Quyết định 1652/QĐ-UBND năm 2016 thực hiện chi trả trợ cấp xã hội cho đối tượng bảo trợ xã hội thông qua Bưu điện trên địa bàn tỉnh Sơn La
Số hiệu: 1652/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Phạm Văn Thủy
Ngày ban hành: 06/07/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Chính sách xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1652/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 06 tháng 7 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHI TRẢ TRỢ CẤP XÃ HỘI CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI THÔNG QUA BƯU ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ: Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 366/SLĐTBH-KHTC ngày 04 tháng 7 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thực hiện chi trả trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội thông qua Bưu điện tỉnh Sơn La như sau.

1. Lộ trình trực hiện

a) Tháng 9 năm 2016: Thực hiện tại huyện Mai Sơn, huyện Yên Châu và thành phố Sơn La.

b) Tháng 10 năm 2016: Các huyện còn lại.

2. Địa bàn thực hiện:

Bưu cục, hoặc điểm Bưu điện - Văn hóa xã, UBND 204 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Sơn La.

3. Mức chi phí trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ

a) Mức phí dịch vụ chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng là 3,7%/tổng số tiền chi trả thành công.

b) Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội và phí dịch vụ chi trả được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo phân cấp ngân sách.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bưu điện tỉnh, các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố tổ chức thực hiện tốt phương án chi trả và ký hợp đồng chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội với Bưu điện huyện, thành phố. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi trả và tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để có điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn.

2. Bưu điện tỉnh chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh, UBND tỉnh về việc cung cấp dịch vụ chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh đảm bảo đầy đủ, chính xác, kịp thời, an toàn theo đúng quy định. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thống nhất phương án tổ chức chi trả trợ giúp xã hội thông qua hệ thống Bưu điện. Chỉ đạo Bưu điện cấp huyện tổ chức thực hiện tốt phương án tổ chức chi trả trợ giúp xã hội. Ủy quyền cho Bưu điện cấp huyện ký hợp đồng trách nhiệm với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện.

3. Sở Tài chính cân đối, đảm bảo kinh phí thực hiện chi trả trợ giúp xã hội và thù lao chi trả trong dự toán ngân sách hàng năm của địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước; hướng dẫn các đơn vị, địa phương xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm và tổ chức thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành. Phối hợp kiểm tra, giám sát các địa phương trong việc quản lý, sử dụng kinh phí và tổ chức thực hiện chi trả trợ giúp xã hội thông qua hệ thng Bưu điện.

4. Kho bạc Nhà nước tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Kho bạc Nhà nước cấp huyện, thành phố thực hiện các thủ tục chuyển và kiểm soát chi kinh phí trợ cấp xã hội, phí cung cấp dịch vụ theo đề nghị của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện cho cơ quan Bưu điện. Tổ chức kiểm tra, giám sát các nội dung về chi trả trợ giúp xã hội tại các địa phương; việc chấp hành và chế độ báo cáo theo yêu cầu của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. UBND huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND xã, phường, thị trấn thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về chế độ, chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn và phương án tổ chức chi trả trợ giúp xã hội thông qua Bưu điện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký

Quyết định số 2951/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La về việc quy định mức thù lao đối với người làm công tác chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý trên địa bàn tỉnh Sơn La hết hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 9 năm 2016.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Bưu điện tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 4;
- Trung tâm Công báo;
- PCVP UBND tỉnh PTVHXH;
- Lưu: VT, VX (01), SN29b.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Văn Thủy