Kế hoạch 35/KH-UBND năm 2016 chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 35/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình Người ký: Tống Quang Thìn
Ngày ban hành: 26/04/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
NINH BÌNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 35/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 26 tháng 4 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

CHUYỂN HÓA ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM, PHỨC TẠP VỀ ANTT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH

Sau 01 năm triển khai thực hiện kế hoạch số 44/KH-BCĐ ngày 27/3/2015 của Ban Chỉ đạo phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc tỉnh về chuyển hóa xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về trật tự, an toàn xã hội năm 2015 đã đạt được nhiu kết quả quan trọng: cấp ủy, chính quyền các cấp nhất là cơ sở đã thực sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo công tác đảm bảo ANTT; công tác tuyên truyền phòng, chống tội phạm được đy mạnh; tình hình tội phạm được kiềm chế, phạm pháp hình sự giảm; nhiều mô hình, phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ được phát huy... qua đó, góp phần đảm bảo ANTT, phục vụ có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Phát huy những kết quả đã đạt được sau 01 năm thực hiện điểm việc chuyển hóa địa bàn, đồng thời huy động sức mạnh của các cấp, các ngành trong công tác đảm bảo ANTT; để tiếp tục thực hiện chuyển hóa xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về ANTT trên địa bàn tỉnh Ninh Bình; căn cứ tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành kế hoạch thực hiện chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về ANTT trên địa bàn tỉnh với những nội dung như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và hiệu lực quản lý của các cấp chính quyền nhất là địa bàn cơ sở cấp xã nhằm huy động mọi ngun lực, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong công tác bảo đảm an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội; giữ vững kỷ cương và nâng cao ý thức tuân thủ, tôn trọng pháp luật, gi gìn ANTT ca các cấp, các ngành, cơ quan, đơn vị, nhà trường, gia đình và toàn xã hội.

2. Chủ động phòng ngừa, trin khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản lý nhà nước, nhất là quản lý nhà nước về an ninh, trật tự không để tội phạm lợi dụng hoạt động.

3. Triển khai đồng bộ các biện pháp tấn công trấn áp tội phạm và tệ nạn xã hội, tập trung ở các tuyến, lĩnh vực, địa bàn trọng điểm; không đhình thành các nhóm tội phạm, hoạt động có tchức gây án nghiêm trọng. Kiềm chế và làm giảm các loại tội phạm, các điểm, tụ điểm phức tạp ở địa bàn, không đphát sinh tội phạm và các tệ nạn xã hội, tạo môi trường lành mạnh, n định, phục vụ phát trin kinh tế - xã hội ở địa phương, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

II. Địa bàn, thời gian thực hiện chuyển hóa

1. Địa bàn: Căn cứ Quyết định số 3253/QĐ-BCA ngày 11/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc công nhận các xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp về ANTT và tình hình thực tế tại các địa phương hiện nay, xác định 27 địa bàn trọng điểm, phức tạp về ANTT cần tập trung chuyển hóa (có tên trong Phụ lục kèm theo).

2. Thời gian: Từ tháng 3/2016 đến tháng 3/2019.

III. Nội dung, biện pháp trọng tâm

1. Rà soát, đánh giá thực trạng tình hình ANTT tại các địa bàn

Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng tình hình an ninh, trật tự tại tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, trong đó tập trung ở 27 xã, thị trấn là địa bàn trọng điểm, phức tạp v ANTT đã xác định ở trên. Trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, đề ra các giải pháp cụ thể phù hợp với từng địa bàn, phục vụ công tác chuyển hóa đạt hiệu quả thiết thực.

2. Công tác lãnh đạo, chđạo chuyển hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về ANTT

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ các cấp, trong đó phân công đồng chí Bí thư Đảng ủy chỉ đạo trực tiếp, toàn diện; đng chí Chủ tịch UBND làm Trưởng ban, Trưởng Công an làm Phó ban, các ngành, đoàn th là thành viên đthực hiện công tác chuyển hóa địa bàn.

- Căn cứ việc xác định các nội dung trọng tâm cần tập trung chuyển hóa để phân công, giao nhiệm vụ và gn trách nhiệm cụ thcho từng đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo trong chỉ đạo thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn, nhất là các tổ chức đoàn th đ phi hợp tuyên truyền, vận động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên, nhân dân tham gia công tác đảm bảo ANTT tại cơ sở.

- Tchức kiện toàn hệ thống chính quyền cơ sở đối với những xã hoạt động yếu kém.

