Nghị quyết 30/2014/NQ-HĐND quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 30/2014/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận Người ký: Nguyễn Đức Thanh
Ngày ban hành: 25/12/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 30/2014/NQ-HĐND

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 25 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP, MỨC PHỤ CẤP KIÊM NHIỆM CHỨC DANH ĐỐI VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN VÀ THÔN - KHU PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc hỗ trợ kinh phí hoạt động của Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn;

Thực hiện Chương trình hành động số 204-CTr/TU ngày 12 tháng 8 năm 2013 của Tỉnh ủy thực hiện Kết luận số 64-Kl/TW ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa XI) một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở;

Sau khi xem xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trình Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng, các chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn, thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh,mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn và thôn - khu phố; gồm những nội dung sau:

1. Quỹ phụ cấp khoán

a) Đối với cấp xã:

Ngân sách thực hiện khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau:

- Cấp xã loại 1 được khoán quỹ phụ cấp bằng 20,3 tháng lương tối thiểu chung.

- Cấp xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,6 tháng lương tối thiểu chung.

- Cấp xã loại 3 được khoán quỹ phụ cấp bằng 17,6 tháng lương tối thiểu chung;

b) Đối với thôn, khu phố:

Ngân sách khoán quỹ phụ cấp, bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, khu phố như sau:

- Đối với các thôn thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn thuộc xã có khó khăn về ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính và thôn thuộc xã loại 1, xã loại 2 được khoán quỹ phụ cấp bằng 5,0 tháng lương tối thiểu chung;

- Đối với các thôn thuộc xã; khu phố thuộc phường, thị trấn còn lại được khoán quỹ phụ cấp bằng 3,0 tháng lương tối thiểu chung.

2. Số lượng, chức danh của những người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn

a) Số lượng:

- Cấp xã loại 1 được bố trí tối đa không quá 22 người.

- Cấp xã loại 2 được bố trí tối đa không quá 20 người.

- Cấp xã loại 3 được bố trí tối đa không quá 19 người;

b) Chức danh:

- Công tác Đảng bao gồm: Tổ chức, Kiểm tra, Tuyên giáo, Dân vận, Văn phòng.

- Công tác đoàn thể bao gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam.

- Công tác quốc phòng, an ninh bao gồm: Phó chỉ huy Quân sự cấp xã, Phó Trưởng Công an (đối với nơi không có lực lượng công an chính quy), Công an viên thường trực hoặc Trưởng ban Bảo vệ dân phố.

- Công tác nội chính, tổng hợp bao gồm: Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ, Tư pháp - Hộ tịch, Nội vụ - Tôn giáo - Thi đua - Khen thưởng - Dân tộc;

- Công tác văn hóa, xã hội bao gồm: Lao động - Thương binh và Xã hội; Y tế; Dân số - Gia đình và Trẻ em, Giáo dục - Văn hóa - Thể dục Thể thao - Truyền thanh;

- Công tác kinh tế, kỹ thuật bao gồm: Kế hoạch - Thống kê, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông - Xây dựng - Đô thị, Tài nguyên và môi trường, Công Thương.

3. Số lượng, chức danh của những người hoạt động không chuyên trách ở thôn - khu phố

a) Số lượng:mỗi thôn, khu phố được bố trí không quá 03 người;

b) Chức danh:

- Đối với các thôn, bao gồm 07 chức danh, cụ thể:

+ Bí thư Chi bộ thôn.

+ Trưởng Ban Công tác mặt trận.

+ Trưởng thôn.

+ Thôn đội trưởng.

+ Phó Trưởng thôn.

+ Công an viên.

+ Nhân viên Y tế thôn.

- Đối với các khu phố, bao gồm 06 chức danh, cụ thể:

+ Bí thư Chi bộ.

+ Trưởng Ban Công tác mặt trận.

+ Trưởng khu phố.

+ Phó khu phố.

+ Tổ trưởng Tổ bảo vệ khu phố.

+ Tổ phó Tổ bảo vệ khu phố.

4. Chế độ phụ cấp

a) Phụ cấp hàng tháng và 3% bảo hiểm y tế: Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cân đối trên tổng quỹ khoán và vị trí việc làm để chi trả đảm bảo công khai, công bằng và tương quan giữa các vị trí việc làm;

b) Phụ cấp tăng thêm do trình độ chuyên môn nghiệp vụ (nếu có):

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã ngoài khoản phụ cấp được hưởng hàng tháng thì có thể được hưởng phần chênh lệch tăng thêm để đảm bảo tương quan trình độ chuyên môn nghiệp vụ đã được đào tạo, cụ thể như sau:

- Đối với trình độ trung cấp chuyên môn nghiệp vụ, mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu là 1,86.

- Đối với trình độ cao đẳng chuyên môn nghiệp vụ, mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu là 2,10.

- Đối với trình độ đại học chuyên môn nghiệp vụ, mức phụ cấp hàng tháng tối thiểu là 2,34;

c) Phụ cấp kiêm nhiệm: cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm vị trí việc làm của những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, khu phố thì được hưởng 50% phụ cấp của vị trí việc làm đó. Nếu kiêm nhiệm nhiều vị trí việc làm thì cũng được hưởng 50% phụ cấp của các vị trí việc làm kiêm nhiệm cộng dồn.

5. Nguồn kinh phí

Phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thôn - khu phố được chi trả từ nguồn quỹ khoán phụ cấp của ngân sách Trung ương.

Riêng năm 2015, việc chi trả phụ cấp tăng thêm theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ quy định tại điểm b khoản 4 Điều này được trích từ nguồn ngân sách địa phương. Những năm tiếp theo, việc chi trả phụ cấp tăng thêm được tính từ nguồn quỹ khoán phụ cấp của ngân sách Trung ương.

Điều 2. Mức khoán kinh phí hoạt động hàng năm đối với các chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu phố:

Căn cứ vào tình hình thực tế ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét hỗ trợ kinh phí hoạt động hàng năm đối với các Chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, khu phố theo Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2012 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày; thay thế Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng, các chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở các xã, phường, thị trấn, thôn - khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.

 

 

CHỦ TỊCH




Nguyễn Đức Thanh

 

 





Nghị định 58/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ Ban hành: 01/06/2010 | Cập nhật: 04/06/2010

Nghị định 73/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Công an xã Ban hành: 07/09/2009 | Cập nhật: 10/09/2009

Nghị định 38/2006/NĐ-CP về việc bảo vệ dân phố Ban hành: 17/04/2006 | Cập nhật: 20/05/2006