Quyết định 2127/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch cải cách hành chính năm 2017
Số hiệu: 2127/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn Người ký: Lý Thái Hải
Ngày ban hành: 27/12/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2127/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 27 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số: 2121/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về ban hành Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số: 2175/TTr-SNV ngày 23 tháng 12 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2017 của tỉnh Bắc Kạn (có Kế hoạch chi tiết kèm theo).

Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị địa phương thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lý Thái Hải

 

KẾ HOẠCH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2127/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

I. MỤC TIÊU

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính (CCHC), trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính (TTHC), cụ thể: TTHC tiếp tục được đơn giản hóa theo hướng giảm thành phần hồ sơ, thời gian giải quyết; 100% Sở, Ngành, các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn duy trì và hoạt động có hiệu quả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; 07/07 huyện triển khai thực hiện Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả hiện đại; nhân rộng thực hiện cơ chế một cửa liên thông tại các đơn vị có TTHC liên thông.

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương nhằm nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính, văn hóa công vụ, quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức.

- Các văn bản quy phạm pháp luật ban hành có tính khả thi, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh; đúng trình tự, thủ tục các bước theo luật định.

- Tiếp tục rà soát, sắp xếp bộ máy các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

- Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; nhất là cán bộ, công chức cấp xã.

- Giao quyền tự chủ về kinh phí cho các đơn vị hành chính cấp xã; tiếp tục giao quyền tự chủ kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao tự chủ; thực hiện có hiệu quả cơ chế tự chủ về kinh phí tại các cơ quan hành chính đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện.

- Tiếp tục nhân rộng và nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý công việc và trong giải quyết TTHC; nâng cao chất lượng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO; đầu tư xây dựng trụ sở cơ quan hành chính các cấp, đặc biệt là cấp xã.

II. NHIỆM VỤ

Nhiệm vụ chung

Nhiệm vụ cụ thể

Sản phẩm/kết quả

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

Kinh phí thực hiện (Dự kiến)

1. Cải cách thể chế

1.1. Kiểm tra, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh

Kế hoạch của UBND tỉnh

Sở Tư pháp

Các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thành phố

Tháng 12/2016

 

1.2. Phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh

Kế hoạch của UBND tỉnh

Sở Tư pháp

Các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thành phố

Quý I/2017

 

1.3. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật

Kế hoạch của UBND tỉnh

Sở Tư pháp

Các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thành phố

Tháng 12/2016

 

2. Cải cách thủ tục hành chính

2.1. Xây dựng kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính

Kế hoạch của UBND tỉnh

Sở Tư pháp

Các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, cấp xã

Tháng 12/2016

 

2.2. Xây dựng kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính

Kế hoạch của UBND tỉnh

Sở Tư pháp

Các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, cấp xã

Tháng 12/2016

 

2.3. Tiếp tục thực hiện chuẩn hóa bộ TTHC

Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

Các Sở, Ban, Ngành chưa chuẩn hóa bộ TTHC

Sở Tư pháp

Quý I-IV/2017

Khi các Bộ, Ngành công bố TTHC

2.4. Tiếp tục rà soát, thống kê danh mục TTHC thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

Quyết định của UBND tỉnh

Sở Nội vụ

Các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, cấp xã

Quý I- IV/2017

 

2.5. Niêm yết công khai đầy đủ các thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị

Bảng niêm yết

Các Sở, Ban, Ngành, UBND cấp huyện, cấp xã

Sở Tư pháp; Sở Nội vụ

Thường xuyên

 

2.6. Tiếp tục triển khai thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết TTHC liên quan đến tổ chức, cá nhân

Quyết định ban hành Quy chế hoạt động cơ chế một cửa liên thông của các đơn vị

Các Sở có TTHC liên thông; UBND các huyện, thành phố

Sở Nội vụ

Quý I- IV/2017

 