- Tchức tập huấn, hướng dẫn nâng cao trình độ nghiệp vụ cho Công an cp xã, tbảo vệ an ninh trật tự và các lực lượng chức năng cơ sở có đủ khả năng, trình độ ứng biến với mọi tình huống xảy ra. Kịp thời phát hiện nhng tồn tại, yếu kém, kịp thời tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp có phương án, kế hoạch giải quyết những vấn đề tn tại và phát sinh xảy ra, phải giải quyết ngay từ khi mới phát sinh, giải quyết từ cơ sở không đphức tạp kéo dài.

- Tiến hành công tác kim tra, đôn đốc thực hiện ở các địa phương, tổ chức sơ kết đánh giá rút kinh nghiệm nhân rộng những cách làm hay, hiệu quả tại địa bàn cơ sở.

- Tăng cường lực lượng trực tiếp chiến đấu hướng về cơ sở, đặc biệt là tại địa bàn chuyển hóa và ưu tiên hỗ trợ kinh phí, phương tiện đảm bảo công tác chuyển hóa địa bàn đạt hiệu quả.

3. Trin khai các mặt công tác đm bảo an ninh quốc gia

- Huy động lực lượng, phương tiện chủ động nắm chc và kiểm soát tình hình, trên cơ sở đó tham mưu và tổ chức các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh vô hiệu hóa các hoạt động xâm phạm ANQG. Tiếp tục tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết của Trung ương, của tỉnh về công tác đảm bảo ANTT; trọng tâm là Nghị quyết số 28 ngày 25/10/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về chiến lược bảo vệ Tquốc trong tình hình mới và Chỉ thị số 46-CT/TW ngày 22/6/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đảm bảo ANTT trong tình hình mới.

- Quản lý chặt chẽ hoạt động của người nước ngoài, nhất là các đoàn lâm thời trọng điểm, số đi du lịch tự do, số công nhân và người lao động nước ngoài tạm trú dài hạn trên địa bàn; nắm tình hình mâu thuẫn giữa người lao động với chủ doanh nghiệp, giữa chủ doanh nghiệp là người nước ngoài với cán bộ, công nhân Việt Nam trong các dự án kinh tế đang triển khai đchủ động phòng ngừa đình công, lãn công.

- Chủ động nắm tình hình liên quan đến an ninh nông thôn, an ninh đô thị, nhng tranh chấp, mâu thuẫn, khiếu kiện trong nội bộ nhân dân, tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp giải quyết ổn định, nhất là các nơi đã và đang có khiếu kiện phức tạp, không để quần chúng bị kích động, liên kết khiếu kiện vượt cấp, gây rối trật tự công cộng, hình thành, phát sinh điểm nóng.

- Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các cấp giải quyết tt các vn đề liên quan đến chính sách tôn giáo, như: liên quan tới đất đai có thời gian tôn giáo sử dụng và hoạt động của đạo lạ, tà đạo. Nắm chắc và quản lý chặt chhoạt động của số đối tượng quản lý nghiệp vụ, cơ hội chính trị không đmóc nối trong, ngoài. Phát hiện và ngăn chặn kịp thời các tài liệu có nội dung phản động, tài liệu không được phép phổ biến từ bên ngoài tán phát vào địa bàn, tài liệu có nội dung tuyên truyền, kích động làm ảnh hưởng đến tình hình ANTT trên địa bàn.

- Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, trọng tâm là bảo vệ đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của chính quyn địa phương. Chủ động phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh ngăn chặn các biu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

4. Tổ chức các biện pp phòng ngừa đấu tranh với tội phạm và tệ nạn xã hội

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị s48-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tội phạm trong tình hình mới; Chỉ thị số 09-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tquốc trong tình hình mới, Chương trình mục tiêu phòng, chống tội phạm; phòng, chống ma túy; Chương trình xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới. Các chương trình phối hợp đã ký kết giữa Công an tỉnh với các ngành nhằm huy động sức mạnh tng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân trong công tác chuyển hóa địa bàn.

- Đy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục phòng, chống tội phạm với nhiều hình thức, nội dung phong phú, đa dạng đngười dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật, chủ động phòng ngừa, phát hiện, tố giác và htrợ lực lượng chức năng bắt giữ, xử lý tội phạm. Hướng dẫn quần chúng tham gia, đăng ký, cam kết thực hiện tt việc đảm bảo an ninh trật tự, không vi phạm chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương.

