Kế hoạch 156/KH-UBND năm 2020 về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Hà Giang
Số hiệu: 156/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Giang Người ký: Hà Thị Minh Hạnh
Ngày ban hành: 06/07/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Trật tự an toàn xã hội, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 156/KH-UBND

Hà Giang, ngày 06 tháng 7 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất;

Căn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Căn cứ Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 05 tháng 03 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hại;

Căn cứ Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất;

Căn cứ Thông báo số 89/TB-UBND ngày 11 tháng 5 năm 2020 của UBND tỉnh Hà Giang thông báo Kết luận phiên họp tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh;

Căn cứ Thông báo số 147/TB-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh Hà Giang thông báo Kết luận phiên họp Lãnh đạo UBND tỉnh ngày 22 tháng 6 năm 2020.

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành “Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Hà Giang”, nội dung cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Nâng cao ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, vận chuyển và sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh.

Chủ động phòng ngừa không để xảy ra sự cố mất an toàn về hóa chất trên địa bàn tỉnh và ứng phó kịp thời, hiệu quả khi có tình huống xảy ra.

Nêu cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại địa phương.

2. Yêu cầu

Đảm bảo sự phối hợp đồng bộ giữa các Sở, Ban, Ngành; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn trong việc phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn, quản lý toàn diện hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Huy động mọi nguồn lực tham gia công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

Các tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoạt động và chấp hành nghiêm túc các quy định trong hoạt động hóa chất đảm bảo công tác phòng ngừa đạt kết quả cao nhất và ứng phó kịp thời, hạn chế đến mức thấp nhất những thiệt hại khi có sự cố xảy ra.

II. NỘI DUNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Nội dung

Khảo sát, thu thập thông tin về hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều tra, xác định các cơ sở, các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất, xác định vùng ảnh hưởng xung quanh các điểm có nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất tác động ảnh hưởng lớn trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Dự báo các tình huống, diễn biến các nguy cơ xảy ra sự cố để lựa chọn phương án ứng cứu tương ứng và phù hợp.

Xây dựng kế hoạch phòng ngừa sự cố hóa chất và kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất.

2. Nhiệm vụ.

- Thực hiện Luật Hóa chất, Chính phủ và Bộ Công Thương đã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật như: Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 cùa Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất; Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; Thông tư số 32/2017/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất;

- Ngày 05 tháng 3 năm 2013 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 03/CT-TTg về việc tăng cường công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất độc hai, trong đó yêu cầu UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố cấp tỉnh.

- Để phòng ngừa có hiệu quả sự cố hóa chất độc hại tạo điều kiện cho sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất an toàn, hiệu quả, góp phần bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường; đồng thời nêu cao vai trò, trách nhiệm của các ngành, các cấp, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại địa phương thì việc xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất là cần thiết, nhằm đảm bảo an toàn trong công tác quản lý cũng như hoạt động sản xuất, kinh doanh có liên quan đến hóa chất theo đúng quy định của pháp luật.

3. Các giải pháp ứng phó.

3.1 Thực trạng hoạt động hóa chất trên địa bàn tỉnh.

3.1.1. Thực trạng về vận chuyển, sản xuất kinh doanh và sử dụng hóa chất trên địa bàn tỉnh.

Theo số liệu báo cáo, thống kê trên địa bàn tỉnh Hà Giang, khối lượng hóa chất tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm của các cơ sở chưa vượt ngưỡng quy định tại phụ lục IV của Nghị định số Nghị định số 113/2017/NĐ-CP. Do vậy, cho đến thời điểm hiện tại chưa có cơ sở đơn lẻ nào phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất. Có danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh và sử dụng hóa chất và khu vực có nguy cơ bị ảnh hưởng do hóa chất gây ra (Phụ lục số 1).

Tổng hợp, đánh giá hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng, vận chuyển của các cơ sở hóa chất trên địa bàn tỉnh:

a) Hoạt động sản xuất hóa chất:

Trên địa bàn tỉnh hiện nay chưa có nhà máy sản xuất hóa chất mà chủ yếu là kinh doanh hóa chất và sử dụng hóa chất để sản xuất các sản phẩm.

b) Hoạt động kinh doanh hóa chất:

Trong hoạt động kinh doanh hóa chất trên địa bàn tỉnh, tập trung chủ yếu là lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).

- Về sang chiết và kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng:

Có 01 trạm nạp khí LPG vào chai của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Đông Tùng (địa chỉ: tại Km 5, xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang).

Có 161 cơ sở bán lẻ LPG chai, xen kẽ trong khu dân cư, trong nhà dân; Trong đó tập trung ở địa bàn thành phố Hà Giang có 15 cửa hàng; huyện Bắc Quang có 39 cửa hàng; huyện Vị Xuyên có 35 cửa hàng; huyện Quang Bình có 15 cửa hàng; huyện Quản Bạ có 24 cửa hàng; huyện Yên Minh có 07 cửa hàng; huyện Đồng Văn có 05 cửa hàng; huyện Mèo Vạc có 03 cửa hàng; huyện Hoàng Su Phì có 03 cửa hàng; huyện Xín Mần có 04 cửa hàng, huyện Bắc Mê.

- Về kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp:

Có 01 kho chứa VLNCN của Chi nhánh Công nghiệp hóa chất mỏ Hà Tuyên (địa chỉ tại phường Quang Trung, Thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang); và 01 kho chứa VLNCN của Chi nhánh Công ty kinh tế kỹ thuật Quốc Phòng (địa chỉ tại phường Ngọc Hà, Thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang).

- Về kinh doanh xăng dầu và bán lẻ bình gas:

Có 61 cửa hàng kinh doanh xăng dầu và bán lẻ LPG chai; trong đó tập trung ở địa bàn thành phố Hà Giang có 08 cửa hàng; huyện Bắc Quang có 19 cửa hàng; huyện Vị Xuyên có 08 cửa hàng; huyện Quang Bình có 06 cửa hàng; huyện Quản Bạ có 02 cửa hàng; huyện Yên Minh có 02 cửa hàng; huyện Đồng Văn có 02 cửa hàng; huyện Mèo Vạc có 02 cửa hàng; huyện Hoàng Su Phì có 04 cửa hàng; huyện Xín Mần có 05 cửa hàng, huyện Bắc Mê có 03 cửa hàng.

c) Sử dụng hóa chất để sản xuất

- Lĩnh vực sản xuất, chế biến gỗ

Có 01 nhà máy sản xuất nguyên liệu giấy và giấy bản (địa chỉ tại Cụm công nghiệp Nam Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang), 02 nhà máy sản xuất ván thanh, ván MDF (địa chỉ tại Khu công nghiệp Bình Vàng), 01 nhà máy sản xuất gỗ ép (địa chỉ tại Cụm công nghiệp Nam Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang).Các loại hóa chất sử dụng chủ yếu là natrihydroxit, canxihydroxit (NaOH; CaOH) để tẩy trắng, keo E0 để dán gỗ và lưu huỳnh chống mối mọt.

- Lĩnh vực sản xuất nước sạch

Có 04 nhà máy sản xuất nước sạch, hóa chất sử dụng là dung dịch Clo (địa chỉ 01 nhà máy tại tổ 5, phường Trần Phú, Thành phố Hà Giang; 01 nhà máy tại Thị trấn Việt Vinh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang; 01 nhà máy tại xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang và 01 nhà máy tại xã Tân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang).

- Lĩnh vực tuyển quặng antimol, vàng

Có 02 nhà máy tuyển quặng antimol (địa chỉ tại xã Khâu Vai, huyện Mèo Vạc 01 nhà máy; tại xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh 01 nhà máy). Hóa chất sử dụng chính là kẽm sun phát (ZnSO4), đồng sun phát (CuSO4)

Có 03 nhà máy tuyển quặng vàng (địa chỉ tại xã Việt Hồng, huyện Bắc Quang 01 nhà máy; tại xã Tiên Kiều, huyện Bắc Quang 01 nhà máy; tại thôn Tòong, xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên 01 nhà máy). Hóa chất sử dụng chính là Hydro xianua (HCN), thủy ngân (Hg).

- Lĩnh vực luyện kim

Có 01 nhà máy luyện antimol (địa chỉ tại xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang); có 01 nhà máy luyện chì, kẽm (địa chỉ tại Khu công nghiệp Bình Vàng). Hóa chất sử dụng là soda (Na2CO3), dung dịch điện phân NaCl; Trong tương lai nhà máy luyện chì, kẽm có thể sản xuất axit sunphuric từ nguồn khí SO2 thải ra của nhà máy.

- Lĩnh vực sản xuất, lắp ráp ô tô.

Có 01 nhà máy lắp ráp ô tô (địa chỉ tại xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang). Hóa chất sử dụng chính là các loại dung môi sơn, dung môi hòa tan, dung môi điện phân.

- Lĩnh vực sản xuất hóa chất:

Hiện nay tỉnh Hà Giang đã chấp thuận đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dung môi C3H7NOS vụ cho ngành công nghiệp có công suất 1500 tấn/ năm được đặt tại khu công nghiệp Bình Vàng.

d) Vận chuyển hóa chất

Hầu hết các loại hóa chất được vận chuyển bằng đường bộ.

Vận chuyển xăng dầu, gas: Các đơn vị kinh doanh xăng, dầu, gas sử dụng xe chuyên dụng của mình để vận chuyển hoặc thuê đơn vị có đủ điều kiện vận chuyển.

Vận chuyển VLNCN: Sử dụng xe chuyên dụng phù hợp với yêu cầu và quy định của pháp luật để vận chuyển VLNCN từ doanh nghiệp cung ứng đến các doanh nghiệp sử dụng.

Vận chuyển các loại hóa chất khác: Các đơn vị sử dụng hóa chất không trực tiếp vận chuyển mà đều thuê lại các đơn vị khác.

e. Đánh giá tình hình sự cố hóa chất đã xảy ra trên địa bàn tỉnh.

Trong những năm qua trên địa bàn tỉnh Hà Giang sự phát triển của các ngành công nghiệp đã có sự đa dạng nhưng còn ở quy mô nhỏ, số lượng đơn vị hoạt động có liên quan đến hóa chất nguy hiểm ít. Do đó, trong quá trình vận chuyển sử dụng chưa để xảy ra sự cố hóa chất, một phần do hoạt động hóa chất còn hạn chế hoặc do điều kiện cơ sở vật chất chứa đựng, bảo quản hóa chất đảm bảo an toàn, công tác phòng ngừa tốt.

3.1.2. Đánh giá năng lực về con người, trang thiết bị phục vụ ứng phó sự cố hóa chất của các cơ sở và của các cơ quan chức năng

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hà Giang chỉ có một đơn vị Phòng cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ trực thuộc Công an tỉnh Hà Giang có trụ sở tại Thành phố Hà Giang. Theo đề án Quy hoạch tổng thể hệ thống cơ sở phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến 2020 có xét đến 2030, tiến hành thành lập các Đội phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ thuộc các huyện Yên Minh, Hoàng Su Phì, Bắc Quang.

Tuy nhiên đối với địa bàn các huyện hiện nay đang thiếu lực lượng phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ chuyên nghiệp, nếu trên địa bàn các huyện có xẩy ra sự cố hóa chất lớn thì việc ứng cứu mang tính chuyên nghiệp gặp nhiều khó khăn.

3.2. Nội dung kịch bản kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất

3.2.1. Xác định các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn

Hoạt động hóa chất tại tỉnh Hà Giang chủ yếu là kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và một số nhà máy tuyển quặng kim loại màu (antimon, vàng, chì kẽm) chế biến giấy, bột giấy, luyện kim, vật liệu nổ công nghiệp, sản xuất nước sạch, sơn ô tô. Do vậy các nguy cơ gây ra sự cố hóa chất lớn chủ yếu là cháy nổ, vỡ hồ bùn thải tuyển của các nhà máy tuyển quặng. Địa bàn có nguy cơ xẩy ra sự cố hóa chất lớn nhất là thành phố Hà Giang, huyện Bắc Quang, Vị Xuyên do tập trung nhiều cơ sở kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng tập trung nhiều dân cư và khu công nghiệp Bình Vàng. Khu vực bị ảnh hưởng bởi sự cố khi xảy ra tại một địa điểm kinh doanh hóa chất vào khoảng 40.000 m2.

- Đặc tính hóa lý và độc tính chính của một số loại hóa chất nguy hiểm được lưu trữ tại các cơ sở kinh doanh, sử dụng được thể hiện tại Bảng 1 và 2.

- Khoảng cách cách ly ban đầu và khoảng cách phát tán theo hướng gió của một số hóa chất được thể hiện tại Bảng 3.

- Xác định khoảng cách tương ứng với các mức độ rủi ro cá nhân (Phụ lục 4)

3.2.2. Kịch bản sự cố hóa chất lớn có thể xảy ra, xác định khu vực chịu ảnh hưởng của các sự cố hóa chất

a. Sự cố rò rỉ, tràn, đổ hóa chất

Sự cố rò rỉ, tràn, đổ hóa chất có thể xảy ra đối với tất cả các cơ sở kinh doanh, sử dụng, vận chuyển hóa chất. Đây là sự cố diễn ra có thể từ từ hoặc nhanh chóng tùy thuộc vào tình huống xảy ra. Mức độ ảnh hưởng tới con người, môi trường, môi sinh và tài sản tùy thuộc vào đặc tính và sự phát tán của hóa chất.

Khu vực ảnh hưởng đồng hành cùng địa điểm cơ sở hoạt động, phạm vi ảnh hưởng thường trong một diện tích nhỏ, chủ yếu tại cơ sở hoạt động. Ngoại trừ một số trường hợp tràn đổ hóa chất trong quá trình vận chuyển, trường hợp này thường xảy ra với 01 chuyến vận tải xăng, dầu, gas ... khu vực ảnh hưởng không xác định cụ thể.

b. Sự cố vỡ đập chứa hóa chất

Sự cố này có thể xảy ra đối với các cơ sở tuyển quặng antimol, vàng, chì kẽm. Đây là sự cố diễn ra thường vào mùa mưa lũ, sự cố thường nhanh chóng và khó kiểm soát. Mức độ ảnh hưởng tới con người, môi trường, môi sinh là nguy hiểm, lâu dài.

Khu vực và phạm vi ảnh hưởng của sự cố kể trên thường ở vùng sâu, xa các trung dân cư kinh tế xã hội. Tuy nhiên vậy phạm vi ảnh hưởng trên diện rộng, kéo dài, do hóa chất chảy theo các nguồn nước khe, suối. Việc khắc phục hậu quả gặp nhiều khó khăn do tính chất địa hình, đặc tính hóa chất.

c. Sự cố cháy, nổ

Sự cố cháy nổ có thể xảy ra đối với các cơ sở kinh doanh, sử dụng, vận chuyển hóa chất như: Xăng, dầu, gas, vật liệu nổ, clo, dung môi sơn... Đây là sự cố diễn ra rất nhanh chóng, hậu quả khó lường. Mức độ ảnh hưởng đến con người, môi trường có thể xảy ra khó lường trước về thiệt hại.

Khu vực ảnh hưởng có thể xảy ra nhiều nhất là các trung tâm trị trấn, thị tứ, thành phố. Đây là nơi tập trung nhiều cơ sở kinh doanh xăng, dầu, đồng thời cũng là nơi tập trung đông dân cư, tài sản vật chất công cộng. Phạm vi ảnh hưởng có thể lên đến 20.000m2 khi xảy ra tại một cơ sở.

Nhà máy sản xuất hóa chất dung môi C3H7NOS được dự kiến sản xuất tại khu công nghiệp Bình Vàng là nơi có nguy cơ cháy nổ trong quá trình sản xuất bảo quản nguyên liệu và sản phẩm sau sản xuất. Phạm vi ảnh hưởng là các đơn vị hoạt động sản xuất trong khu công nghiệp Bình Vàng liền kề với nhà máy sản xuất hóa chất

3.2.3. Dự báo tình huống, diễn biến của các nguy cơ xảy ra sự cố để lựa chọn phương án ứng cứu tương ứng.

Như đã phân tích ở trên sự cố hóa chất có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh Hà Giang chủ yếu do cháy nổ; rò rỉ, tràn đổ hóa chất; vỡ đập ngăn chứa chất thải nguy hại của cơ sở tuyển quặng.

