Công văn 5591/BHXH-TCKT về hướng dẫn khóa sổ, lập báo cáo quyết toán năm 2017 do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
Số hiệu: 5591/BHXH-TCKT Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt Nam Người ký: Nguyễn Đình Khương
Ngày ban hành: 13/12/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bảo hiểm, Kế toán, kiểm toán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 5591/BHXH-TCKT
V/v hướng dẫn khóa sổ, lập báo cáo quyết toán năm 2017

Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2017

 

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
- Bảo hiểm xã hội Bộ Công an;
- Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng ngành Bảo, hiểm xã hội.

Ngày 16/11/2016, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn số 4593/BHXH-TCKT về hướng dẫn công tác khóa sổ, lập báo cáo tài chính hàng năm. Để thực hiện công tác khóa sổ và lập Báo cáo tài chính năm 2017 đảm bảo chất lượng, đúng quy định, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam hướng dẫn bổ sung một số nội dung sau:

1. Hạch toán, quyết toán số thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)

1.1. Thu BHYT

a) Thực hiện hạch toán kế toán đối với kinh phí cấp trùng thẻ BHYT

- Hng năm, căn cứ vào s tin phải hoàn trả ngân sách địa phương (NSĐP) theo thông báo của Bộ Tài chính, kết luận của cơ quan thanh tra, Kiểm toán Nhà nước về kết quả rà soát cấp trùng thẻ BHYT, BHXH Việt Nam thực hiện trích quỹ dự phòng KCB BHYT chuyển cho BHXH các tỉnh để hoàn trả NSĐP theo đúng quy định.

- Trường hợp BHXH tỉnh bù trừ kinh phí cấp trùng thẻ BHYT với số ngân sách nhà nước (NSNN) đóng, hỗ trợ đóng BHYT: Thực hiện quyết toán đủ số thu BHYT trong năm và hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Công văn số 4428/BHXH-TCKT ngày 17/11/2014 về việc hoàn trả NSNN trùng thẻ BHYT năm 2013.

- Trường hợp các năm trước BHXH tỉnh đã bù trừ kinh phí cấp trùng thẻ BHYT với số NSNN đóng, hỗ trợ đóng BHYT nhưng chưa hạch toán kế toán theo hướng dẫn tại Công văn số 4428/BHXH-TCKT, thực hiện hạch toán kế toán như sau:

+ Căn cứ văn bản của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh hoặc Sở Tài chính thông báo số giảm trừ kinh phí cấp trùng thẻ BHYT của các năm trước, BHXH tỉnh tổng hợp toàn bộ số phải thu BHYT đã giảm trừ từ các năm trước do giảm trừ kinh phí cấp trùng thẻ BHYT vào số phải thu NSNN đóng, hỗ trợ đóng BHYT trong năm 2017, ghi:

Nợ TK 311 - Các khoản phải thu (3118)

            Có TK 573 - Thu BHYT

Đồng thời ghi Nợ TK013 - Phải thu BHYT

+ Trên cơ sở số phải thu BHYT đã giảm trừ từ các năm trước đã hạch toán, ghi:

Nợ TK 342 - Thanh toán nội bộ (3428)

            Có TK 311 - Các khoản phải thu (3118)

Đồng thời ghi: Có TK 013 - Phải thu BHYT

+ Tổng hợp s thu BHYT phải nộp cấp trên, ghi:

Nợ TK 351 - Thanh toán về thu các loại bảo hiểm giữa Trung ương với tỉnh

            Có TK 342 - Thanh toán nội bộ (3428)

b) Đối với số tiền đóng, hỗ trợ BHYT năm 2016 NSNN chuyển trả trong năm 2017, BHXH tỉnh thực hiện hạch toán vào số thu BHYT trong năm 2017. Số thu này được tính để xác định quỹ KCB BHYT năm 2017 của tỉnh.

c) Trường hợp NSĐP hỗ trợ thêm mức đóng BHYT cho một số đối tượng lúc hỗ trợ đóng BHYT theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT), BHXH tỉnh thực hiện hạch toán số thu BHYT này vào phần NSĐP hỗ trợ.

d) Đối với khoản 20% phần kinh phí chưa sử dụng hết khi số thu BHYT dành cho KCB lớn hơn schi KCB trong năm của BHXH tỉnh (gọi chung là khoản 20% được sử dụng tại đơn vị): Trường hợp UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ mức đóng BHYT cho một số nhóm đối tượng, BHXH tỉnh hạch toán vào số thu BHYT của tỉnh theo hướng dẫn tại Công văn số 4057/BHXH-TCKT ngày 18/10/2016 của BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn một số nội dung hạch toán kế toán. Số thu này được tính để xác định quỹ KCB BHYT của tỉnh.

