Thông tư 193/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không
Số hiệu: 193/2016/TT-BTC Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Tài chính Người ký: Vũ Thị Mai
Ngày ban hành: 08/11/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 10/01/2017 Số công báo: Từ số 25 đến số 26
Lĩnh vực: Thuế, phí, lệ phí, Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 193/2016/TT-BTC

Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2016

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đi, bsung một sđiều của Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sđiều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 66/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ về nhà chức trách hàng không;

Căn cứ Nghị định số 30/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyn hàng không và hoạt động hàng không chung;

Căn cứ Nghị định số 68/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ vđăng ký quốc tịch và đăng ký các quyền đối với tàu bay;

Căn cứ Nghị định số 92/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về an ninh hàng không;

Căn cứ Nghị định số 92/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực hàng không dân dụng;

Căn cứ Nghị định số 102/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy đnh chức năng, nhim v, quyền hn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không, bao gồm:

a) Phí thẩm định hồ sơ mua, bán, thuê, cho thuê tàu bay.

b) Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay.

c) Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mới đưa vào sử dụng.

d) Phí cung cấp thông tin trong sổ đăng bạ tàu bay.

đ) Phí phân tích dữ liệu bay.

e) Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay.

g) Phí sát hạch đủ điều kiện cấp giấy phép nhân viên hàng không.

h) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay.

i) Phí cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm liên quan đến quyền lợi quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam (Mã số AEP).

k) Lệ phí cấp chứng chỉ cho tàu bay.

l) Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay.

2. Thông tư này áp dụng đối với:

a) Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp các dịch vụ quy định thu phí, lệ phí tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Cơ quan có thẩm quyền thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.

c) Tổ chức, cá nhân khác.

Điều 2. Người nộp phí, lệ phí và tổ chức thu phí, lệ phí

1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp các dịch vụ quy định thu phí, lệ phí phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

2. Tổ chức thu phí, lệ phí gồm Cục Hàng không Việt Nam và các Cảng vụ hàng không (Cảng vụ hàng không miền Bắc, Cảng vụ hàng không miền Trung, Cảng vụ hàng không miền Nam).

Điều 3. Mức thu phí, lệ phí

Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không được quy định tại Biu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 4. Kê khai, thu, nộp phí, lệ phí của tổ chức thu

1. Chậm nhất là ngày thứ 2 hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí thu được trong tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước.

2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; nộp 100% số tiền lệ phí thu được và 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.

Điều 5. Quản và sử dụng phí

Tổ chức thu phí được để lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Tiền phí được để lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.

Điều 6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 169/2010/TT-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.

2. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- T
òa án nhân dân tối cao;
- Ki
m toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo;
- Website chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CST (CST5)
.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai

 

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG

(kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

A. Biu mức phí

Số TT

Công việc, dịch vụ thu phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Phí thẩm định hồ sơ mua, bán, thuê, cho thuê tàu bay

Tàu bay

5.000.000

II

Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay (tính theo trọng tải cất cánh tối đa của từng loại tàu bay)

 

 

1

Cấp lần đầu, gia hạn

Tấn

275.000

2

Trường hợp đặc biệt (công nhận hiệu lực, bay kỹ thuật...)

Tấn

200.000

3

Trường hợp nhân nhượng khai thác, kỹ thuật tàu bay

Lần

2.000.000

III

Phí kiểm định cấp giấy chứng nhận loại tàu bay, chứng chỉ đủ điều kiện kỹ thuật các phương tiện thiết bị hàng không sản xuất mi đưa vào sử dụng

 

 

1

Tàu bay

Lần

 

a)

Dưới 20 tấn

Lần

30.000.000

b)

Từ 20 - dưới 50 tấn

Lần

80.000.000

c)

Từ 50 - dưới 150 tấn

Lần

250.000.000

d)

Từ 150 - dưới 250 tấn

Lần

410.000.000

e)

Từ 250 tn trở lên

Lần

580.000.000

2

Thiết bị đồng bộ

Lần

30.000.000

3

Thiết bị lẻ, vật tư khác

Lần

5.000.000

IV

Phí cung cấp thông tin trong sổ đăng bạ tàu bay

Tàu bay

500.000

V

Phí phân tích dữ liệu bay

lần/hộp đen

20.000.000

VI. Phí thẩm định cấp chứng chỉ, giấy phép, giấy chứng nhận trong hoạt động hàng không dân dụng; cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không, sân bay

Số tt

Công việc, dịch vụ thu phí

Hình thức cấp (đồng/lần cấp)