- Xây dựng, củng cố và nhân rộng mô hình “Thòa giải”, “Dòng họ tự quản về ANTT”, “Dòng họ không ma túy”, “Xứ họ đạo bình yên, chùa tinh tiến về ANTT” và mô hình qun chúng nhân dân tham gia bảo vệ ANTT đang hoạt động. Thực hiện 5 biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đng đi với người chấp hành xong án phạt tù. Phân công tổ chức đoàn th, cán bộ, hội viên, đoàn viên trực tiếp tham gia phối hợp cùng các gia đình đquản lý, giáo dục, giúp đỡ đối tượng có nguy cơ phạm tội cao, người lầm lỗi, người được đặc xá, tha tù trở vđịa phương tái hòa nhập cộng đng.

- Củng cố, phát huy vai trò lực lượng cơ sở, nht là Cảnh sát giao thông, Cảnh sát trật tự, Cảnh sát khu vực, Công an xây dựng phong trào và phụ trách xã về ANTT, Công an xã, thị trấn, dân phòng, bảo vệ dân phố, các lực lượng tự quản về ANTT. Tăng cường tuần tra kiểm soát trên các địa bàn đã được lựa chọn nhm hạn chế thấp nhất các vi phạm pháp luật và tội phạm xảy ra trên địa bàn.

- Tchức quản lý chặt chẽ các cơ s, ngành nghkinh doanh có điu kiện về ANTT, nhất là các cơ sở cầm đồ, lưu trú, massage, karaoke... Tuyên truyn, vận động nhân dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ htrợ. Tăng cường quản lý tạm trú, tạm vắng; kim tra, kim soát kiềm chế và làm giảm tai nạn giao thông, cháy nổ, tai nạn lao động; phát hiện và xử lý kịp thời các tụ đim tệ nạn xã hội, như: cờ bạc, mại dâm, sử dụng ma túy, mê tín dị đoan, tuyên truyền đạo trái phép, truyền bá văn hóa phẩm đi trụy, bạo lực gia đình...

- Triển khai các mặt công tác nghiệp vụ cơ bản; chủ động nm chc tình hình, phòng ngừa, đu tranh có hiệu quả với các loại tội phạm. Gn công tác phòng ngừa tội phạm với phòng ngừa nghiệp vụ của các lực lượng chuyên trách đấu tranh phòng, chng tội phạm.

5. Tập trung tấn công, trấn áp các loại tội phạm đảm bảo ANTT

- Triển khai đồng bộ, quyết liệt các biện pháp nghiệp vụ, nhất là công tác điều tra cơ bản, xác định đi tượng, lĩnh vực phức tạp vANTT cần giải quyết tại địa bàn cơ sở, trên cơ sở đó xây dựng và trin khai các kế hoạch cụ th, phù hợp với đặc điểm, tình hình. Thường xuyên mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm, tập trung đu tranh triệt phá các băng, nhóm tội phạm có tổ chức, hoạt động lộng hành, tội phạm sử dụng vũ khí gây án, tội phạm trộm cắp, cướp, cướp giật tài sản...

- Tăng cường lực lượng từ cấp tỉnh, huyện về cơ sở nhằm kịp thời phát hiện, xử lý tình hình nổi lên liên quan đến ANTT tại địa bàn thực hiện chuyển hóa, nhất là các vụ việc xảy ra trong thời gian dài nhưng chưa được làm rõ. Phối hợp với Viện kim sát, Tòa án nhân dân cùng cấp đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố, xét xử công khai, lưu động các vụ án phức tạp, nghiêm trọng tại địa bàn xã nhm giáo dục, răn đe, phòng ngừa tội phạm.

- Thực hiện các giải pháp đảm bảo ANTT, nhất là tăng cường các biện pháp phòng, chống tội phạm tại địa bàn giáp ranh các xã trọng điểm, tạo sự phối hợp đồng bộ, tránh đxảy ra hiện tượng tái phức tạp sau khi đã chuyển hóa.

IV. Kinh phí và nguồn kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện

Được đảm bảo từ nguồn Ngân sách Nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí thực hiện

Hằng năm cùng thời điểm xây dựng kinh phí ngân sách Nhà nước, các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ và dự toán kinh phí, tổng hợp cùng với dự toán chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi vcơ quan tài chính để thẩm định tham mưu cho UBND cùng cấp bố trí kinh phí cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

V. Phân công nhiệm vụ

1. Công an tỉnh

- Là cơ quan Thường trực, có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh trong công tác chuyển hóa 27 địa bàn trọng điểm, phức tạp về ANTT theo Quyết định số 3253/QĐ-BCA (V28) ngày 11/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Công an.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các huyện, thành phố chỉ đạo thực hiện các nội dung, giải pháp chuyn hóa địa bàn trọng điểm, phức tạp về ANTT đảm bảo mục đích, yêu cầu đề ra.

