Quyết định 07/2007/QĐ-UBND Quy định về tổ chức và hoạt động của Công ty đầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tỉnh Kon Tum
Số hiệu: 07/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum Người ký: Hà Ban
Ngày ban hành: 29/03/2007 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, hợp tác xã, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 07/2007/QĐ-UBND

 Kon Tum, ngày 29 tháng 3 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân, ngày 26-11-2003;

Căn cứ Nghị định số 43/NĐ-CP, ngày 25-4-2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND , ngày 15-02-2007 của UBND tỉnh Kon Tum về việc kiện toàn Công ty đầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Công ty đầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tại Tờ trình số 06/TT-CT, ngày 20-02-2007;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ chức và hoạt động của Công ty đầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Trưởng ban quản lý các khu công nghiệp; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Giám đốc Công ty đầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tỉnh Kon Tum chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB QPPL);
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- CT, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh;
- Như điều 2;
- Lưu VT, TH2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Hà Ban

 

QUY ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CÁC KHU, CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 07/2007/QĐ-UBND, ngày 29/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Vị trí, chức năng của Công ty.

Công ty đầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp tỉnh Kon Tum (sau đây gọi tắt là Công ty) là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên.

Công ty trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về mặt quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của các sở, ngành có liên quan.

Công ty có chức năng thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo đúng Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình; Quy chế đấu thầu hiện hành của Nhà nước.

Điều 2. Hình thức tổ chức và tư cách pháp lý của công ty.

Công ty có tư cách pháp nhân; có con dấu riêng để quan hệ giao dịch, công tác; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Quỹ hỗ trợ phát triển địa phương và các Ngân hàng thương mại để thực hiện nhiệm vụ.

Trụ sở của Công ty đặt tại khu trung tâm điều hành của khu công nghiệp Hòa Bình, thị xã Kon Tum - tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Vốn và tài sản của Công ty.

Vốn của Công ty bao gồm: vốn do Ngân sách Nhà nước cấp, vốn tự tích luỹ, vốn tự huy động và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.

Tài sản của Công ty bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG TY

Điều 4. Nhiệm vụ của công ty.

1. Tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng được giao theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt, tiến độ, mục tiêu dự án và kế hoạch vốn được giao; lập kế hoạch vốn sự nghiệp hàng năm về công tác duy tu, bảo dưỡng, phát triển kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp và hoạt động của Công ty, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm căn cứ tổ chức thực hiện;

2. Vận động đầu tư và thực hiện các hoạt động dịch vụ xúc tiến đầu tư, dịch vụ hỗ trợ đầu tư vào trong và ngoài khu, cụm công nghiệp; các hoạt động xây dựng khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định.

3. Đầu tư xây dựng, quản lý và kinh doanh hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong các khu, cụm công nghiệp; hoàn trả vốn đầu tư cho Ngân sách và vốn vay đầu tư cho các tổ chức tài chính, tín dụng theo đúng kế hoạch, tiến độ trong dự án đầu tư xác định.

4. Được Nhà nước cho thuê đất để cho các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp thuê lại; được thu phí sử dụng và phí quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đối với các doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp sau khi hoàn tất các thủ tục theo quy định tại Ban quản lý theo giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và được hưởng đầy đủ các chính sách, cơ chế hỗ trợ, ưu đãi đầu tư theo quy định của Pháp luật.

5. Được khai thác, kinh doanh các loại vật liệu xây dựng và các dịch vụ phục vụ trong khu, cụm công nghiệp.

6. Quản lý tài sản, tài chính, kinh phí, con người và thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người lao động trong Công ty theo quy định của pháp luật.

7. Quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư, các nguồn tài chính đúng mục đích, đúng quy định hiện hành của Nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp có thu.

8. Thực hiện các nhiệm vụ về đầu tư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật tại các khu dân cư, khu tái định cư phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp và các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 5. Quyền hạn của Công ty.

1. Tiếp nhận vốn ngân sách của Trung ương hỗ trợ, vốn ngân sách tỉnh cấp hàng năm; được giao vốn Nhà nước từ phần giá trị vốn Nhà nước đã đầu tư để làm vốn đối ứng vay đầu tư và các hoạt động dịch vụ phục vụ khu, cụm công nghiệp từ lập quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, chuẩn bị thực hiện đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư từ các nguồn vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng; tổ chức quản lý, vận hành, sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật sau đầu tư.

2. Được bảo lãnh vay các nguồn vốn tín dụng ưu đãi trong và ngoài nước; vay các nguồn hỗ trợ phát triển đầu tư của Nhà nước, vốn tạm thời nhàn rỗi của kho bạc, vốn vay ưu đãi của Quỹ hỗ trợ phát triển địa phương theo các quy định hiện hành để thực hiện nhiệm vụ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong các khu, cụm công nghiệp.

