trung tâm Tư vấn và Xúc tiến đầu tư tỉnh Hà Giang Ban hành: 25/12/2012 | Cập nhật: 20/02/2013
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2012 về Quy chế Giải thưởng Bùi Dục Tài Ban hành: 08/10/2012 | Cập nhật: 15/07/2014
Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính Ban hành: 08/06/2010 | Cập nhật: 11/06/2010
Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2008 về thành lập Ban quản lý Dự án: “Tăng cường Phòng, chống sốt rét dựa vào cộng đồng” do Quỹ toàn cầu phòng chống AIDS, Lao và Sốt rét tài trợ giai đoạn 2009-2013 của tỉnh Điện Biên ban hành Ban hành: 03/12/2008 | Cập nhật: 17/05/2017
Quyết định 3459/QĐ-UBND năm 2008 về công bố công khai, áp dụng thống nhất hệ thống biểu mẫu trong hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa tại sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị; xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Ban hành: 25/11/2008 | Cập nhật: 25/04/2011
Quyết định 3459/QĐ-UBND năm 2007 ủy quyền cho Giám đốc Sở Ngoại vụ quyết định cho phép cán bộ, công, viên chức ra nước ngoài Ban hành: 31/12/2007 | Cập nhật: 23/03/2013
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2007 sửa đổi lệ phí trước bạ xe gắn máy áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 18/12/2007 | Cập nhật: 28/07/2012
Quyết định 2934/QĐ-UBND năm 2007 về giao nhiệm vụ tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Ban hành: 01/11/2007 | Cập nhật: 17/02/2011
Nghị định 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam Ban hành: 17/08/2007 | Cập nhật: 05/09/2007
Quyết định 45/2006/QĐ-TTg ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC Ban hành: 28/02/2006 | Cập nhật: 20/05/2006