2.7. 07 huyện triển khai Đề án một cửa hiện đại

Đề án được UBND tỉnh phê duyệt

UBND các huyện

Sở Nội vụ; Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông

Quý I-IV/2017

14 tỷ đồng

2.8. Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực người có công giữa Sở Lao động, Thương binh và Xã hội với cấp huyện, cấp xã và các đơn vị liên quan

Quyết định của UBND tỉnh

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, các huyện, thành phố các xã

Quý I-II/2017

 

2.9. Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết TTHC lĩnh vực đất đai với Chi cục Thuế và các đơn vị liên quan

Quyết định của UBND cấp huyện

Văn Phòng HĐND và UBND cấp huyện

Phòng Tư pháp, Phòng TN và MT, Phòng Nội vụ, Chi cục Thuế huyện và các đơn vị liên quan

Quý I-II/2017

 

2.10. Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết TTHC lĩnh vực đất đai với Cục Thuế và các đơn vị liên quan

Quyết định của UBND tỉnh

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Sở Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị liên quan

Quý I-II/2017

 

2.11. Nâng thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông giữa Văn phòng UBND tỉnh với các Sở, Ngành

Quyết định của UBND tỉnh

Văn phòng UBND tỉnh

Các Sở, Ngành

Quý II-IV/2017

 

2.12. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC lĩnh vực đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường

Đề án được UBND tỉnh phê duyệt

Sở Tài nguyên và Môi Trường

Sở Nội vụ; Sở Tài chính; Sở Thông tin và Truyền thông

Quý I-II/2017

1,5 tỷ đồng

2.13. Thực hiện đối thoại giữa Lãnh đạo các cấp với tổ chức, cá nhân về TTHC, nhất là các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng

Các cuộc đối thoại

Các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố

Tổ chức, cá nhân

Quý II-IV/2017

 

3. Cải cách tổ chức bộ máy

3.1. Tiếp tục rà soát, sắp xếp bộ máy các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số: 07-NQ/TU ngày 26/4/2016

Quyết định của UBND tỉnh

Các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố

Sở Nội vụ

Quý I-IV/2017

 

3.2 Tiếp tục rà soát lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện

Quyết định của UBND tỉnh

Sở Nội vụ

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Quý I-IV/2017

Theo mức kinh phí xây dựng VBQPPL

3.3. Tiếp tục xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập

Quyết định của UBND tỉnh

Sở Nội vụ

Các đơn vị sự nghiệp công lập

Quý I-IV/2017

 

3.4. Tiếp tục thực hiện phân cấp, phân quyền giữa các cấp chính quyền địa phương theo quy định của Chính phủ

Quyết định của UBND tỉnh

Các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố

 

Quý I-IV/2017

 

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

4.1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gắn với vị trí việc làm và chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị

Quyết định của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng

Sở Nội vụ

Các đơn vị liên quan

Tháng 12/2016

900 triệu đồng

4.2. Tổ chức tuyển dụng công chức phù hợp với cơ cấu, vị trí việc làm; thực hiện thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh

Kế hoạch của UBND tỉnh

Sở Nội vụ

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Quý III-IV/2017

 

4.3. Tổ chức tuyển dụng viên chức; thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức

Kế hoạch của các đơn vị

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Sở Nội vụ

Quý I-IV/2017

 

4.3. Tiếp tục triển khai thực hiện phần mềm dữ liệu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Phần mềm quản lý

Sở Nội vụ

Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông

Quý II- III/2017

 

4.4. Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số: 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014

Quyết định của UBND tỉnh

Sở Nội vụ

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện, cấp xã

Quý I-IV/2017

 

4.5. Xây dựng bản mô tả công việc, khung năng lực và xác định ngạch công chức “tối thiểu” tương ứng với từng vị trí việc làm đã được Bộ Nội vụ phê duyệt

Kết quả phê duyệt của Bộ Nội vụ

Sở Nội vụ

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Quý I-IV/2017

 

4.6. Xây dựng các bộ câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức đối với các môn thi tin học, ngoại ngữ

Bộ câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức

Sở Nội vụ

Các Sở, Ngành liên quan

Quý I-IV/2017

 