1.2. Thu BHTN: Đối với số NSNN hỗ trợ quỹ BHTN từ năm 2014 trở về trước, BHXH tỉnh hạch toán nhầm từ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ sang NSĐP hoặc số thu BHTN của đối tượng hợp đồng ngoài chỉ tiêu biên chế, NSĐP không đồng ý hỗ trợ từ NSĐP, BHXH tỉnh phối hợp với Sở Tài chính địa phương ký xác nhận số liệu và tổng hợp báo cáo về BHXH Việt Nam (Ban Thu) để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.

2. Quyết toán thu, chi quỹ khám bệnh, chữa bệnh (KCB) BHYT

2.1. Quyết toán chi KCB BHYT

Đối với các cơ sở KCB sử dụng hóa đơn điện tử khi thanh quyết toán kinh phí KCB BHYT: Thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn s3991/BHXH-TCKT ngày 11/9/2017 của BHXH Việt Nam về việc sử dụng hóa đơn điện tử trong thanh toán chi phí KCB BHYT.

2.2. Hch toán, quyết toán khoản 20% kết dư quỹ KCB năm 2015 được sử dụng tại địa phương: BHXH tỉnh tổng hợp số kinh phí đã sử dụng vào quyết toán KCB BHYT năm 2017 của BHXH tỉnh, số chi phí này không tính vào chi phí KCB BHYT trong năm để cân đối quỹ KCB BHYT của tỉnh.

Trường hợp, phần kinh phí được để lại địa phương chưa sử dụng hoặc không sử dụng hết, BHXH tỉnh chịu trách nhiệm thu hồi và chuyển về BHXH Việt Nam để bổ sung quỹ dự phòng theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 7 Thông tư số 20/2016/TT-BTC ngày 03/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện cơ chế quản lý tài chính về BHXH, BHYT, BHTN và chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN

2.3. Đối với thu BHYT, chi KCB BHYT cho quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu: Các đơn vị quản lý, hạch toán và lập các báo cáo theo hướng dẫn tại Công văn số 79/BHXH-TCKT ngày 09/01/2017 về việc hướng dẫn một số nội dung về hạch toán, tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí KCB BHYT đối với quân nhân, công an và người làm công tác cơ yếu do BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an phát hành thẻ BHYT và Công văn số 81/BHXH-TCKT ngày 09/01/2017 hướng dẫn một số nội dung về hạch toán, tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí KCB BHYT đối với người làm công tác cơ yếu do BHXH tỉnh phát hành thẻ BHYT.

Trường hợp quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế đối với quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu lớn hơn số chi KCB và chi phí vận chuyển trong năm: Phần kinh phí chưa dùng hết được sử dụng theo quy định tại Khoản 2, Điều 21 Nghị định số 70/2015/NĐ-CP, BHXH BQuốc phòng, BHXH Bộ Công an tổng hợp vào quyết toán chi KCB BHYT của BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nhưng không tính vào chi phí KCB BHYT trong năm để cân đối quỹ.

3. Quyết toán chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN

3.1. Một số nội dung chi như: Chi thù lao cho tổ chức làm đại lý thu BHXH tự nguyện, BHYT của người tham gia theo hộ gia đình, của học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Chi hỗ trợ cho UBND xã, phường, thị trấn lập danh sách người tham gia BHYT trên địa bàn; Chi phí chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp thất nghiệp; Chi rà soát và bàn giao sổ BHXH cho người lao động; Chi cấp mã số BHXH cho người tham gia BHXH, BHYT; Kinh phí CSSKBĐ của y tế cơ quan. Trong năm đơn vị chi không hết số dự toán được BHXH Việt Nam giao, phải chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng, không được sử dụng cho mục đích khác, không được tính là kinh phí tiết kiệm chi phí quản lý BHXH, BHYT, BHTN.