Cấp lần đầu

Cấp lại do thay đi nội dung

Cấp lại do mất, rách, hỏng

1

Thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận, chứng ch: cơ sở thiết kế, chế tạo, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay và các trang thiết bị lắp trên tàu bay, thiết bị, vật tư tiêu chun, vật tư tiêu hao phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng tàu bay; cơ sở đào tạo, huấn luyện, giám định, sát hạch, kiểm tra

20.000.000

15.000.000*

2.400.000

2

Thẩm định cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

 

 

 

a)

Cơ sở Kiểm soát đường dài (ACC); Trung Tâm Quản lý luồng không lưu (ATFM); Cơ sở Kiểm soát tiếp cận tại sân (APP/TWR); Cơ sở Thông tin dẫn đường giám sát (CNS)

30.000.000

10.000.000

b)

Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác

15.000.000

5.000.000

3

Thẩm định cấp giấy phép kinh doanh, giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không

 

 

 

3.1

Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, kinh doanh hàng không chung vì mục đích thương mại

20.000.000

15.000.000

5.000.000

3.2

Giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không

 

 

 

a)

Cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không quốc tế

50.000.000

30.000.000

5.000.000

b)

Cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không khác

30.000.000

20.000.000

5.000.000

* Bao gồm cả cấp lại do gia hạn hoặc bổ sung năng định

STT

Công việc, dịch vụ thu phí

Đơn vị tính

Mức thu
(đồng)

4

Thẩm định cấp giấy phép, giấy chứng nhận khai thác trong hoạt động hàng không dân dụng

 

 

4.1

Giấy chứng nhận nhà khai thác tàu bay (AOC)

 

 

a)

Đối với nhà khai thác tàu bay Việt Nam

 

 

 

- Cấp lần đầu

Lần

40.000.000

 

- Gia hn

 

 

 

+ Khai thác 1 một loại tàu bay (tính theo đơn giá trên một chiếc tàu bay)

chiếc

6.000.000

 

+ Thêm một loại tàu bay khai thác

Loi

18.000.000

 

- Bổ sung số lượng tàu bay khai thác

chiếc

15.000.000

 

- Bổ sung năng định: Bổ sung thêm loại hình khai thác đặc biệt (ETOPS, CAT II, CAT III, hàng nguy hiểm, MNPS...), chủng loại tàu bay khai thác

Loại

15.000.000

b)

Đối với nhà khai thác tàu bay nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (Cấp công nhận giấy chứng nhận AOC)

 

 

 

- Cấp lần đầu

Lần

40.000.000

 

- Gia hạn, bổ sung

Lần

15.000.000

 

Stt

Công việc, dịch vụ thu phí

Hình thức cấp (đồng/lần cấp)

Cấp lần đầu

Cấp lại do thay đổi nội dung

Cấp lại do mất, rách, hỏng

4.2

Giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay

 

 

 

a)

Cảng hàng không quốc tế

110.000.000

70.000.000

5.000.000

b)

Cảng hàng không khác

40.000.000

30.000.000

5.000.000

c)

Sân bay trực thăng, sân bay chuyên dùng

15.000.000

5.000.000

5.000.000

4.3

Giấy chứng nhận đăng ký cảng hàng không, sân bay

 

 

 

a)

Cảng hàng không quốc tế

70.000.000

40.000.000

5.000.000

b)

Cảng hàng không khác

40.000.000

30.000.000

5.000.000

c)

Sân bay trực thăng, sân bay chuyên dùng

15.000.000

5.000.000

5.000.000

4.4

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động hàng không chung

10.000.000

5.000.000

5.000.000

 

Số TT

Công việc, dịch vụ thu phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

4.5

Giấy phép khai thác thiết bị, hệ thống thiết bị hàng không

 

 

4.5.1

Hệ thống, thiết bị thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay

 

 

a)

Hệ thống

Lần

4.000.000

b)

Thiết bị

Lần

2.000.000

c)

Cấp phép địa chỉ kỹ thuật hệ thống, thiết bị thông tin dẫn đường giám sát (Địa chỉ 24 bit, ELT, AFTN, AMHS...)

