Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND quy định về mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và mức hỗ trợ cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia
Số hiệu: 14/2018/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Bạc Liêu Người ký: Lê Thị Ái Nam
Ngày ban hành: 06/12/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Văn hóa , thể thao, du lịch, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 14/2018/NQ-ND

Bạc Liêu, ngày 06 tháng 12 năm 2018

 

NGHỊ QUYẾT

VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN THỂ THAO THÀNH TÍCH CAO ĐƯỢC TRIỆU TẬP VÀO ĐỘI TUYỂN CẤP QUỐC GIA

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao;

Căn cứ Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy định nội dung và mức chi đ thực hiện chế độ dinh dưng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao;

Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh và mức hỗ trợ cho các vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu và mức hỗ trợ cho các vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao tham gia tập luyện, huấn luyện và thi đấu thuộc các đội tuyển sau đây:

- Đội tuyển tỉnh.

- Đội tuyển trẻ tỉnh.

- Đội tuyển năng khiếu các cấp.

- Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đội tuyển cấp huyện).

b) Những nội dung, mức chi không quy định trong nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật thể dục thể thao.

3. Nội dung và mức chi:

a) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện trong nước:

Đơn vị tính: đồng / người / ngày

STT

Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

170.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

110.000

4

Đội tuyển cấp huyện

110.000

b) Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:

Đơn vị tính: đồng / người / ngày

STT

Huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển

Mức ăn hàng ngày

1

Đội tuyển tỉnh

260.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

200.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

200.000

4

Đội tuyển cấp huyện

200.000

c) Chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên thể thao:

Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào kế hoạch tập luyện, huấn luyện và tham gia thi đấu các giải thể thao được cấp thẩm quyền phê duyệt, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý hun luyện viên, vận động viên quyết định mức chi cụ thể thực hiện chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên, nhưng tối đa không được vượt quá mức mức chi cho từng cấp đội tuyển như sau:

- Đối với vận động viên đội tuyển tỉnh: 3.000.000 đồng / người / năm.

- Đối với vận động viên đội tuyển trẻ tỉnh: 2.000.000 đồng / người / năm.

- Đối với vận động viên đội tuyển năng khiếu các cấp: 1.000.000 đồng / người / năm.

- Đối với vận động viên đội tuyển cấp huyện: 1.000.000 đồng / người / năm.

d) Thời gian được áp dụng chế độ dinh dưỡng, chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng:

- Thời gian tập luyện, huấn luyện thường xuyên: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Thời gian tập trung thi đấu: Là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung thi đấu trong nước theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Chi h trợ huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia:

Mức chi hỗ trợ được tính theo số ngày vận động viên có mặt thực tế được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia theo quyết định của cấp có thẩm quyền, với mức chi cụ thể như sau:

+ Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển Quốc gia: 200.000 đồng / người / ngày.

+ Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển trẻ Quốc gia: 180.000 đồng / người / ngày.

5. Kinh phí thực hiện:

a) Nguồn kinh phí thực hiện:

- Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng, chế độ thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển được bố trí trong dự toán chi ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện hàng năm theo quy định về phân cấp ngân sách Nhà nước hiện hành.

- Kinh phí hỗ trợ vận động viên được triệu tập vào đội tuyển cấp Quốc gia được đảm bảo từ nguồn ngân sách tỉnh và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định hiện hành.

- Khuyến khích các các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao.

b) Việc lập, phân bổ dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí: Được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 61/2018/TT-BTC của Bộ trưởng B Tài chính.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu Khóa IX, Kỳ họp thứ chín thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2018 và thay thế các Nghị quyết sau:

- Nghị quyết số 09/2012/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.

- Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù với vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển năng khiếu thể thao và mức hỗ trợ thêm chi phí cho các vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào đội tuyển, đội tuyển trẻ Quốc gia.

- Nghị quyết số 02/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung Nghị quyết số 25/2013/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù với vận động viên, huấn luyện viên các đội tuyển năng khiếu thể thao và mức hỗ trợ thêm chi phí cho các vận động viên thể thao thành tích cao được triệu tập vào đội tuyển, đội tuyển trẻ Quốc gia./.

 


Nơi nhận:
- UBTVQH (báo cáo);
- Chính phủ (báo cáo);
- Bộ Tài chính (báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường
trực Tỉnh ủy;
- TT. H
ĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở: TC; TP; VH, TT và DL;
- Trung tâm Công báo
- Tin học tnh;
- Lưu (NH).

CHỦ TỊCH




Lê Thị Ái Nam