3.2. Căn cứ số kinh phí tiết kiệm trong năm, các đơn vị thực hiện trích lập các quỹ và chuyển nộp về BHXH Việt Nam theo đúng quy định. Khi chuyển tiền nộp các quỹ về BHXH Việt Nam phải ghi chi tiết số tiền nộp theo từng quỹ để làm cơ sở hch toán kế toán.

3.3. Chi ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)

Trung tâm Công nghệ thông tin, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Ngành rà soát, phân tích, thuyết minh các nội dung chi, kinh phí chi ứng dụng CNTT tnguồn kinh phí được giao hàng năm.

4. Hạch toán, quản lý tài sản nhà nước

4.1. Thực hiện hạch toán, quản lý tài sản nhà nước theo quy định tại Mục VI Công văn số 4593/BHXH-TCKT ngày 16/11/2016 của BHXH Vit Nam.

4.2. Về mua sắm, sửa chữa tài sản: Yêu cầu các đơn vị rà soát hồ sơ mua sắm, sửa chữa tài sản theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của BHXH Việt Nam về phân cấp thẩm quyền; trình tự, thủ tục; tiêu chuẩn, định mức; thanh quyết toán; hạch toán kế toán; báo cáo và quản lý, sử dụng tài sản; đảm bảo triệt để tiết kiệm, hiệu quả.

4.3. Đối với tài sản cố định hình thành qua mua sắm tập trung và đầu tư: Thực hiện bàn giao, tiếp nhận và xác định nguyên giá tài sản cố định theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Công văn số 4311/BHXH-TCKT ngày 28/9/2017.

5. Lập, nộp báo cáo tài chính

5.1. Các đơn vị khẩn trương hoàn thành công tác lập báo cáo tài chính Quý IV, báo cáo tài chính năm 2017 nộp về BHXH Việt Nam theo đúng quy định. Đơn vị np báo cáo tài chính chậm so với thời gian quy định, không đảm bảo chất lượng sẽ trừ vào điểm thi đua năm. Các bộ phận nghiệp vụ thực hiện rà soát kỹ các chi phí phát sinh trong quý, năm để tổng hợp đầy đủ, kịp thời vào báo cáo tài chính; tăng cường phối hợp để đối chiếu thống nhất số liệu trước khi lập báo cáo tài chính Quý IV và năm 2016.

5.2. BHXH tỉnh lập các phụ lục số 01, 03, 05 ban hành kèm theo công văn này và đóng vào Báo cáo quyết toán năm gửi BHXH Việt Nam.

5.3. Bãi bỏ phụ lục số 01 và phụ lục số 03 ban hành kèm theo Công văn số 4593/BHXH-TCKT .

5.4. Yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Bộ Công an, Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Văn phòng BHXH Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc BHXH Việt Nam, Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng ngành BHXH tổ chức thực hiện theo đúng hướng dẫn tại văn bản này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về BHXH Vit Nam để xem xét, giải quyết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng Giám đốc (để b/c);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Các Tổ chức giúp việc TGĐ;
- Website BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, TCKT (
10 bản).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Đình Khương

 

Phụ lục số 01

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, TP..

TỔNG HỢP THU HỒI CHI SAI BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP, BẢO HIỂM Y TẾ NĂM TRƯỚC

Năm...

(Phụ lục ban hành kèm theo Công văn số 5591/BHXH-TCKT ngày 13/12/2017 của BHXH Việt Nam)

ĐVT: Đồng

STT

CHỈ TIÊU

THỰC HIN THU HỒI CỦA TỈNH

NỘP S THU HI CHI SAI BHXH, BHTN, BHYT VỀ BHXH

Số còn phải thu hồi năm trước chuyển sang

Số phải thu trong năm

Số đã thu hồi trong năm

Số còn phải thu hồi chuyển năm sau

Số năm trước còn phải nộp

Số phải nộp trong năm

Số đã nộp trong năm

Số còn phải nộp chuyển năm sau

Trong đó

Số tiền đã thu chưa nộp

Số còn phải thu hồi

A

B

1

2

3

4 = 1+2-3

5

6=2

7

8-5+6-7=9+10

9

10

I

NSNN đảm bảo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Lương hưu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Trợ cấp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Quỹ BHXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Quỹ ốm đau, thai sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Quỹ TNLĐ-BNN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Quỹ hưu trí, tử tuất