Các sự cố nếu xảy ra sẽ diễn biến rất nhanh ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt của nhân dân, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Do đó để có phương án ứng cứu tương ứng và phù hợp. Do đó, đưa ra một số phương án lựa chọn ứng phó như sau:

a. Sự cố tràn đổ, rò rỉ hóa chất ở diện rộng

Thông gió khu vực rò rỉ hoặc tràn hóa chất, hủy bỏ tất cả các nguồn lửa, nguồn phát nhiệt lớn, tia lửa điện; cô lập khu vực tràn đổ, rò rỉ hóa chất, nghiêm cấm người không có nhiệm vụ vào khu vực tràn đổ, rò rỉ hóa chất. Những người có nhiệm vụ ứng phó sự cố hóa chất phải mang thiết bị phòng hộ cá nhân phù hợp. Hấp thụ hóa chất tràn đổ, rò rỉ bằng chất liệu trơ (như vermiculite, cát, đất), không sử dụng chất liệu dễ cháy. Sau đó thu gom hóa chất và chứa đựng trong các thùng chứa hóa chất nguy hại. Sử dụng dụng cụ không phát ra tia lửa điện để thu gom. Dùng nước rửa sạch khu vực hóa chất tràn đổ, rò rỉ; thu gom nước và trung hòa rồi mới thải ra môi trường theo quy định bảo vệ môi trường.

b. Sự cố vỡ đập ngăn chứa hóa chất có khối lượng lớn

Kiểm tra nồng độ, đặc điểm, tính chất hóa chất chảy ra khu vực khe suối, nguồn nước của nhân dân. Thông báo cho nhân dằn trong vùng bị ảnh hưởng biết để không tiếp tục sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm hóa chất. Sử dụng các hóa chất theo tính chất, định lượng cụ thể để trung hòa hóa chất độc chảy ra môi trường, dùng các phương tiện thiết bị nạo vét lòng khe, suối, tập kết chất bùn chứa hóa chất nguy hại vào khu vực an toàn. Quan trắc môi trường khu vực có sự cố hóa chất chảy ra. Nếu nguồn nước vẫn bị ảnh hưởng do hóa chất gây ra thì phải tiếp tục xử lý cho đến khi đảm bảo an toàn đối với con người.

c. Sự cố cháy nổ lớn

Cần cách ly một trong ba yếu tố gây nên quá trình cháy (nhiệt, nhiên liệu và oxy). Các chất dùng để chữa cháy như: Cát, bột đá, nước, bình chữa cháy, chất tạo bọt chữa cháy...Tùy vào các đặc tính của từng đám cháy do nguồn nhiệt và các chất cháy khác nhau, mà sử dụng các loại hóa chất hoặc phương tiện chữa cháy khác nhau.

3.2.4. Kế hoạch ứng phó với các kịch bản sự cố hóa chất lớn đã được chỉ ra

3.2.4.1. Quy trình ứng phó sự cố hóa chất

a. Tiếp nhận thông tin về sự cố hóa chất

Thông tin về sự cố hóa chất được tiếp nhận thông qua nhiều hình thức khác nhau để đảm bảo nhanh chóng kịp thời ứng cứu. Để đảm bảo có sự thống nhất khi có sự cố hóa chất xảy ra sử dụng hệ thống thông tin trực ban của lực lượng Cảnh sát PCCC & CNCH, Công an tỉnh và thường trực Ban chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh.

Khi nhận được thông tin chính xác về sự cố hóa chất Ban Chỉ đạo là đơn vị quyết định triển khai mọi nhiệm vụ về ứng cứu.

b) Đánh giá tình hình sơ bộ ban đầu

Khẩn trương họp Ban chỉ đạo đánh giá tình hình sơ bộ ban đầu về sự cố như: Địa điểm xảy ra, loại hóa chất, loại hình sự cố, nguyên nhân xảy ra, khu vực ảnh hưởng, ước lượng mức độ ảnh hưởng...

c. Triển khai hoạt động ứng phó

Trưởng Ban Chỉ đạo trực tiếp yêu cầu lực lượng Công an (Đơn vị PCCC & CNCH), lực lượng quân sự (BCH Quân sự tỉnh, BCH Quân sự huyện và xã đội) là đơn vị trực tiếp tiến hành công tác ứng phó sự cố. Đồng thời yêu cầu lực lượng cứu nạn, cứu hộ của các ngành, các cấp phối hợp triển khai thực hiện công tác ứng phó sự cố. Ngay sau đó chỉ đạo bằng công điện khẩn, văn bản hỏa tốc đến các ngành, các cấp và các lực lượng chức năng triển khai công tác ứng phó, khắc phục sự cố nhằm khẩn trương khắc phục nhanh nhất mọi thiệt hại đối với người, tài sản.

Nguyên tắc ứng phó: Ưu tiên cứu người rồi mới đến tài sản, đến cách ly ứng các khu vực quan trọng trước mới đến khu vực phụ trợ.

d. Cứu nạn, cứu hộ

Người trực tiếp chỉ huy cứu nạn, cứu hộ chỉ đạo lực lượng nòng cốt là Cảnh sát PCCC - CNCH trực tiếp làm công tác ứng phó, cứu nạn, cứu hộ; các lực lượng quân sự, công an, y tế phối hợp cứu người, tài sản vật chất, bố trí điều kiện cơ sở vật chất để phục vụ mọi công tác ứng phó như: Đảm bảo giao thông, xây dựng lều trại; cung cấp điện, nước, thông tin, phương tiện, dụng cụ, thực phẩm ...

3.2.4.2. Sơ tán dân trong khu vực ảnh hưởng

Tùy theo tính chất sự cố và tình hình ảnh hưởng đến dân cư trong khu vực sự cố mà Ban chỉ đạo quyết định sơ tán hay không sơ tán dân cư.

Ban chỉ đạo ứng phó sự cố hóa chất yêu cầu lực lượng Công an (Cảnh sát PCCC & CNCH), quân sự (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ban Chỉ huy Quân sự huyện, xã đội) xây dựng lều bạt tạm tại vị trí thích hợp gần nơi xảy ra sự cố nhưng đảm bảo khoảng cách an toàn, thuận lợi trong công tác điều trị, chăm sóc người bị nạn và đảm bảo đủ chỗ ở cho những người khác thuộc khu vực sự cố.

Phối hợp với chính quyền địa phương để huy động điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho nhân dân khu vực sự cố trong thời gian ứng phó, khắc phục sự cố; đảm bảo về công tác an ninh trật tự, y tế, vệ sinh an toàn thực phẩm và các điều kiện khác phục vụ nhân dân nơi xảy ra sự cố.

3.2.5. Các giải pháp kỹ thuật khắc phục sự cố hóa chất

a. Nguyên tắc chung:

- Loại bỏ các nguy cơ còn tồn tại để chuẩn bị làm vệ sinh khu vực sự cố hóa chất.

- Thu dọn chất thải, chất tro cháy, các thứ đổ vỡ, trang thiết bị hỏng hóc ... Quản lý chất thải nguy hại theo quy định. Khôi phục lại môi trường ban đầu và đánh giá các thiệt hại về người và tài sản.

b. Một số trường hợp cụ thể:

Thứ nhất: Khắc phục sự cố do cháy, nổ hóa chất là xăng, dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng hoặc các loại hóa chất khác có khả năng cháy nổ.

Sự cố do cháy nổ hóa chất thường để lại hậu quả rất nghiêm trọng đối với cơ sở vật chất hoặc nguy cơ gây tai nạn cho con người. Cơ sở vật chất thường bị phá hủy không có khả năng phục hồi hoặc không còn tính năng sử dụng sau khi bị sự cố cháy nổ xảy ra. Do vậy biện pháp kỹ thuật khắc phục sự cố cháy nổ hóa chất gặp rất nhiều khó khăn mà không đem lại hiệu quả, thông thường là các biện pháp kỹ thuật tháo dỡ, lắp đặt, thu dọn trang thiết bị, dụng cụ tại hiện trường hoặc áp dụng kỹ thuật xây dựng mới cơ sở vật chất bị hư hỏng.

Thứ hai: Khắc phục sự cố do rò rỉ hóa chất là xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng hoặc các loại hóa chất khác.

Trước hết phải khoanh vùng hóa chất bị rò rỉ, tìm mọi biện pháp để không cho hóa chất phát tán ra môi trường xung quanh, xây dựng cảnh báo khu vực và cho người canh gác 24/24 giờ. Tìm vị trí hóa chất bị rò rỉ từ bình, bồn chứa, bể chứa. Xác định các nguyên nhân gây rò rỉ và tìm giải pháp khắc phục. Tùy theo tính chất của bình chứa, bể chứa, loại hóa chất đang chứa đựng sử dụng các biện pháp hàn gắn chỗ rò rỉ sao đảm bảo an toàn. Nếu hóa chất có tính chất nguy hiểm dễ cháy nổ có thể phải di dời sang thiết bị chứa đựng khác trước khi thao tác hàn gắn chỗ rò rỉ. Đồng thời trong thời gian khắc phục sự cố thì ngừng mọi hoạt động kinh doanh, sử dụng hóa chất để đảm bảo an toàn đối với người và cơ sở vật chất.

Thứ ba: Khắc phục sự cố vỡ đập ngăn hồ lắng bãi thải nguy hại tại các nhà máy tuyển quặng.

Xác định phạm vi ảnh hưởng của sự cố đối với vỡ đập ngăn của các hồ lắng bãi thải tuyển quặng đối với con người, đối với môi trường vùng hạ du của nhà máy. Sau đó tiến hành các biện pháp kỹ thuật để ngăn bùn thải mang theo các hóa chất độc hại không phát tán lan truyền trên diện rộng và cho tiến hành nạo vét thu hồi và xử lý khối lượng hóa chất, bùn thải mang theo hóa chất. Sử dụng các biện pháp trung hòa hóa chất độc hại còn tồn tại trong môi trường sau khi nạo vét. Quan trắc môi trường để đánh giá công tác khắc phục và xác định nồng độ các chất độc hại còn tồn tại trong môi trường đã đạt yêu cầu theo quy định hay chưa.

3.2.5. Công tác đảm bảo

a. Công tác chỉ đạo, điều hành

Ban Chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh là đơn vị chịu mọi trách nhiệm trong công tác chỉ đạo, điều hành, phân công cho các ngành, các cấp và trực tiếp chỉ đạo các lực lượng nòng cốt trong ứng cứu sự cố hóa chất.

Phòng Cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ và các Đội cảnh sát phòng cháy chữa cháy cứu nạn cứu hộ trên địa bàn các huyện, (khi được thành lập) là đơn vị chuyện nghiệp có chức năng, nhiệm vụ chính đảm bảo công tác cứu nạn, cứu hộ, ứng phó sự cố trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Lực lượng quân sự có trách nhiệm phối hợp trong công tác ứng phó, cứu nạn, cứu hộ và khắc phục sự cố. Ngoài ra có lực lượng cứu nạn, cứu hộ của các ngành, các cấp cùng tham gia thực hiện nhiệm vụ ứng phó, cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố (Phụ lục 2).

b. Điều kiện cơ sở vật chất

Để duy trì lực lượng đảm bảo sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố hóa chất thì đòi hỏi lực lượng Phòng cháy chữa cháy & Cứu nạn cứu hộ phải chuẩn bị đầy đủ điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ công tác. Đồng thời thường xuyên diễn tập sẵn sàng tác nghiệp trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.

Ngoài ra phải phối hợp với lực lượng quân sự để ứng cứu tại chỗ ban đầu và thực hiện công tác đảm bảo an ninh, tính mạng người dân, tài sản, của cải vật chất của nhân dân. Danh mục huy động trang thiết bị, dụng cụ kèm theo (Phụ lục 5)

c. Kinh phí

Mọi chi phí cho hoạt động phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh được thực hiện dựa trên nguồn ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động hàng năm hoặc theo từng sự vụ xảy ra. Ban chỉ đạo là đơn vị xây dựng chi phí tài chính hoạt động hàng năm trình cơ quan chức năng phê duyệt cấp kinh phí. Hoạch toán chi phí tài chính thông qua các cơ quan chức năng chuyên môn trực tiếp tham gia ứng phó sự cố hóa chất.

3.3. Kế hoạch ứng phó sự cố cụ thể

3.3.1. Kế hoạch ứng phó đối với nhà máy sản xuất hóa chất dung môi C3H7NOS tại khu công nghiệp Bình Vàng

Nhà máy sản xuất hóa chất dung môi C3H7NOS tại khu công nghiệp Bình Vàng thường xảy ra sự cố tràn, đổ hóa chất và cháy, nổ.

* Biện pháp phòng ngừa:

- Nhà máy sản xuất hóa chất dung môi phải thực hiện nghiêm công tác phòng chống cháy nổ, trên cơ sở kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Bao bì chứa phải làm từ vật liệu bền đối với va đập như: sắt, nhựa cứng...; có nắp đậy kín, trước khi dùng thùng chứa phải cọ rửa thật sạch nếu trước đó đã chứa loại hóa chất khác. Trong quá trình nhập kho, cần kiểm tra kỹ bao bì, phuy can chứa đựng để đảm bảo không có hiện tượng nứt vỡ thùng chứa, rách thủng bao bì, tránh hiện tượng rò rỉ tràn đổ. Nếu phát hiện có hiện tượng nứt vỡ, rách thủng thì phải để riêng và xử lý trước khi cho nhập kho.

- Để tránh hiện tượng tràn, đổ, rò rỉ hóa chất, trong kho bảo quản phải sắp xếp các loại hóa chất ngay ngắn và theo từng khu vực riêng. Từng lô hàng được đánh dấu và ghi bảng tên trên tường để thuận tiện cho việc kiểm tra và giám sát.

- Có kế hoạch thực hiện việc kiểm tra các trang thiết bị điện bao gồm cả điện động lực và điện chiếu sáng để ngăn chặn các khả năng chập điện trong các động cơ, trên dây dẫn qua các khu vực nguy hiểm.

- Trang bị phương tiện, dụng cụ báo khói, báo cháy; thiết bị chống sét; thiết bị đo nhiệt độ, đo nồng độ hơi hóa chất...

- Tất cả công nhân làm việc tại cơ sở phải được huấn luyện định kỳ về công tác bảo quản, vận chuyển và công tác phòng chống cháy nổ, tất cả công nhân phải được trang bị và sử dụng đúng chủng loại bảo hộ lao động. Chỉ những công nhân đã qua đào tạo và kiểm tra đủ tiêu chuẩn mới được làm các công việc có yêu cầu cao về an toàn và kiến thức kỹ thuật.

- Định kỳ hằng năm tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất cho người lao động tại cơ sở sản xuất hóa chất.

* Kế hoạch ứng phó:

- Triển khai các bước theo đúng kế hoạch ứng phó đã được phê duyệt.

- Đối với sự cố tràn đổ hóa chất: Khi phát hiện dung môi bị tràn đổ, người phát hiện ngay lập tức báo cho chủ cơ sở, trưởng ca/kip trực và nhân viên cơ sở để có biện pháp xử lý. Chủ cơ sở chỉ đạo các nhân viên trong cơ sở tiến hành ứng phó sự cố bằng cách kiểm tra vị trí tràn đổ, số lượng hóa chất tràn đổ, phạm vi ảnh hưởng ...đồng thời thông gió khu vực tràn đổ hóa chất, hủy bỏ tất cả các nguồn lửa, nguồn phát nhiệt lớn, tia lửa điện. Sau đó thu gom hóa chất và chứa đựng trong các thùng chứa hóa chất nguy hại. Dùng nước rửa sạch khu vực hóa chất tràn đổ, thu gom nước và trung hòa rồi mới thải ra môi trường theo quy định bảo vệ môi trường.

- Đối với sự cố cháy, nổ: Khi phát hiện đám cháy, người phát hiện ngay lập tức báo cho chủ và nhân viên nhà máy đồng thời báo cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại địa phương kịp thời ứng cứu. Chủ và nhân viên cơ sở sử dụng các biện pháp ứng phó tại chỗ để xử lý ban đầu đám cháy, không cho đám cháy lan rộng. Sơ tán người bị nạn và tài sản có giá trị, các hóa chất chưa bị cháy đến nơi an toàn. Phối hợp lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy để kịp thời dập tắt đám cháy. Thông báo cho cơ quan y tế gần nhất kịp thời cấp cứu và chở người bị thương đi bệnh viện. Đánh giá mức độ thiệt hại về người và tài sản để có chính sách bồi thường cho đơn vị bị thiệt hại.