Lần

1.000.000

 

Số tt

Công việc, dịch vụ thu phí

Hình thức cấp (đồng/lần cấp)

Cấp lần đầu

Cấp lại do thay đổi nội dung

Cấp lại do mất, rách, hỏng

4.5.2

Thiết bị, hệ thống thiết bị lắp đặt, hoạt động tại khu bay

 

 

 

a)

Cảng hàng không quốc tế

7.000.000

4.000.000

2.000.000

b)

Cảng hàng không khác

6.000.000

3.000.000

2.000.000

c)

Giấy phép khai thác thiết bị huấn luyện giả định nhân viên hàng không (huấn luyện kiểm soát viên không lưu, phi công, tiếp viên,..,)

10.000.000

3.000.000

4.6

Giấy chứng nhận đủ điều kiện vận chuyển hàng nguy hiểm thường lệ bằng đường hàng không của hãng hàng không nước ngoài

5.000.000

4.7

Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Văn phòng bán vé cho hãng hàng không nước ngoài tại Việt Nam

2.000.000

4.8

Giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp

2.400.000

4.9

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại diện của pháp nhân Việt Nam cho hãng hàng không nước ngoài

2.400.000

 

STT

Công việc, dịch vụ thu phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

5

Thẩm định cấp giấy chứng nhận, giấy phép cho cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hàng không

 

 

5.1

Giấy chứng nhận thành viên tổ bay

Lần

200.000

5.2

Cấp, gia hạn giấy chứng nhận sức khỏe (phê chuẩn kết quả giám định sức khỏe cho thành viên tổ bay)

Lần

100.000

5.3

Phê chuẩn giám định viên y khoa

Lần

200.000

5.4

Cấp bổ sung năng định cho nhân viên hàng không (trường hợp không tổ chức sát hạch)

Năng đnh

30.000

6

Thẩm định cấp giấy phép ra vào khu vực hạn chế tại cảng hàng không sân bay

 

 

6.1

Cấp cho người:

 

 

a)

Thẻ sử dụng dài hạn

Lần

150.000

b)

Thẻ sử dụng ngắn hạn

Lần

20.000

6.2

Giấy phép cấp cho phương tiện

 

 

a)

Giy phép sử dụng dài hạn

Lần

100.000

b)

Giấy phép sử dụng ngắn hạn

Lần

20.000

VII

Phí sát hạch đủ điều kiện cấp giấy phép nhân viên hàng không

 

 

1

Sát hạch cấp giấy phép, năng định cho thành viên tổ lái (người lái tàu bay, giáo viên huấn luyện bay, cơ giới trên không, dẫn đường trên không,...) và học viên bay

 

 

1.1

Sát hạch lý thuyết (năng định chuyên môn, cấp phép đặc biệt,...)

 

 

 

- Sát hạch cấp giấy phép lần đầu

Lần

600.000

 

- Sách hạch cấp lại giấy phép theo thời hạn, gia hạn, bổ sung năng định

Lần

400.000

1.2

Sát hạch thực hành

Lần

1.700.000

2

Sát hạch cấp giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay, an ninh hàng không, tiếp viên, nhân viên kỹ thuật và nhân viên hàng không khác

 

 

2.1

Sát hạch lý thuyết (năng định chuyên môn, cấp phép đặc biệt,...)

 

 

 

- Sát hạch cấp giấy phép lần đầu

Lần

600.000

 

- Sát hạch cấp lại giấy phép theo thời hạn, gia hạn, bổ sung năng định

Lần

400.000

2.2

Sát hch thc hành

Lần

250.000

3

Sát hạch trình độ Tiếng Anh

Lần

600.000

VIII

Phí đăng ký giao dịch bảo đảm đối với tàu bay

 

 

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay (xác định theo giá trị khoản giao dịch đảm bảo tính bằng đồng Việt Nam):

 

 

 

- Giá trị giao dịch dưới 2,1 tỷ đồng

Lần

1.800.000

 

- Giá trị giao dịch từ 2,1 tỷ đồng đến 70 tỷ đồng

Lần

5.400.000

 

- Giá trị giao dịch từ trên 70 tỷ đồng đến 280 tỷ đồng

Lần

10.000.000

 

- Giá trị giao dịch trên 280 tỷ đồng

Lần

18.000.000

 

- Trường hợp không xác định được cụ thể giá trị giao dịch

Lần

18.000.000

2

Thay đổi nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm bằng tàu bay đã đăng ký

Lần

550.000

3

Đăng ký văn bản thông báo xử lý tài sản bảo đảm bằng tàu bay

Lần

1.800.000

4

Đăng ký chỉ định người có quyền yêu cầu xóa đăng ký hoặc xuất khẩu tàu bay (IDERA)

Lần

5.000.000

IX

Phí cấp mã số sử dụng cơ sở dữ liệu về giao dịch bảo đảm liên quan đến quyền li quốc tế đối với tàu bay mang quốc tịch Việt Nam (Mã số AEP)

Lần

10.000.000

B. Danh mục lệ phí

Số TT

Công việc, dịch vụ thu lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu (đồng)

I

Lệ phí cấp chứng chỉ cho tàu bay

 

 

1

Giấy chứng nhận đăng ký tàu bay

 

 

a)

Loại tàu bay dưới 5.700 kg

Lần

1.500.000

b)

Loại tàu bay từ 5.700 kg trở lên

Lần

4.500.000

2

Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay cho tàu bay

Lần

500.000

II

Lệ phí đăng ký các quyền đối với tàu bay

Lần

1.500.000

 

Điều 19. Khai phí, lệ phí
...