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Quỹ BHXH bắt buộc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Quỹ BHXH tự nguyện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Quỹ BH thất nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Quỹ BHYT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CỘNG

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 


Người lập biểu
(Ký tên)


Trưởng phòng KHTC
(Ký tên)

..., Ngày...tháng...năm...
Giám đốc BHXH
(Ký tên, đóng dấu)

* THUYẾT MINH THU HI CHI SAI

Chỉ tiêu

Mã chỉ tiêu

Số tiền

Thuyết minh thu hồi chi sai

Đơn vị tính: Đồng

A

B

1

2

Nguồn NSNN

THN00

 

 

Số chưa nộp về BHXH Việt Nam năm trước chuyển sang

THN01

 

 

Số phải nộp trong năm

Tng cộng

THN02

 

 

Cơ quan BHXH

THN03

 

 

Đại diện chi trả xã, phường

THN04

 

 

Cơ quan Bưu điện

THN05

 

 

Cá nhân, đơn vị khác

THN06

 

 

Số đã nộp trong năm

THN07

 

 

Số còn phải nộp BHXH Việt Nam chuyển kỳ sau

Tổng cộng

THN08

 

 

Cơ quan BHXH

THN09

 

 

Đại diện chi trả xã, phường

THN10

 

 

Cơ quan Bưu điện

THN11

 

 

Cá nhân, đơn vị khác

THN12

 

 

Nguồn Quỹ

THQ00

 

 

Số chưa nộp về BHXH Việt Nam năm trước chuyển sang

THQ01

 

 

Sphải nộp trong năm

Quỹ BHXH, BHTN

Tổng cộng

THQ02

 

 

Cơ quan BHXH

THQ03

 

 

Đại diện chi trả xã, phường

THQ04

 

 

Cơ quan Bưu điện

THQ05

 

 

Trung tâm dịch vụ việc làm

THQ06

 

 

Đơn vị sử dụng lao động

THQ07

 

 

Cá nhân, đơn vị khác

THQ08

 

 

Quỹ BHYT

Tổng cộng

THQ09

 

 

Cơ sở KCB

THQ10

 

 

Cá nhân, đơn vị khác

THQ11

 

 

Số đã nộp trong năm

THQ13

 

 

Scòn phải nộp BHXH Việt Nam chuyển kỳ sau

Tổng cộng

THQ13

 

 

Cơ quan BHXH

THQ14

 

 

Đại diện chi trả xã, phường

THQ15

 

 

Cơ quan Bưu điện

THQ16

 

 

Trung tâm dịch vụ việc làm

THQ17

 

 

Đơn vị sử dụng lao động

THQ18

 

 

Cơ sở KCB

THQ19

 

 

Cá nhân, đơn vị khác

THQ20

 

 

 

Phụ lục số 03

BO HIM XÃ HỘI VIỆT NAM

BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH, TP....

BÁO CÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN SỬ DỤNG KINH PHÍ 20% ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG

Năm: ..............................

(Phụ lục ban hành kèm theo Công văn số 5591/BHXH-TCKT ngày 13/12/2017 của BHXH Việt Nam)

ĐVT: Đồng

STT

Chỉ tiêu

Mã số

Số tiền

I

Tình hình sử dụng kinh phí năm trước chuyển sang (được sử dụng tính đến hết ngày .....)

01

 

1

Tổng kinh phí năm trước chuyển sang

02=03+04

 

1.1

Kinh phí hỗ trợ quỹ KCB cho người nghèo

03

 

1.2

Kinh phí mua trang thiết bị y tế, mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện

04

 

2

Kinh phí đề nghị quyết toán

05=06+07

 

2.1

Hỗ trợ quỹ KCB cho người nghèo

06

 

2.2

Chi mua trang thiết bị y tế, mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện

07

 

3

Kinh phí chưa sử dụng hoặc không sử dụng hết nộp về Quỹ Dự phòng BHYT (BHXH Việt Nam)

08=02-05

 

II

Tình hình sử dụng kinh phí năm nay

09

 

1

Kinh phí 20% kết dư quỹ KCB BHYT năm...