3.3.2. Kế hoạch ứng phó đối với các cơ sở sang chiết và kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng

Các cơ sở kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng nguy cơ xảy ra sự cố rò rỉ và cháy nổ.

* Biện pháp phòng ngừa:

- Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố đối với hoạt động kinh doanh, sao triết xăng dầu khí ga hóa lỏng.

- Trang bị đầy đủ, đúng chủng loại các thiết bị của hệ thống công nghệ và các thiết bị giám sát.

- Sửa chữa ngay tất cả các thiết bị khi phát hiện hư hỏng. Tuyệt đối không vận hành hệ thống tại khu vực có phát hiện hư hỏng mà chưa có biện pháp bổ sung ngăn ngừa sự cố hữu hiệu.Các thiết bị, dụng cụ lưu chứa phải phù hợp và phải được kiểm tra thường xuyên.

- Nơi bảo quản, lưu chứa phải đảm bảo các điều kiện về thiết bị, bao bì lưu chứa; phương pháp sắp xếp; điều kiện về nhiệt độ, áp suất để tránh gây rò rỉ hóa chất.

- Có kế hoạch thực hiện việc kiểm tra các trang thiết bị điện bao gồm cả điện động lực và điện chiếu sáng để ngăn chặn các khả năng chập điện trong các động cơ, trên dây dẫn qua các khu vực nguy hiểm.

- Trang bị phương tiện, dụng cụ báo khói, báo cháy; thiết bị chống ngắn mạch điện, chống sét; thiết bị đo nhiệt độ, đo nồng độ hơi hóa chất...

- Tất cả công nhân làm việc tại cơ sở phải được huấn luyện định kỳ về công tác bảo quản, vận chuyển và công tác phòng chống cháy nổ, tất cả công nhân phải được trang bị và sử dụng đúng chủng loại bảo hộ lao động. Chỉ những công nhân đã qua đào tạo và kiểm tra đủ tiêu chuẩn mới được làm các công việc có yêu cầu cao về an toàn và kiến thức kỹ thuật.

- Định kỳ hằng năm tổ chức diễn tập ứng phó sự cố theo đúng kế hoạch đề ra, để nâng cao năng lực ứng phó tại cơ sở.

* Kế hoạch ứng phó:

- Đối với sự cố rò rỉ hóa chất: Khi phát hiện sự cố rò rỉ gas, người phát hiện ngay lập tức báo động để thông báo cho những người xung quanh biết, đồng thời báo gấp cho chủ cơ sở, trưởng ca/kip trực. Chủ cơ sở chỉ đạo các nhân viên trong cơ sở tiến hành ứng phó sự cố bằng cách kiểm tra vị trí rò rỉ, đồng thời tìm cách ngăn chặn hiện tượng rò rỉ, ngăn chặn mọi nguồn đánh lửa, mở các cửa sổ, cửa ra vào để có độ thông thoáng lớn nhất...

- Đối với sự cố cháy, nổ: Khi phát hiện cháy, nổ người phát hiện phải nhanh chóng báo động để người xung quanh biết và báo gấp cho trưởng ca/kip trực, chủ cơ sở: Vị trí cháy, người bị nạn, mức độ nguy hiểm, phạm vi ảnh hưởng... Trưởng ca/kip trực, chủ cơ sở khi nhận được thông báo phải nhanh chóng xác minh hiện trường thông báo cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại địa phương để kịp thời có mặt và xử lý đám cháy. Thông báo cho cơ quan y tế gần nhất để kịp thời cấp cứu và chở người bị thương đi bệnh viện.

3.3.3. Kế hoạch ứng phó đối với các cơ sở kinh doanh xăng dầu

Các cơ sở kinh doanh xăng dầu thường xảy ra sự cố rò rỉ xăng dầu từ các bồn chứa chôn dưới lòng đất gây ô nhiễm mạch nước ngầm của hộ dân xung quanh; Cháy nổ trạm xăng dầu.

a. Biện pháp phòng ngừa:

- Trang bị đầy đủ, đúng chủng loại các thiết bị của hệ thống công nghệ và các thiết bị giám sát.

- Lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra thường xuyên và định kỳ tất cả các thiết bị theo đúng quy định nhà nước, hướng dẫn của nhà sản xuất. Đặc biệt cần có kế hoạch thực hiện việc kiểm tra các trang thiết bị điện bao gồm cả điện động lực và điện chiếu sáng để ngăn chặn các khả năng chập điện trong các động cơ, trên dây dẫn qua các khu vực nguy hiểm.

- Sửa chữa ngay tất cả các thiết bị khi phát hiện hư hỏng. Tuyệt đối không vận hành hệ thống tại khu vực có phát hiện hư hỏng mà chưa có biện pháp bổ sung ngăn ngừa sự cố hữu hiệu.

- Công nhân tuyển dụng làm việc tại trạm xăng phải đủ sức khỏe, được đào tạo căn bản về lĩnh vực công việc mình được phân công cũng như có kiến thức cơ bản về xăng dầu.

- Khi nhận việc, công nhân phải được biết rõ về các mối hiểm nguy có thể gặp phải trong công việc mình sắp làm và các biện pháp ngăn ngừa, phòng tránh, ứng phó với các mối hiểm nguy đó.

- Hướng dẫn công nhân chi tiết bằng văn bản những quy trình cần thực hiện khi làm việc. Chỉ những công nhân đã qua đào tạo và kiểm tra đủ tiêu chuẩn mới được làm các công việc có yêu cầu cao về an toàn và kiến thức kỹ thuật.

- Khi làm việc, tất cả công nhân phải được trang bị và sử dụng đúng chủng loại bảo hộ lao động.

b. Kế hoạch ứng phó:

- Đối với sự cố rò rỉ hóa chất: Khi các hộ dân xung quanh phát hiện mạch nước ngầm, nước giếng có mùi hôi của xăng, nước có màu ngả vàng, có váng cần lập tức báo cho chính quyền địa phương và báo cho chủ cơ sở biết để giải quyết. Chủ cơ sở cần chủ động báo lên Ban chỉ đạo ứng phó sự cố hóa chất tỉnh để giải quyết. Ban chỉ đạo khẩn trương họp xác minh sự cố như: Địa điểm xảy ra, loại hóa chất, loại hình sự cố, nguyên nhân xảy ra, khu vực ảnh hưởng, ước lượng mức độ ảnh hưởng...và cử đoàn thanh tra, kiểm tra trực tiếp xuống các hộ dân bị ảnh hưởng lấy mẫu để kiểm nghiệm. Trường hợp phát hiện nguồn nước ngầm, nước giếng thực sự bị ô nhiễm xăng, dầu yêu cầu cơ sở cần thực hiện ngay các biện pháp khắc phục: Xử lý sạch nguồn nước cho người dân bằng cách sử dụng các hóa chất theo tính chất, định lượng cụ thể để trung hòa xăng dầu nhiễm bẩn, dùng các phương tiện thiết bị nạo vét mạch nước ngầm và tập kết chất bùn chứa hóa chất nguy hại vào khu vực an toàn. Quan trắc môi trường khu vực có sự cố hóa chất chảy ra. Nếu nguồn nước vẫn bị ảnh hưởng do hóa chất gây ra thì phải tiếp tục xử lý cho đến khi y đảm bảo an toàn đối với con người. Đồng thời bồi thường cho các hộ dân bị ảnh hưởng.

- Đối với sự cố cháy nổ: Khi xảy ra cháy, nổ tại các trạm xăng dầu, nhân viên cửa hàng cần ngay lập tức báo động để người xung quanh biết và báo cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại địa phương để kịp thời có mặt và xử lý đám cháy. Đồng thời khởi động hệ thống phòng cháy chữa cháy tại chỗ của trạm xăng dầu, sử dụng các loại bình chữa cháy để xử lý sơ bộ đám cháy không cho đám cháy lan rộng và chờ cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ kịp thời ứng cứu. Thông báo cho cơ quan y tế gần nhất để kịp thời cấp cứu và chở người bị thương đi bệnh viện.

3.3.4. Kế hoạch ứng phó đối với kho vật liệu nổ công nghiệp

Các cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp có khả năng xảy ra sự cố nổ kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.

a. Biện pháp phòng ngừa:

- Các kho bảo quản VLNCN phải xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố kho theo đúng quy định của pháp luật về VLNCN.

- Không được lưu trữ thuốc nổ và phụ kiện nổ vượt quá năng lực của kho đã được thiết kế và thẩm duyệt, bố trí thuốc nổ và phụ kiện nổ phải được riêng biệt có nhà kho riêng.

- Niêm yết và thực hiện nghiêm quy trình đảo chuyển vận liệu công nghiệp tại các kho bảo quản VLNCN.

- Phát quang và vệ sinh công nghiệp đối với phạm vi xung quanh kho bảo quản VLNCN đảm bảo công tác phòng chống cháy nổ.

- Tất cả các kho bảo quản VLNCN phải có hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy, phòng chống sét, hệ thống thống thông gió, hệ thống chống nóng

- Lập kế hoạch và thực hiện kiểm tra thường xuyên và định kỳ tất cả các thiết bị theo đúng quy định nhà nước, hướng dẫn của nhà sản xuất. Đặc biệt cần có kế hoạch thực hiện việc kiểm tra các trang thiết bị điện bao gồm cả điện động lực và điện chiếu sáng để ngăn chặn các khả năng chập điện trong các động cơ, trên dây dẫn qua các khu vực nguy hiểm.

- Sửa chữa ngay tất cả các thiết bị khi phát hiện hư hỏng. Tuyệt đối không vận hành hệ thống tại khu vực có phát hiện hư hỏng mà chưa có biện pháp bổ sung ngăn ngừa sự cố hữu hiệu.

- Khi nhận việc, công nhân phải được biết rõ về các mối hiểm nguy có thể gặp phải trong công việc mình sắp làm và các biện pháp ngăn ngừa, phòng tránh, ứng phó với các mối hiểm nguy đó.

- Tất cả công nhân làm việc tại cơ sở phải được huấn luyện định kỳ về công tác bảo quản, vận chuyển và công tác phòng chống cháy nổ, tất cả công nhân phải được trang bị và sử dụng đúng chủng loại bảo hộ lao động.

- Định kỳ tổ chức diễn tập kế hoạch ứng phó khẩn cấp đối với cán bộ công nhân người lao động làm việc tại các kho bảo quản VLNCN.

b. Kế hoạch ứng phó:

- Khi có sự cố về cháy nổ xảy ra đối với kho VNCN lập tức báo động để triển khai công tác ứng cứu theo đúng kế hoạch đã được chủ cơ sở doanh nghiệp phê duyệt như: Sử dụng các bình chữa cháy xách tay, các họng nước chữa cháy vách tường, trang bị bảo hộ để xử lý tại chỗ đám cháy, đưa người bị thương và sơ tán tài sản chưa bị cháy và các hóa chất dễ cháy nổ đến nơi an toàn.

- Thông báo đến lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy để xử ý các tình huống về cháy. Thông báo cho cơ quan y tế gần nhất kịp thời cấp cứu và chở người bị thương đi bệnh viện. Đánh giá mức độ thiệt hại về người và tài sản đồng thời có chính sách phù hợp đền bù thiệt hại cho những hộ dân xung quanh bị ảnh hưởng.

- Trong trường hợp kho thuốc nổ có nguy cơ về phát nổ, người chỉ huy lực lượng chữa cháy yêu cầu rút lui về nơi trú ẩn để giảm nguy cơ thương vong về người. Đồng thời thông báo sơ tán nhân dân trong khu vực sơ tán khỏi vùng ảnh hưởng do phát nổ kho thuốc.

3.3.5. Kế hoạch ứng phó đối với các cơ sở sử dụng hóa chất để chế biến gỗ và luyện kim

Các nhà máy chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh Hà Giang sử dụng các hóa chất chủ yếu là natrihydroxit, canxihydroxit (NaOH; CaOH) để tẩy trắng nguyên liệu. Đơn vị luyện kim trên địa bàn sử dụng hóa chất là soda (Na2CO3), dung dịch điện phân NaCl và axit sunphuric (H2SO4). Các đơn vị trên thường xảy ra sự cố tràn đổ hóa chất.

a. Biện pháp phòng ngừa:

- Bao bì chứa phải làm từ vật liệu chịu kiềm, tính ăn mòn và bền đối với va đập như: sắt, nhựa cứng; có nắp đậy kín, trước khi dùng thùng chứa phải cọ rửa thật sạch nếu trước đó đã chứa loại hóa chất khác. Trong quá trình nhập kho, cần kiểm tra kỹ bao bì, phuy can chứa đựng để đảm bảo không có hiện tượng nứt vỡ thùng chứa, rách thủng bao bì, tránh hiện tượng rò rỉ tràn đổ. Nếu phát hiện có hiện tượng nứt vỡ, rách thủng thì phải để riêng và xử lý trước khi cho nhập kho.

- Để tránh hiện tượng tràn, đổ, rò rỉ hóa chất trong kho bảo quản phải sắp xếp các loại hóa chất ngay ngắn và theo từng khu vực riêng. Không có hiện tượng xếp chồng lên nhau hoặc xếp cao quá chiều cao quy định có thể gây nghiêng đổ. Từng lô hàng được đánh dấu và ghi bảng tên trên tường để thuận tiện cho việc kiểm tra và giám sát.

- Hướng dẫn công nhân chi tiết bằng văn bản những quy trình cần thực hiện khi làm việc. Chỉ những công nhân đã qua đào tạo và kiểm tra đủ tiêu chuẩn mới được làm các công việc có yêu cầu cao về an toàn và kiến thức kỹ thuật.

- Khi làm việc, tất cả công nhân phải được trang bị và sử dụng đúng chủng loại bảo hộ lao động.

b. Kế hoạch ứng phó:

Khi phát hiện hóa chất bị tràn đổ, người phát hiện ngay lập tức báo cho chủ cơ sở, trưởng ca/kip trực và nhân viên cơ sở để có biện pháp xử lý. Chủ cơ sở chỉ đạo các nhân viên trong cơ sở tiến hành ứng phó sự cố bằng cách kiểm tra vị trí tràn đổ, số lượng hóa chất tràn đổ, phạm vi ảnh hưởng .... Dùng chất hấp thụ (giẻ lau, bông thấm hút hóa chất, ...) cô lập khu vực chảy tràn không cho chảy ra xung quanh. Dùng chất hấp thụ (cát, bông thấm hút hóa chất, ...) bao phủ hết khu vực chảy tràn để thấm hút hóa chất. Chờ cho chất hấp thụ hút hết hóa chất thì thu gom lại cho vào bao hoặc chứa đựng trong các thùng chứa hóa chất nguy hại chuyển sang khu vực rác thải nguy hại để xử lý. Dùng nước rửa sạch khu vực hóa chất tràn đổ, thu gom nước và trung hòa rồi mới thải ra môi trường theo quy định bảo vệ môi trường. Thông báo cho cơ quan y tế gần nhất kịp thời cấp cứu và chở người bị thương đi bệnh viện.

3.3.6. Kế hoạch ứng phó đối với các cơ sở sử dụng hóa chất sản xuất nước sạch

Một số cơ sở sản xuất nước sạch trên địa bàn tỉnh Hà Giang sử dụng Clo (CI2) để làm sạch nước. Các đơn vị này thường xảy ra sự cố rò rỉ khí Clo; lượng Clo tồn dư trong nước và cháy, nổ.

a. Biện pháp phòng ngừa:

- Trang bị đầy đủ, đúng chủng loại các thiết bị của hệ thống công nghệ và các thiết bị giám sát.

- Sửa chữa ngay tất cả các thiết bị khi phát hiện hư hỏng. Tuyệt đối không vận hành hệ thống tại khu vực có phát hiện hư hỏng mà chưa có biện pháp bổ sung ngăn ngừa sự cố hữu hiệu.

- Các thiết bị, dụng cụ lưu chứa phải phù hợp và phải được kiểm tra thường xuyên.

- Nơi bảo quản, lưu chứa phải đảm bảo các điều kiện về thiết bị, bao bì lưu chứ; phương pháp sắp xếp; điều kiện về nhiệt độ, áp suất để tránh gây rò rỉ hóa chất.

- Có kế hoạch thực hiện việc kiểm tra các trang thiết bị điện bao gồm cả điện động lực và điện chiếu sáng để ngăn chặn các khả năng chập điện trong các động cơ, trên dây dẫn qua các khu vực nguy hiểm.

