Quyết định 2967/QĐ-UBND năm 2008 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 2967/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận Người ký: Hoàng Thị Út Lan
Ngày ban hành: 20/05/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài nguyên, Môi trường, Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2967/QĐ-UBND

Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 20 tháng 5 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 TỈNH NINH THUẬN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010;

Căn cứ Quyết định số 2966/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 73/TTr-SNNPTNT ngày 08 tháng 5 năm 2008 của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 193/TTr-SNV ngày 15 tháng 5 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Ninh Thuận;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH




Hoàng Thị Út Lan

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 TỈNH NINH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo) là tổ chức kiêm nhiệm, có chức năng giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Ban Chỉ đạo có Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Điều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo tham gia vào các hoạt động chung của Ban Chỉ đạo và thực hiện những nhiệm vụ được Ban Chỉ đạo phân công.

Điều 4. Kinh phí phục vụ cho Ban Chỉ đạo do ngân sách Nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo, sử dụng và quản lý nguồn kinh phí đúng quy định.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CHỈ ĐẠO

Điều 6. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo.

1. Tổ chức chỉ đạo thực hiện có hiệu quả nội dung Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 277/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các Bộ, ngành liên quan và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Xây dựng chương trình, kế hoạch và biện pháp tổ chức triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn nhằm nâng cao năng lực và nhận thức cho cán bộ các ngành, các cấp địa phương. Phổ biến, quán triệt Chiến lược quốc gia cấp nước và vệ sinh môi trường.

3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh việc điều phối lồng ghép nguồn vốn của các Chương trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện Chương trình có hiệu quả.

4. Hướng dẫn các đơn vị xây dựng các đề án, dự án về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Tổ chức chỉ đạo giám sát, kiểm tra đôn đốc, sơ kết đánh giá việc thực hiện Chương trình và báo cáo định kỳ tình hình thực hiện hằng năm cho Ban Chủ nhiệm Chương trình mục tiêu Nước sạch và Vệ sinh môi trường quốc gia và Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 7. Quyền hạn của Ban Chỉ đạo.

1. Trên cơ sở chương trình, kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia, Ban Chỉ đạo có quyền yêu cầu các sở, ngành, địa phương báo cáo tình hình tổ chức thực hiện công tác cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.

2. Được quyền chỉ đạo các sở, ngành, địa phương thống nhất cơ chế, phối hợp thực hiện Chương trình, tránh tình trạng chồng chéo. Chỉ đạo tổ công tác thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình.

3. Định kỳ tổ chức giao ban để kiểm điểm, đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện Chương trình; đề nghị cấp có thẩm quyền biểu dương khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Chương trình.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 8. Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ tập thể, theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và được phân công cụ thể như sau:

1. Trưởng Ban Chỉ đạo: chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ việc quản lý Chương trình; chỉ đạo, bố trí nhân sự và tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của Chương trình đã đề ra.

2. Các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo:

a) Được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy nhiệm điều hành giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Ban Chỉ đạo.

b) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo theo dõi, kiểm tra và tổng hợp toàn bộ việc thực hiện Chương trình ở các sở, ngành, địa phương và các hoạt động của từng bộ phận trong Ban Chỉ đạo.

c) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, Chương trình công tác hằng quý, năm để Ban Chỉ đạo thông qua.

d) Trực tiếp chỉ đạo và điều hành Văn phòng Thường trực.

3. Các Ủy viên:

a) Chịu sự phân công của Ban Chỉ đạo, tham gia xây dựng cơ chế chính sách, kế hoạch, Chương trình công tác và thực hiện các công việc liên quan đến ngành, lĩnh vực, địa phương mình quản lý;

b) Giúp Ban Chỉ đạo theo dõi, chỉ đạo các lĩnh vực cụ thể như sau:

- Công tác đào tạo, giáo dục truyền thông, vận động xã hội thực hiện Chương trình.

- Quản lý và bảo vệ nguồn nước để làm cơ sở cho việc xây dựng các dự án về cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Quản lý tài chính của Chương trình.

- Về khoa học và công nghệ cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, triển khai các dự án mô hình, ứng dụng và tổng kết đánh giá mô hình;

c) Chịu trách nhiệm về sự tham gia của cộng đồng từ khâu lập kế hoạch đến việc thực hiện kế hoạch và quản lý vận hành công trình sau đầu tư.

Điều 9. Văn phòng Thường trực của Ban Chỉ đạo đặt tại Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Ninh Thuận.

Văn phòng Thường trực có trách nhiệm:

- Giúp Ban Chỉ đạo tổ chức công tác văn thư, hành chính, thực hiện chế độ quản lý công văn giấy tờ theo quy định hiện hành;

- Tổng hợp việc xây dựng nội dung kế hoạch triển khai thực hiện, điều phối các hoạt động của Chương trình theo sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo;

- Tổng hợp báo cáo các hoạt động của Chương trình, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp việc tổ chức thực hiện Chương trình ở sở, ngành và địa phương;

- Chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.

Điều 10. Ban Chỉ đạo họp định kỳ 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, năm và đột xuất khi cần thiết. Nội dung cuộc họp:

- Kiểm điểm việc thực hiện Chương trình trong quý, 6 tháng, 9 tháng, năm và thông qua Chương trình công tác quý, năm của Ban Chỉ đạo;

- Tổng kết việc thực hiện Chương trình năm; báo cáo, xây dựng kế hoạch cho năm tiếp theo dựa trên nhu cầu của các địa phương;

- Tổ chức đánh giá giữa kỳ theo thời gian thực hiện Chương trình, khối lượng thực hiện, những kiến nghị và bài học kinh nghiệm trong quá trình chỉ đạo, thực hiện Chương trình;

- Kiến nghị thay đổi, điều chỉnh mục tiêu, vốn thực hiện Chương trình khi thấy mục tiêu đó không phù hợp, không sát với điều kiện thực tế và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Quy chế này có hiệu lực theo Quyết định ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

Trong quá trình tổ chức triển khai, nếu có vướng mắc hoặc thay đổi báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 12. Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 - 2010 tỉnh Ninh Thuận chịu trách nhiệm chủ trì triển khai tổ chức thực hiện Quy chế này./.