- Trên cơ sở xác định thực trạng những vấn đề phức tạp ni lên tại các địa bàn, chỉ đạo các phòng nghiệp vụ phối hợp với Công an các huyện, thành phtổ chức triển khai các giải pháp để chuyển hóa.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng, phòng cháy chữa cháy. Xử lý kịp thời, nghiêm minh theo đúng quy định đi với các hành vi vi phạm. Thực hiện quyết liệt, có hiệu quả Thông tư số 23-TT/TU ngày 04/5/2015 của Tỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo thực hiện phong trào “Tổ dân phố, thôn, xóm an toàn”; quản lý, giáo dục thanh, thiếu niên hư; đảm bảo ANTT tại các bệnh viện, trong đó chú trọng phát huy vai trò của các đồng chí Bí thư Chi bộ, Ttrưởng dân phố, trưởng thôn, xóm trong công tác đảm bảo ANTT tại địa bàn, nhất là tại các địa bàn chuyển hóa.

- Hằng năm, cùng thời điểm xây dựng kinh phí ngân sách Nhà nước, đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ và dự toán kinh phí, tng hợp cùng với dự toán chi hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi về cơ quan tài chính để thẩm định tham mưu cho UBND cùng cấp bố trí kinh phí cho đơn vị thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

2. Sở Tư pháp phi hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo tăng cường, đi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nhất là chủ trương, đường li, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước liên quan đến công tác đảm bảo ANTT... Qua đó, giúp nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cp, các ngành và toàn xã hội trong công tác bảo đảm ANTT ngay tại cơ sở.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các đơn vị trực thuộc và các trường học xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, không có bạo lực, tạo môi trường thân thiện đhọc sinh rèn luyện tiến bộ; chú trọng việc giáo dục đạo đức, pháp luật, rèn luyện các kỹ năng sống, giao tiếp, ứng xử, tự bảo vệ bản thân, ý thức tập thcho học sinh trong nhà trường. Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong công tác quản lý, giáo dục học sinh. Phối hợp với Công an tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 04/2014/CT-UBND ngày 18/11/2014 của UBND tỉnh về xây dựng phong trào “An toàn trường học” trong khi nhà trường.

4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các ngành liên quan tổ chức tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo, dạy ngh, hướng nghiệp cho thanh niên, giảm tỷ lệ thanh niên thất nghiệp, trong đó đặc biệt quan tâm đến thanh thiếu niên ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa và s thanh thiếu niên có quá khứ lầm lỗi giúp họ ổn định cuộc sng, tái hòa nhập cộng đồng, phòng ngừa tái phạm.

5. Sở Văn hóa, Ththao và Du lịch chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ quyn bình đng và phòng chng bạo lực trong gia đình, làm giảm tới mức thấp nht nguyên nhân dẫn đến trẻ em hư, trẻ em làm trái pháp luật xuất phát từ các vụ bạo lực gia đình; phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan báo chí tuyên truyn, giới thiệu cách giáo dục đạo đức, lối sng, cách ứng xử trong gia đình đgia đình thực sự là chỗ dựa tin cậy cho các em.

- Phi hợp với các cp chính quyn, các ngành chức năng thực hiện có hiệu quả Chỉ thị s05 của UBND tỉnh vđảm bảo văn hóa, an toàn, văn minh các khu, điểm du lịch.

6. Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường công tác thanh tra, kim tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ vthông tin và truyền thông tại các địa bàn chuyển hóa và khu vực giáp danh; chú trọng thanh, kiểm tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ internet; các hoạt động kinh doanh về báo chí, xuất bản dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ em; xử lý nghiêm những hành vi xuất bản các n phẩm, sản phẩm thông tin có nội dung đồi trụy, kích động bạo lực, trái thuần phong mỹ tục.

7. Sở Tài chính căn cứ khả năng ngân sách, hàng năm tham mưu cho UBND tỉnh cân đối kinh phí để thực hiện công tác chuyn hóa 27 địa bàn trọng điểm về ANTT theo quy định về phân cấp của Luật Ngân sách Nhà nước.