- Trang bị phương tiện, dụng cụ báo khói, báo cháy; thiết bị chống ngắn mạch điện, chống sét; thiết bị đo nhiệt độ, đo nồng độ hơi hóa chất...

- Khi làm việc, tất cả công nhân phải được trang bị và sử dụng đúng chủng loại bảo hộ lao động.

- Hướng dẫn công nhân chi tiết bằng văn bản những quy trình cần thực hiện khi làm việc. Chỉ những công nhân đã qua đào tạo và kiểm tra đủ tiêu chuẩn mới được làm các công việc có yêu cầu cao về an toàn và kiến thức kỹ thuật.

b. Kế hoạch ứng phó:

- Đối với sự cố rò rỉ hóa chất: Khi phát hiện khí Clo rò rỉ ra không khí, người phát hiện cần ngay lập tức báo động để thông báo cho những người xung quanh biết, đồng thời báo gấp cho chủ cơ sở, trưởng ca/kip trực..Chủ cơ sở chỉ đạo các nhân viên trong cơ sở tiến hành ứng phó sự cố bằng cách kiểm tra vị trí rò rỉ, đồng thời tìm cách ngăn chặn hiện tượng rò rỉ, ngăn chặn mọi nguồn đánh lửa, mở các cửa sổ, cửa ra vào để có độ thông thoáng lớn nhất... Thông báo cho cơ quan y tế gần nhất kịp thời cấp cứu và chở người bị thương đi bệnh viện. Sau đó đánh giá mức độ phát tán và ảnh hưởng của khí Clo ra môi trường đối với các hộ dân sống xung quanh nhằm có biện pháp xử lý triệt để hoặc làm loãng khí Clo phát tán ra môi trường để không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh.

- Đối với sự cố tồn dư hóa chất trong nước: Khi người dân sử dụng nước phát hiện nước có mùi lạ, bốc mùi Clo nồng nặc, khó chịu cần lập tức báo cho chính quyền địa phương và báo cho chủ cơ sở biết để giải quyết. Chủ cơ sở cần chủ động báo lên Ban chỉ đạo ứng phó sự cố hóa chất tỉnh để giải quyết. Ban chỉ đạo khẩn trương họp xác minh sự cố như: Địa điểm xảy ra, loại hóa chất, loại hình sự cố, nguyên nhân xảy ra, khu vực ảnh hưởng, ước lượng mức độ ảnh hưởng...và cử đoàn thanh tra, kiểm tra trực tiếp xuống các hộ dân bị ảnh hưởng lấy mẫu để kiểm nghiệm. Trường hợp phát hiện nước có tồn dư lượng Clo lớn hơn mức cho phép, yêu cầu cơ sở cần thực hiện ngay các biện pháp khắc phục: cắt nước, thông báo rộng rãi cho người dân và trên phương tiện thông tin đại chúng về tình hình nước có tồn dư lượng Clo lớn hơn mức cho phép và thời gian, biện pháp xử lý. Sử dụng các hóa chất để loại bỏ Clo ra khỏi nước. Cung cấp nguồn nước dự phòng để người dân sử dụng trong quá trình xử lý nước tồn dư Clo. Đánh giá mức độ thiệt hại và bồi thường cho các hộ dân bị ảnh hưởng.

- Đối với sự cố cháy nổ: Khi xảy ra cháy, nổ tại nhà máy nước do rò khí khí Clo kết hợp với nguồn nhiệt gây cháy, người phát hiện cần ngay lập tức báo động để người xung quanh biết và báo cho chủ và nhân viên cơ sở biết để xử lý. Đồng thời báo cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại địa phương để kịp thời có mặt và xử lý đám cháy. Kịp thời sơ tán tài sản và người dân đến nơi an toàn. Thông báo cho cơ quan y tế gần nhất để kịp thời cấp cứu và chở người bị thương đi bệnh viện. Đánh giá mức độ phát tán và ảnh hưởng của khí Clo ra môi trường đối với các hộ dân sống xung quanh nhằm có biện pháp xử lý triệt để hoặc làm loãng khí Clo phát tán ra môi trường để không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quanh.

3.3.7. Kế hoạch ứng phó đối với các cơ sở tuyển quặng antimol, vàng

Các nhà máy tuyển quặng antimol, vàng trên địa bàn tỉnh sử dụng hóa chất chủ yếu là kẽm sun phát (ZnSO4), đồng sun phát (CuSO4), Hydro xianua (HCN), thủy ngân (Hg). Sự cố xảy ra thường là tràn đổ hóa chất và vỡ ao đập chưa hóa chất.

a. Biện pháp phòng ngừa:

- Bao bì chứa phải làm từ vật liệu chịu kiềm, tính ăn mòn và bền đối với va đập như: sắt, nhựa cứng; có nắp đậy kín, trước khi dùng thùng chứa phải cọ rửa thật sạch nếu trước đó đã chứa loại hóa chất khác. Trong quá trình nhập kho, cần kiểm tra kỹ bao bì, phuy can chứa đựng để đảm bảo không có hiện tượng nứt võ thùng chứa, rách thủng bao bì, tránh hiện tượng rò rỉ tràn đổ. Nếu phát hiện có hiện tượng nứt vỡ, rách thủng thì phải để riêng và xử lý trước khi cho nhập kho.

- Để tránh hiện tượng tràn, đổ, rò rỉ hóa chất trong kho bảo quản phải sắp xếp các loại hóa chất ngay ngắn và theo từng khu vực riêng. Không có hiện tượng xếp chồng lên nhau hoặc xếp cao quá chiều cao quy định có thể gây nghiêng đổ. Từng lô hàng được đánh dấu và ghi bảng tên trên tường để thuận tiện cho việc kiểm tra và giám sát.

- Đối với các cơ sở có ao chứa hóa chất lớn, cần phải có kế hoạch kiểm tra, giám sát và thường xuyên gia cố thành ao chứa và xây dựng tường bao đảm bảo ao chứa không bị ảnh hưởng trong mùa mưa lũ.

- Hướng dẫn công nhân chi tiết bằng văn bản những quy trình cần thực hiện khi làm việc. Chỉ những công nhân đã qua đào tạo và kiểm tra đủ tiêu chuẩn mới được làm các công việc có yêu cầu cao về an toàn và kiến thức kỹ thuật.

- Khi làm việc, tất cả công nhân phải được trang bị và sử dụng đúng chủng loại bảo hộ lao động.

b. Kế hoạch ứng phó:

- Đối với sự cố tràn đổ hóa chất: Khi phát hiện hóa chất bị tràn đổ, người phát hiện ngay lập tức báo cho chủ cơ sở, trưởng ca/kip trực và nhân viên cơ sở để có biện pháp xử lý. Chủ cơ sở chỉ đạo các nhân viên trong cơ sở tiến hành ứng phó sự cố bằng cách kiểm tra vị trí tràn đổ, số lượng hóa chất tràn đổ, phạm vi ảnh hưởng.... hủy bỏ tất cả các nguồn lửa, nguồn phát nhiệt lớn, tia lửa điện. Dùng chất hấp thụ bao phủ hết khu vực chảy tràn để thấm hút hóa chất. Chờ cho chất hấp thụ hút hết hóa chất thì thu gom lại cho vào bao hoặc chứa đựng trong các thùng chứa hóa chất nguy hại chuyển sang khu vực rác thải nguy hại để xử lý. Dùng nước rửa sạch khu vực hóa chất tràn đổ, thu gom nước và trung hòa rồi mới thải ra môi trường theo quy định bảo vệ môi trường. Thông báo cho cơ quan y tế gần nhất kịp thời cấp cứu và chở người bị thương đi bệnh viện.

- Đối với sự cố vỡ ao, đập chưa hóa chất lớn: Mùa mưa, lũ có thể dẫn đến sự cố vỡ ao đập chứa hóa chất lớn. Hóa chất có thể chảy tràn ra các nguồn nước khe, suối do các cơ sở tuyển quặng antimol, vàng thường ở vùng sâu; vùng xa trung tâm thị trấn thị tứ. Khi phát hiện nguồn ao đập chứa hóa chất bị vỡ, người phát hiện cần lập tức báo cho chủ và nhân viên của cơ sở đồng thời báo cho chính quyền địa phương biết để xử lý. Chủ cơ sở cần ngay lập tức gia cố, xử lý ao đập hóa chất bị vỡ để hóa chất không tiếp tục tràn ra môi trường và chủ động báo lên Ban chỉ đạo ứng phó sự cố hóa chất tỉnh để giải quyết. Ban chỉ đạo khẩn trương họp xác minh sự cố như: Địa điểm xảy ra, loại hóa chất, loại hình sự cố, nguyên nhân xảy ra, khu vực ảnh hưởng, ước lượng mức độ ảnh hưởng...và cử đoàn thanh tra, kiểm tra trực tiếp xuống các nguồn nước, khe suối bị ảnh hưởng lấy mẫu để kiểm nghiệm, kiểm tra nồng độ, đặc điểm, tính chất hóa chất chảy ra khu vực khe suối, nguồn nước của nhân dân. Thông báo cho nhân dân trong vùng bị ảnh hưởng biết để không tiếp tục sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm hóa chất. Sử dụng các hóa chất theo tính chất, định lượng cụ thể để trung hòa hóa chất độc chảy ra môi trường, dùng các phương tiện thiết bị nạo vét lòng khe, suối, tập kết chất bùn chứa hóa chất nguy hại vào khu vực an toàn. Quan trắc môi trường khu vực có sự cố hóa chất chảy ra. Nếu nguồn nước vẫn bị ảnh hưởng do hóa chất gây ra thì phải tiếp tục xử lý cho đến khi đảm bảo an toàn đối với con người. Đánh giá mức độ thiệt hại và bồi thường cho các hộ dân bị ảnh hưởng.

3.3.8. Kế hoạch ứng phó đối với các cơ sở lắp ráp ô tô

Nhà máy lắp ráp ô tô sử dụng hóa chất là các loại dung môi sơn, dung môi hòa tan, dung môi điện phân. Sự cố xảy ra chủ yếu là tràn đổ hóa chất và cháy nổ.

a. Biện pháp phòng ngừa:

- Các thiết bị, dụng cụ lưu chứa phải phù hợp và phải được kiểm tra thường xuyên.

- Bao bì chứa phải làm từ vật liệu bền đối với va đập như: sắt, nhựa cứng; có nắp đậy kín, trước khi dùng thùng chứa phải cọ rửa thật sạch nếu trước đó đã chứa loại hóa chất khác. Trong quá trình nhập kho, cần kiểm tra kỹ bao bì, phuy can chứa đựng để đảm bảo không có hiện tượng nứt vỡ thùng chứa, rách thủng bao bì, tránh hiện tượng rò rỉ tràn đổ. Nếu phát hiện có hiện tượng nứt vỡ, rách thủng thì phải để riêng và xử lý trước khi cho nhập kho.

- Để tránh hiện tượng tràn, đổ, rò rỉ hóa chất trong kho bảo quản phải sắp xếp các loại hóa chất ngay ngắn và theo từng khu vực riêng. Từng lô hàng được đánh dấu và ghi bảng tên trên tường để thuận tiện cho việc kiểm tra và giám sát.

- Có kế hoạch thực hiện việc kiểm tra các trang thiết bị điện bao gồm cả điện động lực và điện chiếu sáng để ngăn chặn các khả năng chập điện trong các động cơ, trên dây dẫn qua các khu vực nguy hiểm.

- Trang bị phương tiện, dụng cụ báo khói, báo cháy; thiết bị chống ngắn mạch điện, chống sét; thiết bị đo nhiệt độ, đo nồng độ hơi hóa chất...

- Khi làm việc, tất cả công nhân phải được trang bị và sử dụng đúng chủng loại bảo hộ lao động.

- Hướng dẫn công nhân chi tiết bằng văn bản những quy trình cần thực hiện khi làm việc. Chỉ những công nhân đã qua đào tạo và kiểm tra đủ tiêu chuẩn mới được làm các công việc có yêu cầu cao về an toàn và kiến thức kỹ thuật.

b. Kế hoạch ứng phó:

- Đối với sự cố tràn đổ hóa chất: Khi phát hiện hóa chất bị tràn đổ, người phát hiện ngay lập tức báo cho chủ cơ sở, trưởng ca/kip trực và nhân viên cơ sở để có biện pháp xử lý. Chủ cơ sở chỉ đạo các nhân viên trong cơ sở tiến hành ứng phó sự cố bằng cách kiểm tra vị trí tràn đổ, số lượng hóa chất tràn đổ, phạm vi ảnh hưởng.... hủy bỏ tất cả các nguồn lửa, nguồn phát nhiệt lớn, tia lửa điện. Dùng chất hấp thụ bao phủ hết khu vực chảy tràn để thấm hút hóa chất. Chờ cho chất hấp thụ hút hết hóa chất thì thu gom lại cho vào bao hoặc chứa đựng trong các thùng chứa hóa chất nguy hại chuyển sang khu vực rác thải nguy hại để xử lý. Dùng nước rửa sạch khu vực hóa chất tràn đổ, thu gom nước và trung hòa rồi mới thải ra môi trường theo quy định bảo vệ môi trường. Thông báo cho cơ quan y tế gần nhất kịp thời cấp cứu và chở người bị thương đi bệnh viện.

- Đối với sự cố cháy, nổ: Khi phát hiện đám cháy, người phát hiện ngay lập tức báo cho chủ và nhân viên nhà máy đồng thời báo cho lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ tại địa phương kịp thời ứng cứu. Đồng thời sử dụng các biện pháp ứng phó tại chỗ để xử lý ban đầu đám cháy, không cho đám cháy lan rộng. Sơ tán người bị nạn và tài sản có giá trị, các hóa chất chưa bị cháy đến nơi an toàn. Phối hợp lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy để kịp thời dập tắt đám cháy. Thông báo cho cơ quan y tế gần nhất kịp thời cấp cứu và chở người bị thương đi bệnh viện. Đánh giá mức độ thiệt hại về người và tài sản và có chính sách bồi thường cho người bị thiệt hại.

3.3.9. Công tác tổ chức, phối hợp thực hiện

Ban Chỉ đạo là đơn vị điều hành chung có trách nhiệm kết nối mọi thông tin liên lạc với các bộ phận phụ trách. Ban Chỉ đạo cử người chỉ huy, chỉ đạo trực tiếp và điều hành công tác ứng cứu sự cố. Lực lượng PCCC & CNCH và lực lượng quân sự là bộ phận trực tiếp nhận lệnh từ người chỉ huy tại hiện trường.

Các ngành, các cấp cử người, phương tiện tham gia ứng cứu sự cố hóa chất thực hiện theo sự chỉ đạo, điều hành của chỉ huy Ban Chỉ đạo.

3.4. Giải pháp

3.4.1. Giải pháp về quản lý

Đến nay trên địa bàn tỉnh đang triển khai thực hiện đề án quy hoạch xây dựng cung ứng xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng trên địa bàn tỉnh, tuy nhiên việc xây dựng cung ứng xăng dầu, ga khí hóa lỏng đang nằm xen kẽ vào các khu trung tâm có nhiều dân cư sinh sống, các cơ sở hoạt động sản xuất hóa chất khác như tuyển, luyện chế biến khoáng sản, sản xuất hóa chất đều được bố trí ở những nơi xa khu dân cư hoặc trong các khu cụm công nghiệp có điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, nhằm giảm thiểu tác động tối đa khi có sự cố hóa chất xảy ra.

- Chủ động phòng ngừa những sự cố hóa chất có thể xảy ra tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất trên địa bàn, thì cấp ủy chính quyền địa phương (UBND các cấp) và các cơ quan chức năng phải thường xuyên tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động hóa chất đối với các cơ sở có liên quan đến hoạt động hóa chất như; Nâng cao năng lực quản lý về lĩnh vực hóa chất đối với các cơ quan chuyên môn, các cơ sở hoạt động trong các cơ sở có liên quan đến hóa chất; tuyên truyền công tác phòng chống cháy nổ; kiểm tra cơ sở vật chất, điều kiện con người của cơ sở, điều kiện năng lực ứng phó sự cố hóa chất.

- Hàng năm cơ quan chức năng tổ chức tập huấn, đào tạo nghiệp vụ về công tác phòng cháy chữa cháy, ứng phó sự cố hóa chất; tổ chức diễn tập tại cơ sở phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất.

3.4.2. Giải pháp nâng cao năng lực của cơ sở hóa chất trong hoạt động phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất

a. Giải pháp chung

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người lao động tại các cơ sở hoạt động hóa chất trong việc tuân thủ quy định quản lý an toàn hóa chất và các cơ quan quản lý có liên quan.