3. Khai phí, lệ phí khác thuộc ngân sách nhà nước

a) Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước nộp hồ sơ khai phí, lệ phí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là loại khai theo tháng và khai quyết toán năm.

c) Hồ sơ khai phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo tháng là Tờ khai phí, lệ phí theo mẫu số 01/PHLP ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Hồ sơ khai quyết toán năm phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước là Tờ khai quyết toán phí, lệ phí năm theo mẫu số 02/PHLP ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 26. Thời hạn nộp thuế
...

2. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp người nộp thuế tính thuế hoặc thời hạn nộp thuế ghi trên thông báo, quyết định, văn bản của cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 của năm phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp người nộp thuế mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Xem nội dung VB
Điều 5. Xác định tỷ lệ để lại và quản lý, sử dụng phí

1. Số tiền phí được khấu trừ hoặc để lại cho tổ chức thu phí quy định tại Điều 4 Nghị định này được xác định như sau:

a) Số tiền phí được khấu trừ hoặc để lại = Số tiền phí thu được x Tỷ lệ để lại.

b) Tỷ lệ để lại được xác định như sau:

Tỷ lệ để lại (%) = (Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí x 100)/Dự toán cả năm về phí thu được

Trong đó:

- Dự toán cả năm về chi phí cần thiết cho các hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được xây dựng căn cứ nội dung chi tại Khoản 2 Điều này và căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định.

- Dự toán cả năm về phí thu được do tổ chức thu thực hiện được xây dựng căn cứ mức phí dự kiến và số lượng dịch vụ cung cấp trong năm.

- Trường hợp điều chỉnh mức tỷ lệ để lại, dự toán thu, chi còn căn cứ số liệu thu, chi của năm trước liền kề.

- Tỷ lệ để lại tối đa không quá 100%.

c) Căn cứ tính chất, đặc điểm của các khoản phí và nội dung chi quy định tại Khoản 2 Điều này, tổ chức thu phí lập dự toán thu, chi và tỷ lệ để lại tại Đề án thu phí; trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật phí và lệ phí quyết định tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí. Trường hợp các khoản phí có tính chất tương tự, cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định mức tỷ lệ để lại chung áp dụng thống nhất.

Trường hợp chính sách của Nhà nước thay đổi; số tiền phí được để lại không đủ đảm bảo chi phí cho hoạt động của tổ chức thu phí hoặc tồn dư sử dụng không hết chuyển nguồn qua các năm, cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh tỷ lệ để lại phù hợp.

2. Số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định này được chi dùng cho các nội dung sau đây:

a) Chi thực hiện chế độ tự chủ (đối với cơ quan nhà nước), chi thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp công lập).

- Chi thanh toán cho cá nhân thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí: Tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo quy định được tính trên tiền lương (trừ chi phí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo chế độ quy định).

- Chi phí phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí như: Văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, thông tin liên lạc, điện, nước, công tác phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

- Chi sửa chữa thường xuyên tài sản, máy móc, thiết bị trực tiếp phục vụ cho thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

- Trích khấu hao tài sản cố định để thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí.

- Các khoản chi khác liên quan đến thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

b) Chi không thực hiện chế độ tự chủ (đối với cơ quan nhà nước), chi nhiệm vụ không thường xuyên (đối với đơn vị sự nghiệp công lập).

- Chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí (trừ đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư từ nguồn thu phí theo Luật phí và lệ phí).

- Các khoản chi khác có tính chất không thường xuyên liên quan đến việc thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí.

3. Ngoài các nội dung chi tại Khoản 2 Điều này, tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập được Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép sử dụng tiền phí được để lại để chi cho các nội dung khác thì thực hiện chi theo quy định của Chính phủ hoặc quyết định Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tài chính theo quy định riêng của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ, tiền phí để lại được sử dụng theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ.

4. Số tiền phí để lại cho tổ chức thu phí chi cho các nội dung tại Khoản 2 Điều này, đối với cơ quan nhà nước thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính; đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ.

5. Hàng năm, tổ chức thu phí phải quyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền phí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

Xem nội dung VB




Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí Ban hành: 23/08/2016 | Cập nhật: 26/08/2016

Nghị định 92/2015/NĐ-CP về an ninh hàng không Ban hành: 13/10/2015 | Cập nhật: 16/10/2015