(theo Thông báo... của BHXHVN)

10

 

2

Kế hoạch sử dụng kinh phí 20% (theo Quyết định số.... của Chủ tịch UBND tỉnh...)

11=12+13+14

 

2.1

Kinh phí hỗ trợ quỹ KCB cho người nghèo

12

 

2.2

Kinh phí hỗ trợ mức đóng BHYT cho 1 số nhóm đối tượng

13

 

2.3

Kinh phí mua trang thiết bị y tế, mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện

14

 

3

Kinh phí thực nhận trong năm

15=16+17

 

3.1

Cấp trên cấp

16

 

3.2

Kinh phí ghi thu hỗ trợ mức đóng BHYT cho 1 số nhóm đối tượng

17

 

4

Kinh phí đề nghị quyết toán

18=19+20+21

 

4.1

Hỗ trợ quỹ KCB cho người nghèo

19

 

4.2

Hỗ trợ mức đóng BHYT cho 1 số nhóm đối tượng

20

 

4.3

Chi mua trang thiết bị y tế, mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện

21

 

5

Kinh phí còn chưa sử dụng chuyển năm sau (được sử dụng tính đến hết ngày.......)

22=23+24

 

5.1

Kinh phí hỗ trợ quỹ KCB cho người nghèo

23=12-19

 

5.2

Kinh phí mua trang thiết bị y tế, mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở tuyến huyện

24=14-21

 

III

Tổng cộng kinh phí đề nghị quyết toán trong năm

25=05+18

 

 


Người lập biểu
(Ký tên)


Kế toán Trưởng
(Ký tên)

......., ngày…… tháng ..... năm …
Giám đốc BHXH
(Ký tên, đóng dấu)

 

Phụ lục số 05

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH .........

ĐỐI CHIẾU KINH PHÍ CHI TRẢ, THU HỒI CÁC CHẾ ĐỘ BHXH, BHTN VỚI CƠ QUAN BƯU ĐIỆN

Năm...

(Phụ lục ban hành kèm theo Công văn số 5591/BHXH-TCKT ngày 13/12/2017 của BHXH Việt Nam)

Đvt: Đồng

STT

LOẠI CHẾ ĐỘ

MÃ CHỈ TIÊU

KINH PHÍ CHI TRẢ

KINH PHÍ THU HỒI

KP còn dư năm trước chuyển sang

KP cấp trong năm

KP đã quyết toán trong năm

KP còn dư cuối năm

Phải hoàn trả

Đã hoàn trả

Còn phải hoàn trả

Số ngày hoàn trả quỹ BHXH kể từ ngày phát hiện chi sai chi vượt

Số người

Số tiền

Số người

Số tiền

Số người

Số tiền

Số người

Số tiền

Số người

Số tiền

Số người

Số tiền

Số người

Số tiền

A

B

C

1

2

3

4

5

6

7=1+3-5

8=2+4-6

9

10

11

12

13=9-11

14=10-12

15

I

Ngân sách Nhà nước đảm bảo, trong đó:

37CBH00

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Chi hàng tháng

37CBH01

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Chi mt lần

37CBH02

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Quỹ BHXH

37CBH03

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

-

 

 

 

1

Quỹ Hưu trí, tử tuất

37CBH04

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Quỹ BHXH bắt buộc trong đó:

37CBH05

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.1

Chi hàng tháng

37CBH06

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.1.2

Chi một lần

37CBH07

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2

Quỹ BHXH tự nguyện, trong đó:

37CBH08

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.1

Chi hàng tháng

37CBH09

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2.2.