- Giáo dục, đào tạo kỹ thuật an toàn hóa chất cho người lao động tiếp xúc với hóa chất trong quá trình làm việc.

- Rà soát, yêu cầu các chủ đầu tư dự án, chủ doanh nghiệp hoạt động hóa chất xây dựng kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố hóa chất theo quy định của pháp luật.

b. Giải pháp cụ thể

- Giải pháp thứ nhất: Loại bỏ các chất độc hại, nguy hiểm hoặc thay thế bằng các chất ít nguy hiểm hơn hoặc không còn nguy hiểm.

Đây là giải pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa hoặc giảm thiểu tối đa tác hại của hóa chất đến con người và môi trường như: Thay thế dung môi dễ cháy nổ bằng dung môi ít cháy nổ; thay thế quy trình làm việc thủ công bằng quy trình làm việc tự động hóa ...

- Giải pháp thứ hai: Cách ly nguồn phát sinh hóa chất nguy hiểm với khu vực dân cư, khu vực tài sản công cộng có giá trị bằng khoảng cách an toàn hoặc che chắn nguồn hóa chất nguy hiểm nhằm ngăn cách mọi nguy cơ liên quan tới hóa chất đối với con người, tài sản. Cách ly nguồn hóa chất dễ cháy nổ với các nguồn phát sinh nhiệt, tia lửa điện, sóng điện từ ...

Mục đích nhằm hạn chế sự lan tỏa hơi, khí độc hại, nguy hiểm tới khu tập trung dân cư, môi trường môi sinh, đồng thời hạn chế nguy cơ phát sinh cháy nổ hóa chất.

- Giải pháp thứ ba: Sử dụng hệ thống thông gió thích hợp để khuếch tán nồng độ hơi hóa chất độc hại, dễ cháy nổ lên vùng không trung, làm giảm nguy cơ xảy ra cháy, nổ hóa chất.

Thông gió là một hình thức kiểm soát hơi, khí độc, bụi, khói thải ra của quá trình sản xuất, tồn chứa hóa chất. Thông gió có thể bằng phương pháp tự nhiên hoặc cưỡng bức, có thể kết hợp thu gom, xử lý bằng các hệ thống lọc cơ học và sục hóa chất trung hòa.

- Giải pháp thứ tư: Trang bị phương tiện, dụng cụ báo khói, báo cháy tự động; thiết bị chống ngắn mạch điện, chống sét; thiết bị đo nhiệt độ, đo nồng độ hơi hóa chất...; ngoài ra trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị chữa cháy như bình cứu hỏa, bể nước, bể cát, máy bơm nước...

Phần lớn các nguy cơ từ hoạt động hóa chất có thể kiểm soát được bằng các biện pháp kỹ thuật.

- Giải pháp thứ năm: Điều kiện cơ sở vật chất đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, tồn trữ hóa chất phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật an toàn, ví dụ như: Hệ thống giao thông nội bộ phải đảm bảo cho việc cứu chữa cháy nổ; hệ thống điện phải đáp ứng nhu cầu công suất của tổng thiết bị sử dụng, phải có đầy đủ thiết bị phòng chống ngắn mạch, quá tải...; phải bố trí trang thiết bị máy ở vị trí thích hợp, đủ khoảng cách an toàn với khu vực tồn trữ hóa chất...

3.4.3. Kế hoạch kiểm tra, giám sát nguồn nguy cơ xảy ra sự cố

Hàng năm cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ sở, thông qua công tác kiểm tra, giám sát cơ quan chức năng thực hiện việc tuyên truyền pháp luật về hóa chất và hướng dẫn cơ sở thực hiện đầy đủ những nội dung pháp luật quy định về hoạt động hóa chất. Đồng thời yêu cầu cơ sở nghiêm túc thực hiện triệt để các quy định về an toàn, phòng ngừa sự cố hóa chất và khắc phục ngay những nguy cơ có thể xảy ra gây mất an toàn đối với cơ sở kinh doanh, sử dụng hóa chất.

3.4.4 Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra tuân thủ quy định về an toàn hóa chất, kiểm tra tính sẵn sàng lực lượng để ứng phó sự cố hóa chất

Định kỳ hàng năm cơ quan chức năng thành lập đoàn kiểm tra liên ngành tiến hành kiểm tra an toàn các cơ sở hoạt động hóa chất. Đồng thời đôn đốc lực lượng ứng phó sự cố hóa chất luôn rèn luyện tinh thần, thể lực và sẵn sàng điều kiện cơ sở vật tư kỹ thuật để ứng phó sự cố hóa chất nếu xảy ra.

Lực lượng cảnh sát phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ là nòng cốt trong công tác cứu hộ cứu nạn. Các lực lượng khác quân sự, y tế và các ngành các cấp phối hợp để sẵn sàng ứng cứu nhằm làm giảm thiệt hại ở mức thấp nhất.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các ngành, các cấp

a. Sở Công Thương

Sở Công Thương là cơ quan thường trực, tham mưu giúp Ban Chỉ đạo phòng ngừa sự cố hóa chất cấp tỉnh nắm bắt tình hình chung về các cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm trên địa bàn.

Định kỳ báo cáo công tác đảm bảo an toàn đối với các cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm, hàng năm xây dựng kế hoạch tập huấn, diễn tập, kiểm tra. Thường xuyên phối hợp với các ngành, cấp hoàn thiện, bổ sung, cập nhật mọi thông tin về nguy cơ xảy ra sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh.

Xây dựng kinh phí hàng năm cho hoạt động phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, trên cơ sở kinh phí của các đơn vị xây dựng trình lên Ban Chỉ đạo.

Tham mưu thành lập Ban chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh và Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo trình UBND tỉnh quyết định.

b. Công an tnh

Đảm bảo an ninh trật tự, hướng dẫn phân luồng giao thông thông suốt nơi xảy ra sự cố hóa chất. Có trách nhiệm chỉ đạo, điều động đơn vị PCCC & CNCH thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố. Đơn vị PCCC & CNCH là lực lượng nòng cốt trực tiếp thực hiện công tác ứng phó, cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố hóa chất xảy ra trên địa bàn tỉnh; có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, trạng thiết bị, dụng cụ sẵn sàng thực hiện công tác ứng phó, cứu nạn, cứu hộ; luôn luôn chuẩn bị lực lượng con người tối đa của đơn vị cho một kíp ứng phó sự cố, luôn đặt trong tình trạng sẵn sàng triển khai thực hiện.

Hàng năm phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức tập huấn, diễn tập, kiểm tra đối với các cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm.

Xây dựng dự trù kinh phí cho công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, tổ chức diễn tập, tập huấn hàng năm của đơn vị mình gửi Ban Chỉ đạo tổng hợp.

c. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh

Là lực lượng trực tiếp phối hợp trong công tác ứng phó, cứu nạn, cứu hộ. Đây là lực lượng trực tiếp tiếp cận sớm nhất tại địa bàn các huyện thực hiện nhiệm vụ ứng phó sự cố.

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, điều động lực lượng quân sự trên địa bàn thực hiện ứng phó sự cố xảy ra trên địa bàn tỉnh.

Hàng năm phối hợp với cơ quan chức năng tổ chức tập huấn, diễn tập, kiểm tra đối với các cơ sở hoạt động hóa chất nguy hiểm.

Xây dựng dự trù kinh phí cho công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, tổ chức diễn tập, tập huấn hàng năm của đơn vị mình gửi Ban Chỉ đạo tổng hợp.

d. Sở Tài nguyên và Môi trường

Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về môi trường tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất; tham mưu trong công tác thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ môi tường tại các dự án. Chủ trì tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Kế hoạch bảo vệ môi trường của các dự án hóa chất trước khi đi vào hoạt động theo quy định.

d. Sở Y tế

Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị y tế tại địa bàn xảy ra sự cố hóa chất đảm bảo công tác cấp cứu ban đầu, điều trị cho người bị nạn và triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trong và sau sự cố hóa chất tại địa phương

Xây dựng dự trù kinh phí cho công tác ứng phó sự cố hóa chất, tổ chức diễn tập, tập huấn hàng năm của đơn vị mình gửi Ban Chỉ đạo tổng hợp.

e. Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về công nghệ đối với các dự án công nghiệp; trong đó có dự án, nhà máy, cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất; chủ trì tổ chức thẩm định dây chuyền công nghệ đối với các dự án trước khi đi vào hoạt động.

f. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Có trách nhiệm tổ chức quản lý an toàn đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất thuộc ngành quản lý trên địa bàn tỉnh; thường xuyên đôn đốc các cơ sở hóa chất thuộc ngành quản lý thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo an toàn đối với kho chứa, cửa hàng kinh doanh hóa chất.

g. Hội Chữ thập đỏ tỉnh

Có trách nhiệm tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân nâng cao ý thức phòng, chống sự cố hóa chất. Tham gia ứng cứu khi xảy ra sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh. Tập hợp, huy động, kêu gọi các tổ chức, cá nhân tham gia ủng hộ và triển khai hỗ trợ nhân dân khu vực bị sự cố.

h. Sở Tài chính

Có trách nhiệm xây dựng dự toán ngân sách hàng năm phục vụ cho công tác phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh, trên cơ sở bản dự toán kinh phí do Ban Chỉ đạo phòng ngừa và ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh xây dựng.

i. UBND các huyện, thành phố

Có trách nhiệm bố trí lực lượng dân quân, phối hợp với lực lượng của các cơ quan chức năng thực hiện công tác ứng phó, cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố hóa chất xẩy ra trên địa bàn quản lý. Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn điều động lực lượng trực tiếp tham gia công tác ứng phó, cứu nạn, cứu hộ sự cố hóa chất xảy ra trên địa bàn quản lý.

Thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn quản lý, báo cáo kịp thời với Ban chỉ đạo, Sở ngành chuyên môn khi có sự cố hóa chất xảy ra.

2. Diễn tập ứng phó sự cố hóa chất

- Hàng năm Ban chỉ đạo hóa chất cấp tỉnh sẽ tham mưu xây dựng chương trình, kế hoạch tổ chức diễn tập ứng phó sự cố hóa chất. Thời gian, địa điểm, quy mô tổ chức do Trưởng ban Chỉ đạo họp thống nhất và quyết định.

- Tùy tình hình thực tế hàng năm của địa phương Ban chỉ đạo phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất cấp tỉnh có thể không tổ chức diễn tập mà thay bằng các chương trình tổ chức tập huấn, huấn luyện kỹ thuật trong công tác phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh.

- Các sở, ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Kế hoạch này triển khai thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, trong đó tập trung xây dựng lực lượng con người và phương tiện, trang thiết bị, dụng cụ chuyên ngành sẵn sàng ứng phó, cứu hộ, cứu nạn sự cố hóa chất xảy ra trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

- Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh cần bổ sung, sửa đổi các đơn vị gửi ý kiến về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Kế hoạch này được thực hiện từ ngày ký ban hành và thay thế Kế hoạch số 229/KH-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh Hà Giang về phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trên địa bàn tỉnh Hà Giang./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- UBQG tìm kiếm cứu nạn;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, thành phố;
- LĐVP: đ/c Đoàn Sang, Sắc;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Vnptioffice.
- Lưu: VT, CV: Hùng, Hồng, Lượng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Thị Minh Hạnh

 

Phụ lục 1:

DANH MỤC CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, SỬ DỤNG HÓA CHẤT VÀ KHU VỰC CÓ NGUY CƠ XẢY RA SỰ CỐ HÓA CHẤT

STT

TÊN CƠ SỞ

ĐỊA CHỈ KHU VỰC CÓ NGUY CƠ SỰ CỐ

LOẠI HÓA CHT

1

Petrolimex - Ca hàng 07

Tổ 5, Thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

2

CHXD Mậu Duệ

Xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

3

Petrolimex - Cửa hàng số 23

Xã Nà Chì, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

4

Petrolimex - Ca hàng số 25

Tổ 4, Thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

5

Petrolimex - Cửa hàng số 28

Xã Xín Mần, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

6

Cửa hàng xăng dầu thị trấn Cốc Pài

Tổ 4, thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu

7

Cửa hàng xăng dầu Gia Long

Tổ 1, thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

8

Petrolimex - Cửa hàng 10

Thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Xăng, du, LPG

9

Cửa hàng xăng dầu Việt Lâm

Km 27, Xã Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu

10

Petrolimex - Cửa hàng 03

Tổ 7, Thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Xăng dầu, LPG

11

Petrolimex - Cửa hàng 21

Tổ 16, Thị Trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Xăng dầu, LPG

12

Petrolimex - Cửa hàng 20

Thôn Giang Nam, xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Xăng dầu, LPG

13

Cửa hàng xăng dầu quân đội số 2

Xã Đạo Đức huyện Vị xuyên, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu

14

Cửa hàng xăng dầu số 5

Khu kinh tế Cửa khẩu Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang;

Xăng, dầu

15

Cửa hàng xăng dầu Minh Tân

Xã Minh Tân, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu

16

Petrolimex - Cửa hàng 18

Thị trấn Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

17

Cửa hàng xăng dầu thị trấn Mèo Vạc

Tổ 5, Thị trấn Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

18

Petrolimex - Cửa hàng 22

Thôn Bình Long, xã Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

19

Petrolimex - Cửa hàng 06

Thị trấn Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

20

Cửa hàng xăng dầu Hùng an

Thôn Đá Bàn, xã Hùng An, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

21

Petrolimex - Cửa hàng 17

Thôn Tân An, xã Hùng An, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

22

Petrolimex - Cửa hàng 11

Thôn Pắc Há, xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

23

Của hàng xăng dầu Trung Hoa Pắc Há

Thôn Pắc Há, xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

24

Cửa hàng xăng dầu Nguyễn Huệ

Tổ 8, Thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

25

Cửa hàng xăng dầu Cường Phú

Tổ 12, Thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

26

Petrolimex - Cửa hàng 02

Tổ 3, Thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

27

Petrolimex - Cửa hàng 09

Xã Tân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, du, LPG

28

Cửa hàng xăng dầu Kim Ngọc

Phố Sảo, xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

29

Petrolimex - Cửa hàng 15

Thôn Kem, xã Đồng Yên, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

30

Cửa hàng xăng dầu Phố Cáo

Thôn Phố Cáo, xã Đồng Yên, Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

31

Petrolimex - Cửa hàng 24

Xã Liên Hiệp, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

32

Cửa hàng xăng dầu DN Hoa Tờ

Thôn Tân Lâm, xã Tân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

33

Cửa hàng xăng dầu DN Hoa Tờ

Thôn Tân Bình, xã Việt Vinh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

34

Cửa hàng Xăng dầu Vĩnh Hảo

Km 213+400 Quốc lộ 2, thôn Khuổi Phạt, xã Vĩnh Hảo, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

35

Cửa hàng Xăng dầu Thị trấn Vĩnh Tuy

Km 211+800, bên phải tuyến QL2 Hướng HN-HG thuộc thôn Tân Lập, thị trấn Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

36

Cửa hàng Xăng dầu Việt Hồng

Thôn Trung, xã Việt Hồng, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang;

Xăng, dầu, LPG

37

Petrolimex - Cửa hàng số 05

Tổ 2, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

Xăng, du, LPG

38

Petrolimex - Cửa hàng số 27

Thôn Nà Lá, xã Minh Ngọc, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

39

Cửa hàng xăng dầu Yên Phú

Km 58+900 Thôn Pắc Sáp, Thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê

Xăng, dầu, LPG

40

Petrolimex - Cửa hàng 14

Tổ 1, thị trấn Đồng Văn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, khí LPG

41

Cửa hàng xăng dầu Phố Cáo

Thôn Sủa Pả A, xã Phố Cáo, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, khí LPG

42

Cửa hàng xăng, dầu Nậm Dịch

Thôn 10, xã Nậm Dịch, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

43

Cửa hàng xăng, dầu Minh Cúc

Khu phố 5, thị trấn Vinh Quang, h. Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

44

Petrolimex - Cửa hàng 04

Tổ 5, thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

45

Petrolimex - Cửa hàng 26

Xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

46

Cửa hàng xăng dầu Tân Trịnh

Xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

47

Petrolimex - Cửa hàng 19

Tổ 1, thị trấn Yên Bình, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

48

Cửa hàng xăng dầu Cao Sơn II

Tổ 2, Thị trấn Yên Bình, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu

49

Cửa hàng xăng dầu Xuân Giang

Thông Chang, xã Xuân Giang, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu

50

Cửa hàng xăng dầu Vĩ Thượng

Thôn Thượng Minh, xã Vĩ Thượng, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

51

Cửa hàng xăng dầu Cường phú 4

Thôn Trung, xã Bằng Lang, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

52

Petrolimex - Cửa hàng 16

Thôn Nà Vần, thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

53

Cửa hàng xăng dầu Tráng Kìm

Thôn Sang Phàng, xã Đông Hà, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

54

Cửa hàng xăng dầu Nguyễn Trãi

Tổ 17, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu

55

Cửa hàng xăng dầu Minh Khai

Tổ 10, phường Minh Khai, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu

56

Cửa hàng xăng dầu Ngọc Hà

Tổ 4, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu

57

Petrolimex - Cửa hàng 01

Tổ 18, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

58

Petrolimex - Cửa hàng 12

Tổ 8, phường Quang Trung, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

59

Petrolimex - Cửa hàng 08

Tổ 1, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu, LPG

60

Cửa hàng xăng dầu Quân Đội số 1

Tổ 2, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu

61

Cửa hàng xăng dầu Ngọc Hà

Tổ 3, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Xăng, dầu

62

Cửa hàng bán LPG chai Mai Trung Toán

Xã Nà Trì, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

LPG

63

Cửa hàng bán LPG chai Lê Trí Tuệ

Tổ 1, thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

LPG

64

Cửa hàng bán LPG chai Trần Xuân Thắng

Tổ 4, thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

LPG

65

Cửa hàng bán LPG chai Phạm Văn Cử

Tổ 1, thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

LPG

66

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Lệnh

Thôn Nà Thài, xã Phương tiến, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

67

Cửa hàng bán LPG chai Phạm Thanh Tùng

Tổ 2, thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

68

Cửa hàng bán LPG chai Hùng Vượng

Tổ 17, thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

69

Cửa hàng bán LPG chai Văn Sinh

Tổ 4, thị trấn Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

70

Cửa hàng bán LPG chai Trần Út

Thôn Riềng xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

71

Cửa hàng bán LPG chai Lợi Lụa

Tổ 7, thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

72

Cửa hàng bán LPG chai Thế hương

Tổ 7, thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

73

Cửa hàng bán LPG chai Chuẩn Thắm

Thôn Mich A, xã Thuận Hòa, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

74

Cửa hàng bán LPG chai Kiên Phòng

Thôn Chung xã Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

75

Cửa hàng bán LPG chai Dũng Nhài

Thôn Tân tiến xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

76

Cửa hàng bán LPG chai Việt Chung

Tổ 16 thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

77

Cửa hàng bán LPG chai Xuân Lộc

Thôn cuôm xã Trung Thành, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

78

Cửa hàng bán LPG chai Thương Bình

Thôn Lùng Càng, xã Phong Quang, h. Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

79

Cửa hàng bán LPG chai Trình Định

Thôn Cốc Lải xã Kim Thạch, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

80

Cửa hàng bán LPG chai Linh Châm

Thôn Giang Nam xã Thanh Thủy, h.Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

81

Cửa hàng bán LPG chai Xuyên Tâm

Thôn Hòa Bắc - Thuận Hòa, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

82

Cửa hàng bán LPG chai Khu Chắt

Thôn Tát Hạ xã Linh Hồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

83

Cửa hàng bán LPG chai Tiến Mạnh

Thôn Mường Nam xã Phú Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang .

LPG

84

Cửa hàng bán LPG chai Nguyên Phượng

Thôn Bắc Xum, xã Minh Tân, Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

85

Cửa hàng bán LPG chai Linh Thúy

Thôn Minh Thành xã Trung Thành, h. Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

86

Cửa hàng bán LPG chai Trang Kỳ

Thôn Làng Cúng, xã Đạo Đức, Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

87

Cửa hàng bán LPG chai Long Ký

Thôn Bản Lầu xã Kim Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

88

Cửa hàng bán LPG chai Hình Luận

Thôn Chung xã Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

89

Cửa hàng bán LPG chai Phú Trang

Tổ 13 thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

90

Cửa hàng bán LPG chai Tiệp Dịu

Thôn vàng Luông, xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.

LPG

91

Cửa hàng bán LPG chai Thành Đô

xã Ngọc Linh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

92

Cửa hàng bán LPG chai Ủy Nam

Tổ 14, thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

93

Cửa hàng bán LPG chai Giới Hà

xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

94

Cửa hàng bán LPG chai Chung Lâm

xã Thượng Sơn, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

95

Cửa hàng bán LPG chai Triệu Tuấn

xã Minh Tân, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

96

Cửa hàng bán LPG chai Phiên Mơ

xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

97

CH Gas Lượng Nhình

xã Thuận Hòa, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

98

Cửa hàng bán LPG chai Nhất An

Tổ 14, thị trấn Vị Xuyên, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

99

Cửa hàng bán LPG chai Huấn Lê

xã Linh Hồ, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

100

Cửa hàng bán LPG chai Vũ Thị Ánh Vân

Xã Minh Tân, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

101

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Văn Hạnh

Tổ 5, Thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

LPG

102

Cửa hàng bán LPG chai Vàng Đức Minh

Thôn Cốc Pảng, xã Du Già, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

LPG

103

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Nguyên

Nà Pom, Thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

LPG

104

Cửa hàng bán LPG chai Lý Nga Hoàng

Tổ 8, Thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

LPG

105

Cửa hàng bán LPG chai Cháng A Đánh

Tổ 6, thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

LPG

106

Cửa hàng bán LPG chai Mai Xuân Tứ

Tổ 2, Thị trấn Yên Minh, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

LPG

107

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Hồng Khương

Phố chợ Mậu Duệ, xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

LPG

108

Cửa hàng bán LPG chai Khương Chí Đức

Thôn Pả Vi Thượng, xã Pả Vi, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang

LPG

109

Cửa hàng bán LPG chai Đỗ Thị Bình

Tổ 5, thị trấn Mèo Vạc, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang

LPG

110

Cửa hàng bán LPG chai Tạ Thị Đào

Thôn Há Chế, xã Sủng Trà, huyện Mèo Vạc

LPG

111

Cửa hàng bán LPG chai Phạm Hồng Tường

tổ 9, Thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang;

LPG

112

Cửa hàng bán LPG chai Đinh Ngọc Chinh

Đội 3, thôn Thanh Sơn, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang;

LPG

113

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Văn Hiệp

SN 36, tổ 12, thị trấn Việt Quang, h. Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

114

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Hùng Thắng

SN1462, Tổ 11, thị trấn Việt Quang, h. Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

115

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Hải

Tổ 9, thị Trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

116

Cửa hàng bán LPG chai Đỗ Ngọc Sơn

Tổ 1- thị trấn việt quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

117

Cửa hàng bán LPG chai Hà Ngọc Quỳnh

Tổ 7, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

118

Cửa hàng bán LPG chai Tô Kiều Liên

tổ 10, thị trấn việt quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

119

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Kỳ

chợ trung tâm Bắc Quang, thị trấn việt quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

120

Cửa hàng bán LPG chai Trần Quốc Toản

TDP Phố mới, thị trấn Vĩnh Tuy, h. Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

121

Cửa hàng bán LPG chai Dương Văn Tuấn

TDP Phố mới, TT. Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

122

Cửa hàng bán LPG chai Vũ Đình Long

Thôn Tân An, xã Hùng An, huyện Bc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

123

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Bắc

Thôn Tân An, xã Hùng An, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

124

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Mạnh Cường

Phố Cáo, xã Đồng Yên, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

125

Cửa hàng bán LPG chai Sìn Văn Thuận

Phố Cáo, xã Đồng Yên, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

126

Cửa hàng bán LPG chai Khánh Hải

Vĩnh Thành, xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

127

Cửa hàng bán LPG chai Đỗ Quang Khánh

Vĩnh Ban, xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

128

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Thị Ngân

Hồng Thái, xã Việt Hồng, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

129

Cửa hàng bán LPG chai Đào Duy Thắng

Thôn Vinh Quang, xã Tân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

130

Cửa hàng bán LPG chai Tô Văn Quang

Thôn trung tâm, xã Bằng hành, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

131

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Huy

Thôn quyết thắng, xã Bằng hành, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

132

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Thị Sim

Thôn Luông, xã Bằng Hành, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

133

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Trịnh Hiểu

Minh khai, Kim ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

134

Cửa hàng bán LPG chai Ma Văn Cảnh

Thôn tân thành II, Liên hiệp, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

135

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Văn Châm

Thôn thống nhất, Hữu sản, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

136

Cửa hàng bán LPG chai Phạm Văn Thủy

thôn Minh Thành, xã Việt Vinh, h. Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

137

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Đại

Tổ 6, thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

138

Cửa hàng bán LPG chai Đinh Ngọc Chinh

Đội 3, thôn Thanh Sơn, TT. Việt Quang, h.Bắc Quang, Hà Giang

LPG

139

Cửa hàng bán LPG chai Vũ Mạnh Hùng

Thôn Vinh Quang xã Tân Quang, h. Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

140

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Ba

Thôn Hoàng Văn Thụ, xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

141

Cửa hàng bán LPG chai Mai Thị Vân

Thôn Vinh Quang, xã Tân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

142

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Quang Thuộc

Thôn Thượng An, xã Đồng Yên, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

143

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Đức Diện

Thôn Đồng Kem, xã Đồng Yên, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

144

Cửa hàng bán LPG chai Phạm Đức Toàn

Thôn Minh Tường, xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

145

Cửa hàng bán LPG chai Trần Văn Thắng

Thôn Vinh Quang, xã Tân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

146

Cửa hàng bán LPG chai Chu Thanh Việt

Thôn Nậm Tuộc, xã Đồng Tâm, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

147

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Như Tùng

Thôn Xuân Hòa, xã Tân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

148

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Thống

Thôn Chúa, xã Quang Minh, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

149

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Đáp

Thôn Vĩnh Tâm, xã Vĩnh Phúc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

LPG

150

Cửa hàng bán LPG chai ông Bền

Thôn Ngọc Trì, xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

LPG

151

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Mạnh Hà

Thôn Bản Loan, xã Yên Định, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

LPG

152

Cửa hàng bán LPG chai Tiến Lan

Thôn Nà Sài, xã Minh Ngọc, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

LPG

153

Cửa hàng bán LPG chai Quýnh Quyền

Thôn Nà Sài, xã Minh Ngọc, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

LPG

154

Cửa hàng bán LPG chai Hằng Hồng

Tổ 3, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

LPG

155

Cửa hàng bán LPG chai ông Sơn

Tổ 3, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

LPG

156

Cửa hàng bán LPG chai Nga Hạnh

Tổ 3, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

LPG

157

Cửa hàng bán LPG chai Bình Nga

Tổ 2, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

LPG

158

Cửa hàng bán LPG chai Hán Ngọc Đăng

Thôn Pắc Sát, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

LPG

159

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Cao

Thôn Pắc Sát, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

LPG

160

Cửa hàng bán LPG chai Quân Hà

Thôn Pắc Sát, thị trấn Yên Phú, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang

LPG

161

Cửa hàng bán LPG chai Vừ Thị Mỷ

Xã Lũng Thầu, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

LPG

162

Cửa hàng bán LPG chai Sầm Tiến Hải

Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

LPG

163

Cửa hàng bán LPG chai Giàng Mí Sùng

Xã Sảng Tủng, Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

LPG

164

Cửa hàng bán LPG chai Trương Thiên Phố

Thị trấn Phố Bảng, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

LPG

165

Cửa hàng bán LPG chai Lương Triệu An

Thị trấn Đồng Văn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

LPG

166

Cửa hàng bán LPG chai Hùng Bình

Tổ 5, Thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì

LPG

167

Cửa hàng bán LPG chai Bình Hiền

Tổ 6, Thị trấn Vinh Quang, huyện Hoàng Su Phì

LPG

168

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Long

Xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì

LPG

169

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Văn Đáp

Xã Bằng Lang, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

170

Cửa hàng bán LPG chai Lý Chàn Tòng

Xã Tiên Nguyên, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

171

Cửa hàng bán LPG chai Đinh Công Nam

Xã Nà Khương, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

172

Cửa hàng bán LPG chai Trần Văn Dương

Xã Xuân Minh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

173

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Văn Din

Xã Tân Bắc, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

174

Cửa hàng bán LPG chai Phạm Thị Thúy

Xã Tân Bắc, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

175

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Văn Tuyển

Xã Tân Nam, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

176

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Trọng Hữu

Xã Yên Hà, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

177

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Thị Thúy

Xã Tân Trịnh, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

178

Cửa hàng bán LPG chai Trần Văn Tuấn

Thị trấn Yên Bình, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

179

Cửa hàng bán LPG chai Phạm Hải Nam

Thị trấn Yên Bình, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

180

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Thị Trang

Thị trấn Yên Bình, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

181

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Thị Hiền

Xã Xuân Giang, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

182

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Văn Luân

Xã Xuân Giang, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

183

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Xuân Đồng

Xã Vĩ Thượng, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

LPG

184

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Thế

Thôn Sang Phàng, xã Đông Hà, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

185

Cửa hàng bán LPG chai Lý Xuân Hòa

Thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

186

Cửa hàng bán LPG chai Lù Thị Tuyên

Xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

187

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Khắc Chuyện

Thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

188

Cửa hàng bán LPG chai Đàm Quang Hải

Thôn Sang Phàng, xã Đông Hà, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

189

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Hữu Phác

Tổ 1, thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

190

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Bích Hường

Thôn Sang Phàng, xã Đông Hà, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

191

Cửa hàng bán LPG chai Phan Lệ Xuân

Thôn Đông Tinh, xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

192

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Xuân Cương

Thôn Nà Chang, thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

193

Cửa hàng bán LPG chai Vương Xuân Điệp

Thôn Nậm Lương, xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

194

Cửa hàng bán LPG chai Mai Vân

Tổ 2, thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

195

Cửa hàng bán LPG chai Hoàng Văn Hòe

Thôn Suối Vui, xã Tùng Vài, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

196

Cửa hàng bán LPG chai Súng Mí Cháng B

Thôn Hợp Tiến, xã Lùng Tám, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

197

Cửa hàng bán LPG chai Lộc Thị Hường

Tổ 3, thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

198

Cửa hàng bán LPG chai Vương Đình Tuấn

Thôn Séo Lủng II, xã Thái An, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

199

Cửa hàng bán LPG chai Đào thị Thủy

Thôn Nà Chang, thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

200

Cửa hàng bán LPG chai Phạm Trần Chung

Thôn Lùng Thàng, xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

201

Cửa hàng bán LPG chai Sùng Mí Dình

Thôn Hợp Tiến, xã Lùng Tám, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

202

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Thị Được

Thôn Na Cho Cai, xã Nghĩa Thuận, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

203

Cửa hàng bán LPG chai Đặng Xuân Chiến

Thôn Cao Mã, xã Cao Mã Pờ, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

204

Cửa hàng bán LPG chai Lục Dung Trường

Thôn Đông tinh, xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

205

Cửa hàng bán LPG chai Lý Đức Lợi

Thôn Lùng Mười, xã Quyết Tiến, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

206

Cửa hàng bán LPG chai Dương Quốc Hòa

Thôn Na Cho Cai, xã Nghĩa Thuận, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

207

Cửa hàng bán LPG chai Trần Quốc Viễn

Thôn Thống Nhất, xã Đông Hà, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

LPG

208

Cửa hàng bán LPG chai Trung Hạnh

Tổ 15, phường Minh Khai, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

209

Cửa hàng bán LPG chai Vạn Lộc

Tổ 05, phường Minh Khai, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

210

Cửa hàng bán LPG chai Tuân Mai

Tổ 12 phường Trần Phú, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

211

Cửa hàng bán LPG chai Tuân Mai

Tổ 05 phường Ngọc Hà, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

212

Cửa hàng bán LPG chai Vạn Lộc

Tổ 7, phường Minh Khai, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

213

Cửa hàng bán LPG chai Bảo Vinh

Tổ 12, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

214

Cửa hàng bán LPG chai Bảo Ngọc

Tổ 15, phường Minh Khai, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

215

Cửa hàng bán LPG chai Sơn Cường

Tổ 15, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

216

Cửa hàng bán LPG chai Phạm Quang Huy

Tổ 8, phường Quang Trung, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

217

Cửa hàng bán LPG chai số 1 - Gas Petrol HG

Tổ 8, phường Minh Khai, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

218

Cửa hàng bán LPG chai số 1 - Gas Petrol HG

Tổ 12, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

219

Cửa hàng bán LPG chai số 2 - Gas Petrol HG

Tổ 5, phường Ngọc Hà, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

220

Cửa hàng bán LPG chai Vũ Văn Giang

Tổ 02, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

221

Cửa hàng bán LPG chai Nguyễn Văn Xong

Tông Châng, xã Phương Thiện, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

