Quyết định 29/2015/QĐ-UBND về thành lập khu vực trực thuộc các phường của thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang
Số hiệu: | 29/2015/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Hậu Giang | Người ký: | Trần Công Chánh |
Ngày ban hành: | 12/10/2015 | Ngày hiệu lực: | Đang cập nhật |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Lĩnh vực: | Tổ chức bộ máy nhà nước, | Tình trạng: | Đang cập nhập |
Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 29/2015/QĐ-UBND |
Vị Thanh, ngày 12 tháng 10 năm 2015 |
VỀ VIỆC THÀNH LẬP KHU VỰC TRỰC THUỘC CÁC PHƯỜNG CỦA THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2015/NQ-HĐND ngày 25 tháng 9 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc thành lập khu vực trực thuộc các phường của thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập khu vực trực thuộc các phường của thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Thành lập khu vực trực thuộc các phường của thị xã Long Mỹ
a) Thành lập 06 khu vực trực thuộc phường Trà Lồng gồm: Khu vực Long An, khu vực Long An 1, khu vực Long Khánh; khu vực Khánh Hưng 1; khu vực Khánh Hưng 2 và khu vực Long Trị 2.
b) Thành lập 05 khu vực trực thuộc phường Thuận An gồm: Khu vực 2, khu vực 3, khu vực 4, khu vực 5, khu vực 6.
c) Thành lập 05 khu vực trực thuộc phường Bình Thạnh gồm: Khu vực Bình Thạnh C, khu vực Thạnh Hiếu, khu vực An Hòa, khu vực Bình An, khu vực Bình Thạnh B.
d) Thành lập 03 khu vực trực thuộc phường Vĩnh Tường gồm: Khu vực Bình Tân, khu vực Bình Hòa, khu vực Bình Hiếu.
(Đính kèm Phụ lục chi tiết).
2. Kết quả sau khi thành lập khu vực trực thuộc các phường của thị xã Long Mỹ
Sau khi thành lập một số khu vực trực thuộc các phường của thị xã Long Mỹ thì tổng số ấp, khu vực của thị xã Long Mỹ là: 46 ấp, khu vực (trong đó 27 ấp, 19 khu vực); tổng số ấp, khu vực của toàn tỉnh là 539 ấp, khu vực (trong đó 473 ấp và 66 khu vực).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Long Mỹ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
THÀNH LẬP KHU VỰC TRỰC THUỘC CÁC PHƯỜNG CỦA THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
(Kèm theo Quyết định số: 29/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
STT |
Thành lập khu vực trực thuộc các phường |
Ấp hiện trạng |
Khu vực trực thuộc các phường |
Ranh giới khu vực |
Vị trí địa lý của khu vực |
|||||||
Diện tích |
Số hộ |
Số nhân khẩu |
Diện tích |
Số hộ |
Số nhân khẩu |
|||||||
I |
Phường Trà Lồng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
1 |
Thành lập khu vực Long An, trên cơ sở hiện trạng của ấp Long An |
87,63 |
233 |
817 |
87,63 |
233 |
817 |
Ranh giới của khu vực Long An: Theo ranh giới ấp Long An hiện trạng. |
Phía Đông giáp ấp Phương An A, xã Phương Phú, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang; phía Tây giáp với ấp Long An 1 (hiện trạng), ấp Long Khánh (hiện trạng), phường Trà Lồng; phía Nam giáp với ấp Phương An 2, xã Hưng Phú, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; phía Bắc giáp ấp Khánh Hưng 1 (hiện trạng), phường Trà Lồng. |
|||
2 |
Thành lập khu vực Long An 1, trên cơ sở hiện trạng của ấp Long An 1 |
98,76 |
189 |
792 |
98,76 |
189 |
792 |
Ranh giới của khu vực Long An 1: Theo ranh giới ấp Long An 1 hiện trạng. |
Phía Đông giáp khu vực Long An, phường Trà Lồng; phía Tây giáp với khóm 2, phường 2, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng; phía Nam giáp với ấp Phương An 2, xã Hưng Phú, huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng; phía Bắc giáp ấp Long Khánh (hiện trạng), phường Trà Lồng. |