4.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyển dụng, thi nâng ngạch công chức

Phần mềm thi trắc nghiệm

Sở Nội vụ

Các đơn vị

liên quan

Quý I-IV/2017

200 triệu đồng

4.8. Trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết thay thế Nghị quyết số: 06/2014/NQ-HĐND ngày 29/4/2014 của HĐND tỉnh

Nghị quyết HĐND tỉnh

Sở Nội vụ

UBND các huyện, thành phố

Quý I/2017

Theo mức kinh phí xây dựng VBQPPL

4.9. Rà soát, đánh giá chất lượng cán bộ, công chức cấp xã để đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí chức danh đang đảm nhiệm

Báo cáo kết quả rà soát

Sở Nội vụ

UBND các huyện, thành phố

Quý I/2017

 

4.10. Thực hiện chuẩn đầu vào đối với công chức cấp xã thông quan hình thức thi tuyển

Kế hoạch

UBND các huyện, thành phố

Sở Nội vụ

Quý III-IV/2017

 

4.11. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã

Kế hoạch

Phòng Nội vụ các huyện, thành phố

Các xã, phường, thị trấn

Quý I-IV/2017

 

4.12. Xây dựng kế hoạch tập huấn công tác CCHC cho công chức cấp xã

Kế hoạch

Sở Nội vụ

UBND các huyện, thành phố

Quý III/2017

120 triệu đồng

5. Cải cách tài chính công

5.1. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn kinh phí được giao

Báo cáo kết quả thực hiện

Sở Tài chính

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Thường xuyên

 

5.2. Thực hiện chuyển đổi các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện theo quy định sang mô hình doanh nghiệp

Quyết định của UBND tỉnh

Sở Tài chính

Các đơn vị sự nghiệp

Quý I-IV/2017

 

5.3. Đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với các Doanh nghiệp nhà nước

Báo cáo kết quả đổi mới

Sở Tài chính

Các doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh

Quý I-IV/2017

 

5.4. Nâng cao chất lượng việc thực hiện cơ chế tự chủ về kinh phí tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập

Báo cáo kết quả thực hiện

Sở Tài chính

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Thường xuyên

 

5.5. Tiếp tục giao quyền tự chủ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ về kinh phí

Quyết định của cấp có thẩm quyền, theo phân cấp quản lý

Sở Tài chính

Các Sở, Ngành có đơn vị sự nghiệp công lập; UBND cấp huyện

Quý I-IV/2017

 

5.6. Thực hiện việc tự chủ về kinh phí tại cấp xã theo quy định tại Nghị định số: 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013

Quyết định của cấp có thẩm quyền, theo phân cấp quản lý

Sở Tài chính

UBND các huyện, thành phố

Quý I-IV/2017

 

5.7. Cấp mã số dự án đầu tư và mã số quan hệ ngân sách cho các cơ quan, đơn vị

Mã số

Sở Tài chính

Các cơ quan, đơn vị liên quan

Quý I-IV/2017

 

6. Hiện đại hóa hành chính

6.1. Ban hành Quy chế trao đổi văn bản điện tử trên địa bàn tỉnh

Quy chế của UBND tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố

Quý I/2017

05 tỷ đồng

6.2. Triển khai ứng dụng chữ ký số chuyên dùng các đơn vị cấp xã, bệnh viện, trung tâm y tế, trạm y tế, các cơ sở giáo dục

Cấp phát, tập huấn hướng dẫn sử dụng đến các đối tượng

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Y tế; Sở Giáo dục; UBND các huyện, thành phố

Quý II-IV/2017

1,9 tỷ đồng

6.3. Thành lập và tổ chức hoạt động Đội ng cứu sự cố mạng, máy tính của tỉnh

Dự án

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Quý II-IV/2017

100 triệu đồng

6.4. Nâng cấp hệ thống QLVB-HSCV, mở rộng triển khai đến xã (Dự án: Ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước hướng tới xây dựng chính quyền điện tử tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2015-2020)