222

Cửa hàng bán LPG chai s 13 - Petrollimex

Tổ 14 phường Trần Phú, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

LPG

223

Cty TNHH SXTM&DV Đông Tùng

KM 5, xã Đạo Đức, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

LPG

224

Kho vật liệu nổ công nghiệp của quân đội

Phường Ngọc Hà, Thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Vật LNCN

225

Kho vật liệu nổ công nghiệp của Chi nhánh Hóa chất mỏ Hà Tuyên

Phường Quang Trung, Thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

Vật LNCN

226

Công ty cổ phần ô tô Giải Phóng

Xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Dung môi sơn

227

Trung tâm DVCC - Môi trường và cấp thoát nước huyện Yên Minh

Thôn Khâu Lý, xã Đông Minh, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

Khí Clo (Cl2)

228

Nhà máy sản xuất nước sạch TP. Hà Giang

Số 34, đường An Cư, tổ 5, phường Trần Phú, T.p Hà Giang

Khí Clo (Cl2)

229

Nhà máy sản xuất nước sạch thị trấn Việt Quang

Thị trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang

Khí clo (Cl2)

230

Nhà máy sản xuất nước sạch xã Kim Ngọc

xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Khí clo (Cl2)

231

Nhà máy sản xuất nước sạch xã Tân Quang

Xã Tân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Khí clo (Cl2)

232

Nhà máy tuyển, antimon Khâu Vai

Xã Khâu Vai, huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang

ZnSO4; CuSO4

233

Nhà máy tuyển, luyện antimol Mậu Duệ

Xã Mậu Duệ, huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang

ZnSO4; CuSO4; Na2CO3

234

Nhà máy luyện chì kim loại

Khu công nghiệp Bình Vàng

H2SO4, NaCl

235

Nhà máy tuyển quặng vàng Việt Hồng

Xã Việt Hồng, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xianua, Thủy ngân

236

Nhà máy tuyển quặng vàng Tiên Kiều

Xã Tiên Kiều, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

Xianua, Thủy ngân

237

Nhà máy tuyển quặng vàng thôn Tòong

Xã Ngọc Minh, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

Xianua, Thủy ngân

238

Nhà máy giấy Hải Hà

Cụm công nghiệp Nam Quang

Na2SO4; NaOH

239

Nhà máy chế biến gỗ ván thanh, ván MDF

Khu công nghiệp Bình Vàng

Na2SO4; NaOH

240

Nhà máy sản xuất gỗ ép

Cụm công nghiệp Nam Quang

Keeo E0, Keo dán gỗ

241

Nhà máy sản xuất ván MDF, ván dán, ván thanh

Khu công nghiệp Bình Vàng

Keeo E0, Keo dán gỗ

 

Phụ lục 2:

LỰC LƯỢNG DỰ KIẾN HUY ĐỘNG ỨNG PHÓ, CỨU HỘ, CỨU NẠN SỰ CỐ HÓA CHẤT

STT

LỰC LƯỢNG (số người)

Tỉnh

Huyện, Thành phố

Xã, phường, thị trấn

Tổng cộng (số người)

1

PCCC&CNCH

30

15

 

45

2

Quân sự

100

20

05

125

3

Cảnh sát giao thông

03

05

 

08

4

Y tế

10

05

02

17

5

Lực lượng các ngành, cấp dự kiến

10

10

05

25

 

Tổng cộng (số người)

73

55

12

140

 

Phụ lục 3:

DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG ỨNG PHÓ, CỨU HỘ, CỨU NẠN SỰ CỐ HÓA CHẤT

STT

Danh mục phương tiện, trang thiết bị

Đơn v

Sở, ngành, đơn vị

Huyện, thành phố

Tổng cộng

Tổng số

Huy động

Tổng số

Huy động

1

Xe cứu hỏa, xe cứu nạn

Chiếc

8

Phòng Cảnh sát PCCC (04 chiếc)

CNCH (04 chiếc)

 

 

8

2

Xe cu thương

Chiếc

5

Sở Y tế (03 chiếc)

Công An (01 chiếc)

Quân sự tỉnh (01 chiếc)

1

Y tế huyện

6

3

Xe tải

Chiếc

10

Công an (05 chiếc)

BCH QS tnh (05 chiếc)

1

BCH QS huyện

11

4

Máy bộ đàm

Máy

10

BCHQS tỉnh (05 máy)

Cảnh sát PCCC (05 máy)

2

BCH QS huyện

12

5

Máy phát điện

Máy

2

Công an (01 máy),

BCH QS tnh (01 máy)

2

Công an huyện (01 cái)

BCHQS huyện (01 cái)

4

6

Cưa máy

Chiếc

2

Công an (01 chiếc)

BCH QS tỉnh (01 chiếc)

2

Công an huyện (01 cái)

BCH QS huyện (01 cái)

4

7

Máy khoan cắt bê tông

Chiếc

10

Công an (05 chiếc)

BCH QS tỉnh (05 chiếc)

2

Công an huyện (01 cái)

BCHQS huyện (01 cái)

12

8

Nhà bạt các loại

Cái

10

Công an (05 cái)

BCH QS tỉnh (05 cái)

2

Công an huyện (01 cái)

BCHQS huyện (01 cái)

12

9

Xà beng các loại

Cái

10

BCH QS tỉnh

10

Công an huyện (05 cái)

BCH QS huyện (05 cái)

20

10

Búa các loại

Cái

10

BCH QS tỉnh

10

BCH QS huyện

20

11

Cuốc và xẻng

Cái

10

BCH QS tnh

10

BCH QS huyện

20

12

Cưa tay

Cái

2

BCH QS tnh

2

BCH QS huyện

4

13

Đèn pin các loại

Cái

20

Sở Công Thương

10

BCH QS huyện

30

14

Dây thừng

Mét

200

BCH QS tỉnh

300

BCH QS huyện

500

15

Kìm cộng lực

Cái

10

BCH QS tnh

5

BCH QS huyn

15

16

Loa cầm tay

Cái

5

Công an (03 cái)

BCH QS tỉnh (02 cái)

2

Công an huyện (01 cái)

BCH QS huyện (01 cái)

7

17

Đèn pha

Cái

6

Công an (03 cái)

BCH QS tỉnh (03 cái)

2

Công an huyện (01 cái)

BCH QS huyện (01 cái)

8

 

Phụ lục 4:

Bảng 1. Phân loại và hình đồ cảnh báo của một số hóa chất được tồn chứa nhiều trên địa bàn tỉnh Hà Giang

STT

Tên hóa chất

Công thức hóa học

Mã số Cas

Xếp loại nguy hiểm

Ghi nhãn hóa chất

1

Sodium Carbonate

Na2CO3

497-19-8

Kích ứng mắt (loại 2)

2

Hydrochloric Acid

HCl

7647-01-0

- Ăn mòn kim loại (loại 1)

- Ăn mòn da (loại 1B)

- Gây phỏng da nghiêm trọng và tổn thương mắt

- Ăn mòn

- Độc tính tiếp xúc (loại 3)

- Kích thích hệ hô hấp

- Gây bỏng da

3

Sulfuric Acid

H2SO4

7664-93-9

- Ăn mòn da (loại 1A)

- Gây phỏng da nghiêm trọng và tổn thương mắt

- Ăn mòn

- Có hại cho sinh vật thủy sinh với tác dụng lâu dài

4

Sodium Hydroxide

NaOH

1310-73-2

- Có thể ăn mòn kim loại

- Gây bỏng da nghiêm trọng và tổn thương mắt

5

Nitric Acid

HNO3

7697-37-2

- Chất lỏng oxy hóa (loại 3)

- Ăn mòn da (loại 1A)

6

Aceton

C3H6O

67-64-1

- Chất lỏng dễ chảy (loại 2)

- Kích ứng mắt loại 2

- Độc tính tiếp xúc (loại 3)

7

Clorine

Cl2

7782-50-5

- Khí oxi hóa (loại 1)

- Khí nén dưới áp lực, độc cấp tính theo đường hô hấp (loại 2)

- Ăn mòn da (loại 1)

- Kích ứng hô hấp (loại 3)

- Ảnh hưởng môi trường thủy sinh (loại)

- Kích ứng mắt (loại 1)

Bảng 2. Tính chất lý hóa, độc tính của các hóa chất được tồn chứa nhiều trên địa bàn tỉnh Hà Giang

STT

Tên hóa chất

Tính chất hóa lý

Độc tính

Ngưỡng độc

1

Sodium Carbonate (497-19-8)

- Trạng thái vật lý: Rắn

- Màu sắc: Trắng

- Mùi: Không mùi

- Điểm sôi: 400°C

- Điểm nóng chảy: 851°C

- Nhiệt độ phân hủy: 400°C

- Độ hòa tan: Tan trong nước

- Tỷ trọng riêng/Mật độ: 1,55

Cảnh báo nguy him

Gây kích ứng mắt nghiêm trọng

Con đường tiếp xúc và triệu chứng

Mắt: Có thể gây tổn thương giác mạc. Tiếp xúc với mắt có thể gây kích ứng nặng và bỏng mắt.

Da: Tiếp xúc với da gây kích ứng và có thể bị bỏng, đặc biệt là nếu da ướt hoặc ẩm.

Nuốt phải: Có thể gây kích ứng đường tiêu hóa.

Hít phải: Có hại nếu hít phải. Có thể gây kích ứng đường hô hấp với đau rát trong mũi và họng, ho, thở khò khè, khó thở và phù phổi.

Mãn tính: Kéo dài hoặc lặp đi lặp lại khi hít phải có thể gây chảy máu mũi, nghẹt mũi, xói mòn của răng, thùng vách ngăn mũi, đau ngực và viêm phế quản.

- LD50: 4,090 mg/kg (Chuột - qua hệ tiêu hóa)

- LC50: 5,750 mg/l/2 giờ (Chuột - hệ hô hấp)

- LC50: 300mg/l/96 giờ (Cá)

- EC50: 265 mg/l/48 giờ (Động vật không xương sống dưới nước)

2

Hydrochloric Acid (7647-01-0)

- Trạng thái vật lý: Chất lỏng

- Màu sắc: Màu vàng

- Mùi đặc trưng: Mùi hăng

- Khối lượng riêng (kg/m3): 1,2 g/cm3 tại 25°C

- Áp suất hơi: 227 hPa ở 21,1°C; 547 hPa ở 37,7°C

- Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 3,39

- Độ hòa tan trong nước: Dễ dàng hòa tan trong nước lạnh.

- Điểm sôi (°C): 100

- Điểm đông (°C): -30

Cảnh báo nguy hiểm:

Các nguy hại thể chất

- Ăn mòn kim loại.

Các nguy hại sức khỏe

- Gây phỏng da nghiêm trọng và tổn thương mắt.

- Gây kích ứng đường hô hấp.

Các nguy hại về môi trường

- Có hại cho sinh vật thủy sinh với tác dụng lâu dài.

Các đường tiếp xúc và triệu chứng

Mắt: gây ra thiệt hại nghiêm trọng. Các triệu chứng bao gồm bỏng mắt, chảy nước mắt; có thể dẫn đến thiệt hại cho giác mạc vĩnh viễn. Trong trường hợp tiếp xúc bằng mắt, rửa sạch với nhiều nước và chăm sóc y tế ngay lập tức.

Hít phải: Hít phải hơi có thể gây ra hành động ăn mòn màng nhầy. Các triệu chứng bao gồm nghẹt thở, ho, thở khò khè, viêm thanh quản, khó thở, nhức đầu hoặc buồn nôn.

Da: Ăn mòn nghiêm trọng và nhanh chóng tiếp xúc. Mức độ thiệt hại phụ thuộc vào thời gian tiếp xúc. Các triệu chứng bao gồm nóng, ngứa, mẩn đỏ, viêm, sưng các mô tiếp xúc có hại nếu được hấp thụ qua da.

Nuốt phải: Gây nôn, ăn mòn nghiêm trọng miệng, thực quản và đường tiêu hóa nếu nuốt phải. Các triệu chứng bao gồm cháy, nghẹt thở, buồn nôn,nôn mửa và đau nặng.

Mãn tính: Lặp đi lặp lại hay lâu dài với sản phẩm có thể sản xuất kích ứng mắt mãn tính và kích ứng da nghiêm trọng. Lặp đi lặp lại hoặc kéo dài tiếp xúc với hơi có thể gây kích ứng đường hô hấp dẫn đến phế quản nhiễm trùng. Phơi nhiễm nhiều lần với sản phẩm có thể tạo ra sự suy giảm chung của sức khỏe bởi sự tích tụ trong một hoặc nhiều bộ phận cơ thể con người.

- LD50: 900 mg/kg (Chuột - qua hệ tiêu hóa)

- LC50: 1.108 ppm/1 giờ (Chuột - hệ hô hấp)

- LC50: 282 mg/l/96 giờ (Cá)

3

Sulfuric Acid (7664-93-9)

- Trạng thái vật lý: Chất lỏng (Chất lỏng nhờn dày)

- Màu sắc: Trong, không màu.

- Mùi đặc trưng: Không mùi, nhưng có mùi nghẹt thở khi nóng.

- Khối lượng riêng (kg/m3): 1,98 g/cm3 tại 25°C.

- Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 3,39.

- Độ hòa tan trong nước: Dễ dàng hòa tan trong nước lạnh. Sulfuric là hòa tan trong nước với giải phóng nhiều nhiệt. Hòa tan trong rượu etylic.

- Điểm sôi (°C): 290

- Điểm đông (°C): 3

- Độ pH: 1,2pH tại nồng độ 5g/l

Cảnh báo nguy hiểm

Các nguy hại thể chất

- Chất lỏng

Các nguy hại sức khỏe

- Độc hại khi hít phải.

- Kích ứng hệ hô hấp.

- Kích ứng mắt.

- Ăn mòn da.

Các nguy hại về môi trường

- Có hại cho sinh vật thủy sinh với tác dụng lâu dài

Các đường tiếp xúc và triệu chứng

Mắt:

- Gây bỏng mắt nghiêm trọng. Có thể gây ra chấn thương mắt không thể đảo ngược. Có thể gây viêm kết mạc.

- Gây mù lòa.

Hít phải:

- Có thể gây kích ứng đường hô hấp với đau ở mũi và họng, ho, thở khò khè, khó thở và phù phổi.

- Nguyên nhân bỏng hóa chất đến đường hô hấp.

- Khi hít vào có thể gây tử vong do co thắt, viêm, phù nề thanh quản và phế quản, viêm phổi do hóa chất và phù phổi.

- Nguyên nhân ăn mòn màng nhầy.

Da:

- Gây bỏng da; có thể gây hoại tử mô.

- Có thể gây phát ban da (trong trường hợp nhẹ hơn), và da lạnh và dẻo với xanh tím hoặc màu nhạt.

Đường tiêu hóa:

- Có thể gây thiệt hại nghiêm trọng và lâu dài đến đường tiêu hóa.

- Nguyên nhân bỏng đường tiêu hóa. Có thể gay độc tính với nhiễm toan. Lưu ý

Mãn tính: Kéo dài hoặc hít phải lặp đi lặp lại có thể gây ra chảy máu cam, nghẹt mũi, xói mòn của răng, thủng vách ngăn mũi, đau ngực và viêm phế quản; kéo dài hoặc hít phải lặp đi lặp lại có thể gây ra tổn thương thận và phổi. Kéo dài hoặc lặp đi lặp lại tiếp xúc với da có thể gây viêm da. Kéo dài hoặc lặp đi lặp lại liên hệ với mắt có thể gây ra viêm kết mạc.

- LD50: 2.140 mg/kg (Chuột - qua hệ tiêu hóa)

- LC50: 510 mg/m3/2 giờ (Chuột - hệ hô hấp)

- LC50:42 mg/l/96 giờ (Cá)

- EC50: 29 mg/l/48 giờ (Động vật không xương sống dưới nước)

4

Hydrogen Peroxide (7722-84-1)

- Trạng thái vật lý: Lỏng.

- Màu sắc: Không màu.

- Mùi đặc trưng: Mùi axit nhẹ.