8. Tnh đoàn Ninh Bình chỉ đạo các cấp đội, đoàn thanh niên trong các nhà trường, Đoàn thanh niên cơ sở xây dựng kế hoạch phối hợp với lực lượng Công an cùng cấp tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết liên tịch số 02 và 03 giữa Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh và Bộ Công an, Kế hoạch số 40 của UBND tỉnh về tăng cường quản lý, giáo dục thanh thiếu niên hư có nguy cơ vi phạm pháp luật. Thường xuyên tổ chức các chương trình hoạt động bổ ích, lành mạnh để thu hút đông đảo các tầng lớp thanh thiếu niên, học sinh tham gia, thông qua đó quản lý, giáo dục các em, góp phần phòng ngừa thanh thiếu niên vi phạm pháp luật.

9. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chỉ đạo các cấp hội tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5 không, 3 sạch”; Nghị quyết liên tịch số 01 giữa Bộ Công an và Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ về “quản lý, giáo dục con em trong gia đình không phạm tội và tệ nạn xã hội”; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cho hội viên ý thức, trách nhiệm trong việc quản lý, giáo dục con em mình; phối hợp chặt chẽ với gia đình, nhà trường và xã hội trong quản lý, giáo dục con em, người thân trong gia đình không vi phạm pháp luật. Có kế hoạch, biện pháp cụ thể giúp đỡ số hội viên phụ nữ có con em bỏ học, bỏ nhà đi lang thang có nguy cơ vi phạm pháp luật để quản lý, giáo dục.

10. Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh chỉ đạo phối hp tổ chức các phiên tòa xét xử lưu động những vụ án đin hình, ni bật, được dư luận xã hội quan tâm tại các địa bàn được lựa chọn chuyển hóa nhằm răn đe, giáo dục và phòng ngừa chung.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trn tquốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp với các cơ quan truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phbiến chính sách pháp luật, vận động hội viên và toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác tội phạm; cảm hóa, giáo dục người phạm tội tại gia đình, cộng đồng dân cư... góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chng tội phạm, đảm bảo ANTT tại địa bàn.

12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo các xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp và các ban, ngành, đoàn thể thực hiện công tác chuyn hóa địa bàn, trong đó lực lượng Công an là nòng cốt; giao UBND các xã, thị trấn trọng điểm, phức tạp thành lập Ban Chỉ đạo công tác chuyển hóa. Xác định các giải pháp cụ thể, phù hợp với từng địa bàn để thực hiện hiệu quả công tác chuyển hóa. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền, ban ngành, đoàn thể các cấp và nhân dân về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác chuyển hóa địa bàn. Xác định đây là trách nhiệm chung của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội.

- Xây dựng mối quan hệ phối hợp và các hình thức hoạt động phù hợp trong việc tổ chức thực hiện các nội dung chuyển hóa địa bàn. Cần quán triệt phương châm: lấy phòng ngừa là chính; tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức là cơ bản; lấy dân làm gốc; gia đình làm tế bào; xã, phường, thôn, xóm, cơ quan, đơn vị, trường học làm điểm tựa; lực lượng Công an làm nòng cốt. Kịp thời biểu dương, khen thưởng người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến trong thực hiện công tác chuyển hóa địa bàn.

- Gắn việc thực hiện công tác đảm bảo ANTT với các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội tại địa phương nhằm nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho nhân dân; đy mạnh việc thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sng văn hóa ở khu dân cư” và các cuộc vận động khác. Xây dựng tiêu chí trong chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về ANTT là một chỉ tiêu cụ thể trong tiêu chun xét công nhận danh hiệu thi đua của các đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ.

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước của các ngành, tổ chức đoàn thể tại cơ sở thông qua việc phân công trách nhiệm cụ thtrong tiến hành các biện pháp thực hiện chuyển hóa địa bàn; tăng cường công tác kiểm tra của cấp ủy, chính quyn cơ sở nhm khc phục kịp thời những sơ hở, thiếu sót trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ.

VI. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, đoàn th có liên quan và UBND các huyện, thành ph khn trương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Định kỳ hằng quý, 6 tháng, 1 năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua Công an tỉnh).

2. Giao Công an tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này và tập hợp kết quả báo cáo Ban Chỉ đạo 138/CP, Thường trực Tỉnh ủy theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Chđạo 138/CP; (để báo cáo)
- Bộ Côn
g an - C41, V28; (để báo cáo)
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Chánh, Phó Chánh VPUBND tỉnh;
- Các s
, ban, ngành, đoàn thể; (đthực hiện)
- UBND các huyện, thành phố; (để thực hiện)
- Lưu: VT, VP2, VP5, VP7, VP6.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Tống Quang Thìn