Phần mềm đáp ứng tốt hơn yêu cầu và triển khai đến cấp xã

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Quý I-IV/2017

07 tỷ đồng

6.5. Tuyên truyền, phổ biến đến người dân về các ứng dụng “Một cửa điện tử”, dịch vụ công trực tuyến, các trang/cổng TTĐT để nâng cao hiệu suất khai thác, sử dụng

 

Sở Thông tin và Truyền thông

Đài PT - TH tỉnh; Đài TT-TH cấp huyện; báo điện tử;…

Quý III/2017

200 triệu đồng

6.6. Đào tạo tập huấn chuyên sâu cán bộ chuyên trách CNTT

Lớp tập huấn

Sở Thông tin và Truyền thông

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Quý III-IV/2017

100 triệu đồng

6.7. Triển khai nhân rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3-4

Dự án

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Sở Thông tin và Truyền thông

Quý I-IV/2017

 

6.8. Hướng dẫn duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện

Văn bản chỉ đạo, hướng dẫn

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Quý I-IV/2017

 

6.9. Kiểm tra việc duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện

Quyết định của UBND tỉnh về phê duyệt kế hoạch

Sở Khoa học và Công nghệ

Các đơn vị liên quan

Quý I-IV/2017

60 triệu đồng

6.10. Tập huấn việc xây dựng, áp dụng, đánh giá nội bộ, khắc phục những điểm không phù hợp, công bố lại Hệ thống Quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008

Kế hoạch tập huấn

Sở Khoa học và Công nghệ

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Quý II/2017

35 triệu đồng

6.11. Tiếp tục đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của 05 đơn vị cấp xã

Báo cáo kết quả triển khai xây dựng

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các đơn vị liên quan

Quý I-IV/2017

05 tỷ đồng

7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

7.1. Kiểm tra công tác CCHC tại các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn

Quyết định của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch

Sở Nội vụ

Các Sở, Ngành liên quan

Tháng 12/2016

15 triệu đồng

7.2. Thanh tra công vụ tại các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố

Quyết định của Sở Nội vụ về ban hành Kế hoạch

Sở Nội vụ

Các Sở, Ngành, UBND các huyện, thành phố

Tháng 12/2016

10 triệu đồng

7.3. Xây dựng Kế hoạch tuyên truyền CCHC năm 2017

Quyết định của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch

Sở Nội vụ

Các Sở, Ngành liên quan

Tháng 12/2016

 

7.4. Gắn công tác thi đua khen thưởng với công tác CCHC

Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền

Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn

Sở Nội vụ

Quý IV/2017

 

7.5. Tiếp tục triển khai Bộ tiêu chí đánh giá Chỉ số cải cách hành chính các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn

Quyết định của UBND tỉnh về công bố chỉ số CCHC

Sở Nội vụ

Các Sở, Ngành, UBND cấp huyện

Quý II-IV/2017

90 triệu đồng

7.6. Ban hành Quy định Thi đua, Khen thưởng trong phong trào thi đua “Thực hiện cải cách hành chính” tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020

 

Quyết định của UBND tỉnh

Sở Nội vụ

Các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn

Quý II/2017

Theo mức kinh phí xây dựng VBQPPL

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

Căn cứ Kế hoạch này và tình thực thực tế của đơn vị, xây dựng kế hoạch CCHC năm 2017 của cơ quan, đơn vị (trong đó cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, giải pháp và phân công rõ trách nhiệm của các đơn vị trực thuộc trong triển khai các nội dung); tuyên truyền, quán triệt các nội dung trong Kế hoạch CCHC của tỉnh, của cơ quan, đơn vị đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức thuộc và  trực thuộc cơ quan, đơn vị.

2. Trách nhiệm cụ thể

Các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì thực hiện các nhiệm vụ CCHC tại Mục II Kế hoạch này tiến hành triển khai thực hiện theo đúng thời gian được giao./.





Nghị định 108/2014/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế Ban hành: 20/11/2014 | Cập nhật: 21/11/2014