|||
3 |
Thành lập khu vực Long Khánh, trên cơ sở hiện trạng của ấp Long Khánh |
104,24 |
237 |
803 |
104,24 |
237 |
803 |
Ranh giới của khu vực Long Khánh: Theo ranh giới ấp Long Khánh hiện trạng. |
Phía Đông giáp khu vực Long An và ấp Khánh Hưng 1 (hiện trạng), phường Trà Lồng; phía Tây giáp với khóm 2, phường 2, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng; phía Nam giáp với khu Vực Long An 1, Phường Trà Lồng; phía Bắc giáp với ấp Khánh Hưng 2 (hiện trạng), ấp Khánh Hưng 1 (hiện trạng), ấp Long Trị 2 (hiện trạng), phường Trà Lồng. |
|||
4 |
Thành lập khu vực Khánh Hưng 1, trên cơ sở hiện trạng của ấp Khánh Hưng 1 |
155,74 |
207 |
799 |
155,74 |
207 |
799 |
Ranh giới của khu vực Khánh Hưng 1: Theo ranh giới ấp Khánh Hưng 1 hiện trạng. |
Phía Đông giáp ấp Phương An A, xã Phương Phú, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang; phía Tây giáp với ấp Khánh Hưng 2 (hiện trạng), phường Trà Lồng; phía Nam giáp với khu vực Long An, khu vực Long Khánh, phường Trà Lồng; phía Bắc giáp ấp Long Hưng 1, xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. |
|||
5 |
Thành lập khu vực Khánh Hưng 2, trên cơ sở hiện trạng của ấp Khánh Hưng 2 |
160,63 |
188 |
771 |
160,63 |
188 |
771 |
Ranh giới của khu vực Khánh Hưng 2: Theo ranh giới ấp Khánh Hưng 2 hiện trạng. |
Phía Đông giáp với khu vực Khánh Hưng 1, khu vực Long Khánh, phường Trà Lồng; phía Tây giáp với ấp Long Trị 2 (hiện trạng), phường Trà Lồng; phía Nam giáp với khu vực Long Khánh, phường Trà Lồng; phía Bắc giáp ấp Long Hưng 2, xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. |
|||
6 |
Thành lập khu vực Long Trị 2, trên cơ sở hiện trạng của ấp Long Trị 2 |
102,07 |
148 |
698 |
102,07 |
148 |
698 |
Ranh giới của khu vực Long Trị 2: Theo ranh giới ấp Long Trị 2 hiện trạng. |
Phía Đông giáp với khu vực Khánh Hưng 2, phường Trà Lồng; phía Tây giáp với ấp Tân Trị 2, xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang; phía Nam giáp với khóm 2, phường 2, thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng; phía Bắc giáp ấp Long Trị 1, xã Tân Phú, thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. |
|||
II |
Phường Thuận An |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
1 |
Thành lập khu vực 2, trên cơ |
30,73 |
775 |
2.557 |
30,73 |
775 |
2.557 |
Ranh giới của khu vực 2: Theo ranh giới ấp 2 hiện trạng. |
Phía Đông giáp ấp 6 (hiện trạng), phường Thuận An; phía Tây giáp ấp 5 (hiện trạng), phường Thuận An; phía Nam giáp ấp 4 (hiện trạng) và ấp 3 (hiện trạng), phường Thuận An; phía Bắc giáp ấp 1 (hiện trạng), phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ. |
|||
2 |
Thành lập khu vực 3, trên cơ sở hiện trạng ấp 3 |
291,57 |
507 |
1.839 |
291,57 |
507 |
1.839 |
Ranh giới của khu vực 3: Theo ranh giới ấp 3 hiện trạng. |
Phía Đông giáp ấp 4 (hiện trạng), phường Thuận An; phía Tây giáp ấp 6, xã Thuận Hưng, huyện Long Mỹ; phía Nam giáp ấp 5, xã Thuận Hòa, huyện Long Mỹ; phía Bắc giáp khu vực 2 và ấp 5 (hiện trạng), phường Thuận An. |
|||
3 |
Thành lập khu vực 4, trên cơ sở hiện trạng ấp 4 |
370,92 |
679 |
2.918 |
370,92 |
679 |
2.918 |
Ranh giới của khu vực 4: Theo ranh giới ấp 4 hiện trạng. |
Phía Đông giáp ấp 4, xã Long Trị A, thị xã Long Mỹ; phía Tây giáp khu vực 3, phường Thuận An và ấp 5, xã Thuận Hòa; phía Nam giáp ấp Long Bình 1, xã Long Phú, thị xã Long Mỹ; phía Bắc giáp khu vực 2 và ấp 6 (hiện trạng), phường Thuận An. |