3. Được sử dụng 100% chi phí quản lý dự án từ các dự án đầu tư xây dựng và các khoản thu từ các hoạt động khác để trang trải cho các hoạt động của Công ty.

Chương III

TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA CÔNG TY

Điều 6. Tổ chức bộ máy của Công ty gồm có: Giám đốc, các Phó giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ.

1. Giám đốc Công ty do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ các hoạt động của Công ty trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; quản lý các hoạt động Công ty theo chế độ Thủ trưởng.

2. Phó giám đốc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Công ty, là người giúp Giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực công tác của Công ty theo sự phân công của Giám đốc, thay mặt Giám đốc điều hành Công ty khi Giám đốc đi vắng và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công và uỷ quyền.

Điều 7. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ giúp việc gồm có:

1- Phòng Kế hoạch - Đầu tư - Tài chính;

2- Phòng Tổ chức - Hành chính;

3- Phòng Kỹ thuật - Quản lý dự án.

4- Phòng Kinh doanh.

Uỷ ban nhân dân tỉnh giao Giám đốc Công ty quyết định thành lập các phòng chuyên môn nghiệp vụ nêu tại Điều này.

Tuỳ theo nhiệm vụ được giao, quy mô hoạt động của Công ty trong từng thời kỳ, Giám đốc Công ty được phép điều chỉnh hoặc thành lập mới các phòng chức năng, đơn vị phụ thuộc cho phù hợp.

Điều 8. Biên chế và nhân sự của Công ty.

Biên chế của công ty được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao 03 (ba) biên chế sự nghiệp để bố trí Giám đốc, Phó Giám đốc và kế toán; tùy tình hình thực tế hàng năm, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét bổ sung thêm (theo quy định tại Điều 2, Quyết định số 79/2004/QĐ-UB , ngày 27-10-2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Kon Tum). Ngoài ra Công ty được thực hiện chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật Lao động phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của Công ty.

Việc quy định nhiệm vụ cụ thể và bố trí biên chế, nhân sự cho các phòng, bộ phận trực thuộc do Giám đốc Công ty quyết định.

Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc Công ty.

1. Quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Giám đốc theo quy định của pháp luật.

2. Giải quyết những vấn đề quan trọng có tính liên ngành, những vấn đề đột xuất hoặc phát sinh mới vượt quá thẩm quyền giải quyết của Phó giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ.

3. Quyết định các hình thức huy động vốn để phục vụ cho các hoạt động của Công ty và trả nợ đúng hạn.

4. Thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ và quyết định việc tuyển dụng, bố trí cán bộ, nhân viên trong Công ty.

Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Giám đốc Công ty.

1. Giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ nội dung công việc thuộc lĩnh vực được phân công; tham gia ý kiến với Giám đốc về nhiệm vụ công tác chung của Công ty.

2. Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của Giám đốc khi Giám đốc đi vắng ủy quyền.

3. Được chủ tài khoản ủy quyền đăng ký chữ ký tại kho bạc.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 11. Chế độ làm việc.

Công ty làm việc theo chế độ thủ trưởng. Tập thể công nhân viên chức của Công ty làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước và theo Quy chế của Công ty.

Điều 12. Mối quan hệ công tác.

1. Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh: Chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ được giao.

2. Đối với Ban quản lý các khu công nghiệp:

- Báo cáo và đề xuất biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng nhà xưởng, cơ sở sản xuất trong các khu, cụm công nghiệp.

- Tham gia trong việc xây dựng đồ án quy hoạch, bố trí cơ cấu sử dụng đất, định hướng phát triển các khu, cụm công nghiệp và các hoạt động bổ trợ phục vụ cho các khu, cụm công nghiệp.

3. Đối với các sở, ngành có liên quan:

- Chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan quản lý chuyên ngành.

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.

4. Đối với các doanh nghiệp đầu tư vào khu, cụm công nghiệp:

- Phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của Ban quản lý các khu công nghiệp.

- Tham gia giải quyết các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình xúc tiến, vận động đầu tư và thực hiện đầu tư, báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết.

5. Đối với các tổ chức đoàn thể:

Công ty tạo điều kiện cho các tổ chức đoàn thể trong đơn vị hoạt động theo quy định của Nhà nước và Điều lệ của đoàn thể.

Chương V

KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT

Điều 13. Cán bộ, viên chức và người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt các quy định của Nhà nước, Quy định này thì được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước.

Điều 14. Cán bộ, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao, vi phạm các quy định của pháp luật, vi phạm Quy định này thì tuỳ mức độ có thể bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 15. Giám đốc Công ty căn cứ vào bản Quy định này xây dựng Quy chế phân công, phân cấp và chế độ làm việc cụ thể của Công ty.

Giám đốc Công ty có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, phải kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tỉnh) xem xét, quyết định./.