- Áp suất hơi: 23 mmHg 30°C.

- Khối lượng riêng (kg/m3): 1,2 g/cm3 tại 30°C

- Tỷ trọng hơi (Không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 1,17.

- Độ hòa tan trong nước: tan trong nước.

- Điểm sôi (°C): 108

- Điểm đông (°C): -25

- Giới hạn nồng độ cháy, nổ dưới (% hỗn hợp với không khí): 40%Vol

Cảnh báo nguy hiểm

Các nguy hại thể chất

- Ăn mòn.

Các nguy hại sức khỏe

- Hại nếu nuốt phải

- Nguyên nhân tổn thương mắt nghiêm trọng.

Các đường tiếp xúc và triệu chứng

Mắt: Hơi sản phẩm ăn mòn và gây kích thích mắt. Các triệu chứng bao gồm đau, tấy đỏ và mờ mắt. Sản phẩm bắn vào mắt có thể gây ra sự phá hủy giác mạc vĩnh viễn dẫn đến mù lòa.

Hít phải: Hơi sản phẩm ăn mòn và gây kích thích đường hô hấp. Hít sản phẩm dạng sương mù có thể đốt cháy màng nhầy của mũi và họng. Trong trường hợp nặng, tiếp xúc có thể dẫn đến phù phổi và tử vong.

Da: Ăn mòn; Các triệu chứng của đỏ, đau và bỏng có thể xảy ra.

Đường tiêu hóa: Gây ăn mòn và gây kích ứng miệng, cổ họng, và bụng. Liều lượng cao có thể gây ra triệu chứng đau bụng, nôn mửa và tiêu chảy cũng như phồng rộp hoặc phá hủy mô. Bụng chướng (do giải phóng nhanh chóng của oxy), và nguy cơ thủng dạ dày, co giật, phù phổi, hôn mê, phù não có thể (chất lỏng trong não), và có thể dẫn đến tử vong.

Mãn tính: Không có thông tin

Lưu ý: Những người bị rối loạn về da từ trước hoặc vấn đề về mắt hoặc suy giảm chức năng hô hấp có thể nhạy cảm hơn với các tác động của sản phẩm này.

 

5

Nitric Acid (7697-37-2)

- Trạng thái vật lý: Chất lỏng

- Màu sc: Không màu

- Mùi đặc trưng: Không mùi

- Áp suất hơi: 6 hPa ở 20°C

- Tỷ trọng hơi (nước = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 1,408

- Độ hòa tan trong nước: Dễ dàng hòa tan trong nước lạnh, hòa tan trong nước với giải phóng nhiều nhiệt.

- Điểm sôi (°C): 121

- Điểm nóng chảy (°C): - 41,6

Cảnh báo nguy him :

Các nguy hại thể chất

- Chất lỏng oxy hóa

Các nguy hại sức khỏe

- Gây phỏng da nghiêm trọng và tổn thương mắt.

Các nguy hại về môi trường

- Có hại cho sinh vật thủy sinh.

Các đường tiếp xúc và triệu chứng

Mắt: Ăn mòn; nguyên nhân gây bỏng mắt nghiêm trọng. Hơi có thể gây tổn thương mắt, tầm nhìn bị hư hỏng, mù lòa.

Hít phải: Có thể gây ăn mòn màng nhầy. Các triệu chứng bao gồm nghẹt thở, ho, thở khò khè, viêm thanh quản, khó thở, nhức đầu hoặc buồn nôn.

Da: Ăn mòn. Gây bỏng da nghiêm trọng.

Nuốt phải: Ăn mòn, nuốt phải có thể bỏng môi, khoang miệng, đường hô hấp trên, thực quản và có thể là đường tiêu hóa.

Lưu ý

Mãn tính: Tác dụng lâu dài: Ăn mòn. Tiếp xúc kéo dài gây tổn thương mô nghiêm trọng.

 

6

Aceton
(67-64-1)

- Trạng thái vật lý: Chất lỏng

- Mùi: Mùi bạc hà

- Độ hòa tan: Hòa tan hoàn toàn trong nước

- Nhiệt độ sôi: 56°C

- Nhiệt độ nóng chảy: - 94,8°C

Cảnh báo nguy him

- Chất lỏng dễ cháy

- Gây kích ứng mắt nghiêm trọng.

- Có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt

Con đường tiếp xúc và triệu chứng

Da: Dị ứng cho da. Hấp thụ qua da có thể gây ra tác dụng độc hại.

Tiếp xúc nhiều lần hoặc kéo dài có thể gây ban đỏ (đỏ của da) hoặc viêm da, mất mỡ trên mô.

Mắt: Dị ứng cho mắt. Các triệu chứng bao gồm ngứa, rát, đỏ và chảy nước mắt.

Hít phải: Có hại khi hít phải. Hơi có thể gây ra buồn ngủ và chóng mặt. Hít nồng độ cao của hơi có thể gây trầm cảm và trạng thái mê man. Tiếp xúc quá mức nghiêm trọng có thể sản xuất các triệu chứng nghiêm trọng hơn, bao gồm cả tình trạng hôn mê và nguy cơ tổn thương thận.

Nuốt phải: Có hại: Có thể gây tổn hại phổi nếu nuốt phải. Nuốt phải gây cảm giác nóng rát ở miệng, họng và dạ dày và rối loạn tiêu hóa. Nuốt phải gây nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, nói lắp và nhìn mờ.

- LD50: 5.800 mg/kg (Chuột - qua hệ tiêu hóa).

- LC50: 100 mg/l/8 giờ (Chuột - hệ hô hấp).

- LC50: 5.540 mg/1/96 giờ (Cá).

7

Amonium Hydroxide (1336-21-6)

- Trạng thái vật lý: Chất lỏng

- Màu sắc: Không màu

- Mùi đặc trưng: Mùi ammoniac (mùi khai)

- Khối lượng riêng: 0,92 g/cm3

- Áp suất hơi: 112,5 mmHg ở 20°C

- Tỷ trọng hơi (không khí = 1) ở nhiệt độ, áp suất tiêu chuẩn: 0,59

- Độ hòa tan: Dung dịch

- Đim sôi (°C): 27

- Điểm đông (°C): -34,9

Cảnh báo nguy hiểm :

- Gây phỏng da nghiêm trọng và tổn thương mắt.

- Có thể gây kích ứng đường hô hấp.

- Rất độc cho sinh vật thủy sinh.

Các đường tiếp xúc và triệu chứng

Mắt: Tiếp xúc với hơi sản phẩm gây tổn thương mắt, gây bỏng mắt

Hít phải: Gây dị ứng nghiêm trọng của đường hô hấp trên với ho, bỏng, khó thở, và có thể hôn mê.

Da: Gây dị ứng da nghiêm trọng. Gây bỏng da. Có thể thâm nhập vào các vết loét trên da. Tiếp xúc với da có thể gây biến màu, viêm da.

Nuốt phải: Có hại nếu nuốt phải. Có thể gây ra thiệt hại nghiêm trọng và lâu dài đến đường tiêu hóa, nguyên nhân bỏng đường tiêu hóa, gây co thắt cổ họng, nôn mửa, co giật và sốc

Mãn tính: hít phải có thể gây viêm đường hô hấp và tổn thương phổi. Tiếp xúc kéo dài hoặc lặp đi lặp lại có thể gây ra tổn thương giác mạc và sự phát triển của đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.

- LD50: 350 mg/kg (Chuột - qua hệ tiêu hóa)

8

Clorine (7782-50-5)

- Trạng thái vật lý: Chất khí

- Màu sắc: Vàng lục nhạt

- Mùi: Hắc

- Khối lượng: 70,9 g/mol

- Điểm sôi -34 °C

- Điểm đông -101 °C

Cảnh báo nguy him

- Gây phỏng da nghiêm trọng và tổn thương mắt.

- Có thể gây độc với đường hô hấp do thay thế oxy khiến ngạt thở nhanh.

- Rất độc cho sinh vật thủy sinh.

Các đường tiếp xúc và triệu chứng

Mắt: Tiếp xúc với hơi sản phẩm gây tổn thương mắt, gây bỏng mắt.

Hít phải: ăn mòn hệ hô hấp và Tử vong nếu hít phải.

Da: Gây bỏng da nặng. Có thể thâm nhập vào các vết loét trên da. Tiếp xúc với da có thể gây biến màu, viêm da.

 

Bảng 3. Khoảng cách cách ly ban đầu và khoảng cách phát tán theo hướng gió

STT

Tên Hóa chất

Mã s Cas

Tràn đổ, rò rỉ nhỏ (1)

Tràn đ ln (2)

Khoảng cách cách ly ban đầu (m)

Khoảng cách phát tán theo hướng gió (km)

Khoảng cách cách ly ban đầu (m)

Khoảng cách phát tán theo hướng gió (km)

Ngày

Đêm

Ngày

Đêm

1

Hydrochloric Acid

7647-01-0

50

 

-

50

 

-

2

Sulfuric Acid đậm đặc bốc khói

7664-93-9

100

0,4

0,9

400

2,9

5,7

3

Sodium Hydroxide (dung dịch)

1310-73-2

50

-

-

50

-

-

4

Sodium Hydroxide (rắn)

1310-73-2

25

-

-

25

-

-

5

Sodium Hypochlorite (Javel)

7681-52-9

50

-

-

50

-

-

6

Oxalic Acid

144-62-7

 

 

 

 

 

 

7

Hydrogen Peroxide

7722-84-1

50

-

-

50

0,1

0,1

8

Toluene

108-88-3

50

-

0

50

0,3

0,3

9

Metyl Isobutyl Ketone

141-79-7

50

-

-

50

0,3

0,3

10

Nitric Acid (đậm đặc)

7697-37-2

30

0,1

0,3

150

0,5

1,1

11

Đồng Sunfate

7758-98-7

25

-

-

25

-

-

12

Sắt (II) Sulfate

7782-63-0

25

-

-

25

-

-

13

Sulfur

7704-34-9

25

-

-

25

0,1

0,1

14

Sodium Metabisulfite

7681-57-4

25

-

-

25

-

-

15

Aceton

67-64-1

50

-

-

50

0,1

0,1

16

Ethanol

64-17-5

50

-

-

50

0,1

0,1

17

Methanol

67-56-1

50

-

-

50

0,1

0,1

18

Amonium Hydroxide

1336-21-6

50

-

-

50

0,1

0,1

19

Phosphoric Acid

7664-38-2

50

-

-

50

-

-

20

Boric Acid

10043-35-3

50

-

-

50

0,1

0,1

21

Formaldehyde

50-00-0

50

-

-

50

-

 

22

Acetic Acid

64-19-7

50

-

-

50

-

-

23

LPG

 

100

-

-

100

0,8

0,8

24

Amoniac

 

30

0,1

0,2

150

0,8

2

 

Phụ lục 5:

XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH TƯƠNG ỨNG VỚI CÁC MỨC ĐỘ RỦI RO CÁ NHÂN

Bảng A: Khoảng cách cách ly đối với chất lỏng dễ cháy có nguy hiểm cháy bề mặt (pool fire hazard)

Thể tích (m3)

1

10

100

1.000

5.000

10.000

25.000

Vùng cách ly

5 m

9 m

17 m

Khoảng cách đê bao = 22 m

Khoảng cách đê bao = 28m

Khoảng cách đê bao = 38m

Khoảng cách đê bao = 56m

Vùng sử dụng đất không giới hạn

8 m

16 m

26 m

Bảng B: Khoảng cách cách ly đối với chất lỏng dễ cháy có nguy hiểm bùng cháy (Flash- fire hazard)

Thể tích (m3)

5.000

10.000

25.000

Khoảng cách đê bao (m)

28

38

56

Vùng cách ly

Khoảng cách đê bao + 30 m

Khoảng cách đê bao + 45 m

Khoảng cách đê bao + 70 m

Vùng sử dụng đất không giới hạn

Bảng C: Khoảng cách cách ly đối với khí hóa lỏng dễ cháy có nguy hiểm bùng cháy (Flash- fire hazard)

Điểm sôi

Khối lưng (tấn)

1

10

100

1.000

Thấp

Vùng cách ly

50 m

90 m

150 m

250 m

Vùng sử dụng đất không giới hạn

80 m

130 m

230 m

360 m

Cao

Vùng cách ly

25 m

40 m

70 m

120 m

Vùng sử dụng đất không giới hạn

35 m

60 m

110 m

180 m

Bảng D: Khoảng cách cách ly đối với khí độc hóa lỏng bằng cách nén (Nguy hiểm từ đám mây khí độc)

Mức độ độc hại

Khối lượng (tấn)

0,1

1

10

100

1.000

Cực kỳ độc

Vùng cách ly

0,4 km

1,2 km

2,8 km

 

Vùng sử dụng đất không giới hạn

0,8 km

2,2 km

 

Rất độc

Vùng cách ly

200 m

0,4 km

0,7 km

1,3 km

2,5 km

Vùng sử dụng đất không giới hạn

330 m

0,6 km

1,1 km

2,1 km

3,9 km

Độc cao

Vùng cách ly

100 m

170 m

0,3 km

0,5 km

0,9 km

Vùng sử dụng đất không giới hạn

160 m

270 m

0,5 km

0,8 km

1,3 km

Độc trung bình

Vùng cách ly

9 m

20 m

50 m

130 m

0,3 km

Vùng sử dụng đất không giới hạn

16 m

40 m

95 m

230 m

0,6 km

Ít đc

Vùng cách ly

 

10 m

20 m

40 m

Vùng sử dụng đất không giới hạn

17 m

30 m

60 m

Bảng E: Khoảng cách cách ly đối với khí độc hóa lỏng bằng làm lạnh (Nguy hiểm từ đám mây khí độc)

Mức độ độc hại

 

Thể tích (m3)

0,1

1

10

100

1.000

10.000

Cực kỳ độc

Vùng cách ly

1,1 km

1,9 km

2,8 km

4,3 km

 

Vùng sử dụng đất không giới hạn

1,6 km

2,6 km

4,0 km

 

Rất độc

Vùng cách ly

0,3 km

0,4 km

0,7 km

1,0 km

4,6 km

2,5 km

Vùng sử dụng đất không giới hạn

0,4 km

0,6 km

0,9 km

1,5 km

2,3 km

3,5 km

Độc cao

Vùng cách ly

70 m

120 m

190 m

0,3 km

0,5 km

0,8 km

Vùng sử dụng đất không giới hạn

110 m

170 m

270 m

0,5 km

0,7 km

1,1 km

Độc trung bình

Vùng cách ly

30 m

40 m

70 m

110 m

170 m

260 m

Vùng sử dụng đất không giới hạn

40 m

60 m

100 m

150 m

240 m

380 m

Ít độc

Vùng cách ly

7 m

10 m

15 m

20 m

30 m

40 m

Vùng sử dụng đất không giới hạn

9 m

15 m

20 m

30 m

40 m

60 m

Bảng F: Khoảng cách cách ly đối với chất lỏng độc (Nguy hiểm từ đám mây khí độc do hóa hơi)

Mức độ độc hi

 

Thể tích (m3)

 

 

0,1

1

10

100

1.000

10.000

25.000

Khoảng cách đê bao (m)

 

22

38

56

Rất độc

Vùng cách ly

160 m

0,4 km

1,0 km

2,2 km

D + 2,8 km

D + 6 km

D + 10 km

Vùng sử dụng đất không giới hạn

280 m

0,7 km

1,9 km

3,6 km

Độc cao

Vùng cách ly

50 m

110 m

0,3 km

0,6 km

D + 0,8 km

D + 1,6 km

D + 2,6 km

Vùng sử dụng đất không giới hạn

80 m

200 m

0,5 km

1,0 km

Độc trung bình

Vùng cách ly

20 m

50 m

120 m

0,2 km

D + 0,3 km

D + 0,6 km

D + 0,9 km

Vùng sử dụng đất không giới hạn

40 m

90 m

210 m

0,4 km

Ít độc

Vùng cách ly

4 m

10 m

20 m

40 m

D + 40 m

D + 80 m

D+ 140 m

Vùng sử dụng đất không giới hạn

8 m

20 m

40 m

70 m

Rất ít độc

Vùng cách ly

 

 

10 m

20 m

D + 4 m

D + 8 m

D+ 16 m

Vùng sử dụng đất không giới hạn

20 m

30 m

(Ghi chú: D: Khoảng cách đê bao)





Nghị định 113/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật hóa chất Ban hành: 09/10/2017 | Cập nhật: 09/10/2017