|||
4 |
Thành lập khu vực 5, trên cơ sở hiện trạng ấp 5 |
336,17 |
941 |
4.212 |
336,17 |
941 |
4.212 |
Ranh giới của khu vực 5: Theo ranh giới ấp 5 hiện trạng. |
Phía Đông giáp khu vực 2, phường Thuận An; phía Tây giáp ấp 6, xã Vĩnh Thuận Đông, huyện Long Mỹ; phía Nam giáp khu vực 3, phường Thuận An và ấp 6, xã Thuận Hưng, huyện Long Mỹ; phía Bắc giáp ấp 1 (hiện trạng), phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ. |
|||
5 |
Thành lập khu vực 6, trên cơ sở hiện trạng ấp 6 |
196,42 |
410 |
1.471 |
196,42 |
410 |
1.471 |
Ranh giới của khu vực 6: Theo ranh giới ấp 6 hiện trạng. |
Phía Đông giáp ấp 4, xã Long Trị A, thị xã Long Mỹ; phía Tây giáp khu vực 2 và khu vực 4, phường Thuận An; phía Nam giáp khu vực 4, phường Thuận An; phía Bắc giáp ấp 1 (hiện trạng) và ấp Bình Thạnh (hiện trạng), phường Bình Thạnh. |
|||
III |
Phường Bình Thạnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
1 |
Thành lập khu vực Bình Thạnh |
323,59 |
466 |
1.866 |
323,59 |
466 |
1.666 |
Ranh giới khu vực Bình Thạnh C: Lấy kênh xáng Lái Hiếu làm ranh giới mới của khu vực Bình Thạnh C, các đoạn ranh giới còn lại của Khu vực Bình Thạnh C theo ranh giới ấp Bình Thạnh hiện trạng. |
Phía Đông giáp ấp 8, xã Long Trị và ấp 4, xã Long Trị A, thị xã Long Mỹ; phía Tây giáp khu vực 6, phường Thuận An, thị xã Long Mỹ; phía Nam giáp ấp 4, xã Long Trị A và khu vực 6, phường Thuận An, thị xã Long Mỹ; Bắc giáp ấp Bình Hiếu (hiện trạng), phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ. |
|||
2 |
Thành lập khu vực Thạnh Hiếu, trên cơ sở một phần ấp Bình Hiếu; một phần ấp Bình An và một phần ấp Bình Thạnh |
Ấp Bình |
ấp Bình Hiếu: 145 hộ; ấp Bình An: 140 hộ; ấp Bình Thạnh: 221 hộ |
ấp Bình Hiếu: 365 người; ấp Bình An: 303 người; ấp Bình Thạnh 733 người. |
290,59 |
506 |
1.401 |
Ranh giới khu vực Thạnh Hiếu: Lấy kênh Xáng Lái Hiếu và kênh Ông Cả làm ranh giới mới của khu vực Thạnh Hiếu, các đoạn ranh giới còn lại của Khu vực Thạnh Hiếu theo ranh giới ấp Bình Hiếu hiện trạng. |
Phía Đông giáp ấp 8, xã Long Trị, thị xã Long Mỹ; phía Tây giáp ấp Bình An (hiện trạng), phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ; phía Nam giáp khu vực Bình Thạnh C, phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ; Bắc giáp ấp Bình Hiếu (hiện trạng), phường Vĩnh Tường, thị xã Long Mỹ. |
|||
3 |
Thành lập khu vực An Hòa, trên cơ sở gồm một phần ấp Bình Hòa và một phần ấp Bình An |
ấp Bình Hòa: 164,68 ha; ấp Bình An: 144,68 ha |
ấp Bình Hòa: 83 hộ; ấp Bình An: 315 hộ |
ấp Bình Hòa: 371 người; ấp Bình An: 795 người |
309,36 |
398 |
1.166 |
Ranh giới khu vực An Hòa: Lấy kênh Lộ Ba Xi, rạch Cựa Gà làm ranh giới mới của khu vực An Hòa, các đoạn ranh giới còn lại theo ranh giới của ấp Bình Hòa và ấp Bình An hiện trạng. |
Phía Đông giáp khu vực Thạnh Hiếu, phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ; phía Tây giáp ấp 10, xã Vị Thắng, huyện Vị Thủy; phía Nam giáp ấp Bình An (hiện trạng), phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ; phía Bắc giáp ấp Bình Hòa (hiện trạng) phường Vĩnh Tường, thị xã Long Mỹ. |
|||
4 |
Thành lập khu vực Bình An, trên cơ sở một phần ấp Bình An |
206,16 |
445 |
1.710 |
206,16 |
445 |
1.710 |
Ranh giới khu vực Bình An: Lấy rạch Cựa Gà làm ranh giới mới của khu vực Bình An, các đoạn ranh giới còn lại theo ranh giới của ấp Bình An hiện rạng. |
