Nghị quyết 75/2013/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 181/2010/NQ-HĐND17 về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo và Nghị quyết 182/2010/NQ-HĐND về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành
Số hiệu: 75/2013/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu Người ký: Giàng Páo Mỷ
Ngày ban hành: 12/07/2013 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 75/2013/NQ-HĐND

Lai Châu, ngày 12 tháng 07 năm 2013

 

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 181/2010/NQ-HĐND17 NGÀY 13/7/2010 CỦA HĐND TỈNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM VỤ CHI NSĐP NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH CHO CÁC NĂM TIẾP THEO VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 182/2010/NQ-HĐND NGÀY 07/12/2010 CỦA HĐND TỈNH VỀ BAN HÀNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH MỚI THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT NSNN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 6

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật NSNN; Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;

Sau khi xem xét Tờ trình số: 738/TTr-UBND ngày 19/6/2013 của UBND tỉnh Lai Châu về việc sửa đổi và bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 181/2010/NQ-HĐND ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSĐP năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo và Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày 07/12/2010 của HĐND tỉnh về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật NSNN; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-HĐND ngày 03/7/2013 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại quy định kèm theo các Nghị quyết số 181/2010/NQ-HĐND17 ngày 13/7/2010 và Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày 07/12/2010 của HĐND tỉnh, cụ thể như sau:

I. Về sửa đổi và bổ sung một số nội dung trong Nghị quyết số 181/2010/NQ-HĐND17 ngày 13/7/2010 của HĐND tỉnh "Quy định về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi NSĐP năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo":

1. Nhiệm vụ chi của Ngân sách tỉnh:

1.1. Tại tiết 1, điểm I, mục A, phần II:

Bổ sung  nội dung “Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn vay để đầu tư phát triển”.

1.2. Chi thường xuyên: Tại tiết 2, điểm I, mục A, phần II sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp tỉnh như sau:

- Sửa đổi nội dung “Chi sự nghiệp Phát thanh, truyền hình” như sau: Chi sự nghiệp Phát thanh, truyền hình đối với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh quản lý.

- Bổ sung thêm nhiệm vụ “Chi sự nghiệp giáo dục” như sau: Chi trả kinh phí cho học sinh cử tuyển.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp Huyện:

Tại tiết 2, điểm II, mục A, phần II bổ sung những nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp huyện như sau:

- Bổ sung nhiệm vụ: Chi hoạt động của Trạm khuyến nông thuộc huyện, thị quản lý.

- Bổ sung nhiệm vụ chi sự nghiệp Phát thanh, truyền hình đối với Đài Truyền thanh và Truyền hình do cấp huyện quản lý.

- Bổ sung thêm nhiệm vụ chi sự nghiệp nghiên cứu khoa học cho các đề tài dự án thuộc cấp huyện quản lý.

II. Về bổ sung một số nội dung trong Nghị quyết số 182/2010/NQ- HĐND ngày 07/12/2010 của HĐND tỉnh “Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên Ngân sách Địa phương năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật ngân sách nhà nước”:

1. Khối các cơ quan cấp tỉnh:

Sửa đổi, bổ sung, thay thế nội dung quy định tại điểm 4, mục IV, phần A: Đối với Đài phát thanh Truyền hình như sau:

Định mức phân bổ: 50 triệu/ biên chế.

- Đã bao gồm:

+ Chi lương và các khoản có tính chất lương, các khoản đóng góp theo lương: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương.

+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị phát sinh hàng năm (đã bao gồm các khoản khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể thông tin liên lạc, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu...)

+ Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thiết bị và bổ sung phương tiện làm việc (kể cả chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ viên chức mới được bổ sung biên chế); kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản, sửa chữa ô tô có giá trị dưới 100 triệu đồng.

+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm và kinh phí tăng thời lượng phát sóng phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc.

+ Phụ cấp độc hại; phụ cấp độc hại đặc biệt; phụ cấp hiện vật theo Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT.

- Chưa bao gồm các nội dung chi:

+ Chi mua sắm, sửa chữa lớn, chi nhuận bút, chi phí xăng dầu các trạm thu phát lại không có điện; kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP .

+ Nhiệm vụ chi đặc thù của từng ngành, lĩnh vực (Nếu có).

2. Khối các cơ quan cấp huyện:

Bổ sung thêm mục X, phần B: Định mức phân bổ chi cho Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện cụ thể như sau:

 Định mức phân bổ Ngân sách tính theo dân số của từng huyện, thị xã là: 15.500 đồng/người dân/năm.

- Đã bao gồm:

+ Tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương, các khoản đóng góp: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn trích theo lương.

+ Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên bộ máy các cơ quan, đơn vị phát sinh hàng năm (đã bao gồm các khoản khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể thông tin liên lạc, công tác phí, tiếp khách, hội nghị, văn phòng phẩm, điện, nước, xăng dầu...)

+ Các khoản kinh phí mua sắm, thay thế thiết bị và phương tiện làm việc (kể cả chi mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ viên chức mới được bổ sung biên chế); kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản.

+ Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hàng năm và kinh phí tăng thời lượng phát sóng phát thanh truyền hình bằng tiếng đồng bào dân tộc.

+ Phụ cấp độc hại; phụ cấp độc hại đặc biệt; phụ cấp hiện vật theo Thông tư liên tịch số 13/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT ;

- Chưa bao gồm các nội dung chi: Chi mua sắm, sửa chữa lớn, chi nhuận bút, chi phí xăng dầu các trạm thu phát lại không có điện; Kinh phí thực hiện Nghị định số 116/2010/NĐ-CP .

3. Đối với định mức chi của Trạm khuyến nông: Áp dụng định mức theo quy định tại mục III, phần A của Quy định về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 kèm theo Nghị quyết số 182/2010/NQ-HĐND ngày 07/12/2010.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua, ngày 12 tháng 7 năm 2013./.

 

 

CHỦ TỊCH




Giàng Páo Mỷ

 





Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước Ban hành: 06/06/2003 | Cập nhật: 06/12/2012