Chi mt ln

37CBH10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, trong đó:

37CBH11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Chi hàng tháng

37CBH12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2

Chi một lần

37CBH13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp

37CBH15

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng I+II+III

37CBH16

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

......, ngày   tháng    năm
Giám đốc BHXH tỉnh...
(Ký, họ tên, đóng dấu)


Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

......, ngày   tháng    năm
Giám đốc Bưu điện tỉnh...
(Ký, họ tên, đóng dấu)

 

 

 

Điều 7. Quản lý và sử dụng kinh phí dành cho khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế chưa sử dụng hết từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020
...
3. Đối với BHXH cấp tỉnh:
...
c) Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ghi trong thông báo của BHXH Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, phần kinh phí được để lại địa phương chưa sử dụng hoặc không sử dụng hết, BHXH cấp tỉnh chịu trách nhiệm thu hồi và chuyển về BHXH Việt Nam để nộp vào quỹ dự phòng.

Xem nội dung VB
Điều 21. Sử dụng quỹ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế
...
2. Trường hợp quỹ khám bệnh, chữa bệnh của Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an lớn hơn số chi khám bệnh, chữa bệnh và chi phí vận chuyển trong năm, bao gồm các chi phí trong phạm vi, mức hưởng quy định tại các Điều 10 và 11 Nghị định này, sau khi được Bảo hiểm xã hội Việt Nam thẩm định quyết toán, phần kinh phí chưa dùng hết được sử dụng như sau:

a) Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, được giữ toàn bộ tại Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an sử dụng, điều tiết chung trong các cơ sở y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh; mua trang thiết bị y tế phù hợp với năng lực, trình độ của cán bộ y tế; mua phương tiện vận chuyển người bệnh ở đơn vị cơ sở;

b) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, 70% được giữ lại tại Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Bộ Công an sử dụng, Điều tiết chung trong các cơ sở y tế thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an để hỗ trợ thực hiện các nội dung như quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này; 30% chuyển Bảo hiểm xã hội Việt Nam hạch toán vào Quỹ dự phòng để điều tiết chung.

Xem nội dung VB
VI. Hạch toán, quản lý tài sản nhà nước

1. Tính hao mòn tài sản cố định (TSCĐ)

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC; Công văn số 11546/BTC-QLCS ngày 29/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn hạch toán hao mòn tài sản cố định và thống nhất số liệu trong phần mềm quản lý đăng ký tài sản nhà nước và Công văn số 3896/BHXH-BC ngày 01/10/2013 của BHXH Việt Nam về việc rà soát chuẩn hóa dữ liệu tài sản; Công văn số 3125/BHXH-TCKT ngày 26/8/2014 của BHXH Việt Nam về hướng dẫn tính hao mòn TSCĐ vô hình; Công văn số 297/BHXH-TCKT ngày 26/01/2015 của BHXH Việt Nam về hướng dẫn tính hao mòn TSCĐ.

2. Đối với TSCĐ đặc thù: Thực hiện theo quy định tại Công văn số 3204/BHXH-TCKT ngày 23/8/2016 của BHXH Việt Nam về ban hành danh mục TSCĐ đặc thù thực hiện theo dõi và hạch toán công cụ, dụng cụ từ ngày 01/7/2016.

3. Đối với tài sản thuê ngoài: Thực hiện hạch toán theo hướng dẫn tại Công văn số 3728/BHXH-TCKT ngày 27/9/2016 của BHXH Việt Nam về việc quản lý, sử dụng và hạch toán tài sản thuê ngoài.

4. Hạch toán giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản

Hạch toán đầy đủ giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/11/2006 của Chính phủ về việc xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất. Trường hợp đơn vị chưa hạch toán hoặc hạch toán chưa đầy đủ giá trị quyền sử dụng đất theo quy định thì phải thuyết minh rõ nguyên nhân.

Đối với cơ sở nhà đất thực hiện bàn giao cho đơn vị ngoài Ngành theo quyết định của Bộ Tài chính, bàn giao cho đơn vị trong Ngành theo Quyết định của BHXH Việt Nam, đơn vị rà soát, đối chiếu giá trị bàn giao theo quyết định và giá trị theo dõi trên sổ kế toán. Trường hợp có sự chênh lệch, báo cáo BHXH Việt Nam để có biện pháp xử lý kịp thời.

5. Tài sản đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư XDCB đưa vào sử dụng do đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng nhưng chưa có quyết toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 4057/BHXH-TCKT ngày 18/10/2016.

Xem nội dung VB