Phía Đông giáp khu vực Thạnh Hiếu, phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ; phía Tây giáp ấp 6, xã Vĩnh Thuận Đông, huyện Long Mỹ; phía Nam giáp ấp 1 (hiện trạng), phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ; phía Bắc giáp khu vực An Hòa, phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ. |
|||
5 |
Thành lập khu vực Bình Thạnh B, trên cơ sở hiện trạng ấp 1, phường Bình Thạnh |
265,37 |
998 |
3.546 |
265,37 |
998 |
3.546 |
Ranh giới khu vực Bình Thạnh B: Theo ranh giới của ấp 1, phường Bình Thạnh hiện trạng. |
Phía Đông giáp khu vực Thạnh Hiếu, phường Bình Thạnh và khu vực 6, phường Thuận An, thị xã Long Mỹ; phía Tây giáp ấp 5, xã Vĩnh Thuận Đông, huyện Long Mỹ; phía Nam giáp khu vực 2, phường Thuận An, thị xã Long Mỹ; phía Bắc giáp khu vực Bình An, phường Bình Thạnh, thị xã Long Mỹ. |
|||
IV |
Phường Vĩnh Tường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
1 |
Thành lập khu vực Bình Tân, trên cơ sở một phần ấp Bình Tân hiện trạng |
539,83 |
494 |
2.436 |
539,83 |
494 |
2.436 |
Ranh giới của khu vực Bình Tân: Lấy kênh Út Cà Bul làm ranh giới mới giữa khu vực Bình Tân, phường Vĩnh Tường, các đoạn ranh giới còn lại của khu vực Bình Tân theo ranh giới của ấp Bình Tân hiện trạng. |
Phía Đông giáp ấp Bình Thuận, xã Long Bình; phía Tây giáp ấp 11, xã Vị Thắng, huyện Vị Thủy; phía Nam giáp ấp Bình Hòa (hiện trạng), ấp Bình Hiếu (hiện trạng) phường Vĩnh Tường; phía Bắc giáp ấp Bình Thuận, xã Long Bình. |
|||
2 |
Thành lập khu vực Bình Hòa, trên cơ sở một phần ấp Bình Hòa hiện trạng |
206,74 |
370 |
2.002 |
206,74 |
370 |
2.002 |
Ranh giới của khu vực Bình Hòa: Lấy kênh Lộ Ba Xi làm ranh giới mới của khu vực Bình Hòa, các đoạn ranh giới còn lại của khu vực Bình Hòa theo ranh giới của ấp Bình Hòa hiện trạng. |
Phía Đông giáp khu vực Bình Tân, ấp Bình Hiếu (hiện trạng), phường Vĩnh Tường; phía Tây giáp ấp 11, xã Vị Thắng, huyện Vị Thủy; phía Nam giáp khu vực An Hòa, phường Bình Thạnh; ấp Bình Hiếu (hiện trạng), phường Vĩnh Tường; phía Bắc giáp khu vực Bình Tân, phường Vĩnh Tường. |
|||
3 |
Thành lập khu vực Bình Hiếu, trên cơ sở một phần ấp Bình Hiếu hiện trạng |
249,21 |
449 |
2.690 |
249,21 |
449 |
2.690 |
Ranh giới của khu vực Bình Hiếu: Lấy kênh Ông Cả làm ranh giới mới của khu vực Bình Hiếu, các đoạn ranh giới còn lại của khu vực Bình Hiếu theo ranh giới của ấp Bình Hiếu hiện trạng. |
Phía Đông giáp ấp Bình Trung, xã Long Bình; ấp 1, xã Long Trị; phía Tây giáp khu vực Bình Hòa, phường Vĩnh Tường; phía Nam giáp khu vực Thạnh Hiếu, phường Bình Thạnh; phía Bắc giáp khu vực Bình Tân, phường Vĩnh Tường. |
|||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước cho các huyện, thị xã và thành phố giai đoạn 2016 - 2020 Ban hành: 11/12/2015 | Cập nhật: 05/01/2016
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C và nội dung ủy quyền cho Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, cho ý kiến và quyết định chủ trương đầu tư dự án sử dụng vốn đầu tư công thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội Ban hành: 02/12/2015 | Cập nhật: 15/12/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 Ban hành: 14/12/2015 | Cập nhật: 04/02/2016
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND bổ sung danh mục nhà vườn thuộc Làng cổ Phước Tích, xã Phong Hòa, huyện Phong Điền vào đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ bảo vệ và phát huy giá trị nhà vườn Huế đặc trưng Ban hành: 11/12/2015 | Cập nhật: 04/01/2016
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND thông qua kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2016 Ban hành: 14/12/2015 | Cập nhật: 28/12/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố tỉnh Cà Mau giai đoạn 2016 - 2020 Ban hành: 09/12/2015 | Cập nhật: 23/12/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2016 Ban hành: 10/12/2015 | Cập nhật: 31/12/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 thành phố Cần Thơ Ban hành: 04/12/2015 | Cập nhật: 28/12/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về thành lập khu vực trực thuộc các phường của thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Ban hành: 25/09/2015 | Cập nhật: 28/11/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND sửa đổi định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tại Nghị quyết 141/2010/NQ-HĐND Ban hành: 04/08/2015 | Cập nhật: 09/09/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm 2015; nhiệm vụ, giải pháp 6 tháng cuối năm 2015 do tỉnh Kon Tum ban hành Ban hành: 14/07/2015 | Cập nhật: 18/12/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ năm 2015 Ban hành: 16/07/2015 | Cập nhật: 03/08/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn Tỉnh Ninh Thuận Ban hành: 20/07/2015 | Cập nhật: 19/08/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND ban hành tiêu chí xác định dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Ban hành: 16/07/2015 | Cập nhật: 20/08/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về bổ sung dự án phải thu hồi đất để sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng năm 2015 trên địa bàn tỉnh Lào Cai Ban hành: 09/07/2015 | Cập nhật: 15/10/2019
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về tiêu chí xác định dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Nam Định Ban hành: 15/07/2015 | Cập nhật: 26/07/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 14 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khoá VIII Ban hành: 08/07/2015 | Cập nhật: 01/08/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐND về mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Ban hành: 08/07/2015 | Cập nhật: 10/08/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND phê duyệt chính sách hỗ trợ áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2015 - 2020 Ban hành: 17/07/2015 | Cập nhật: 06/08/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về Đề án đặt tên đường (bổ sung) trên địa bàn thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định Ban hành: 10/07/2015 | Cập nhật: 03/08/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND phê duyệt bổ sung danh mục dự án cần thu hồi đất để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thái Bình năm 2015 Ban hành: 25/06/2015 | Cập nhật: 21/07/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung phụ lục kèm theo Nghị quyết số 12/2013/NQ-HĐND, ngày 20/3/2013 về quy định mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và phụ lục kèm theo Nghị quyết số 03/2013/NQ-HĐND, ngày 20/3/2013 về quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Ban hành: 15/04/2015 | Cập nhật: 06/05/2015
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND về phê duyệt định mức hỗ trợ phát triển sản xuất và dịch vụ nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020 Ban hành: 03/04/2015 | Cập nhật: 17/05/2018
Nghị quyết 09/2015/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Ban hành: 18/01/2015 | Cập nhật: 19/03/2015
Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Ban hành: 31/08/2012 | Cập nhật: 17/09/2012