Kế hoạch 136/KH-UBND trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2020
Số hiệu: 136/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An Người ký: Lê Hồng Vinh
Ngày ban hành: 11/03/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Chính sách xã hội, Bổ trợ tư pháp, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 136/KH-UBND

Nghệ An, ngày 11 tháng 3 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ KHÓ KHĂN VỀ TÀI CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM 2020

Thực hiện Kế hoạch triển khai chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính năm 2020 theo Quyết định số 3222/QĐ-BTP ngày 31/12/2019 của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2020 như sau:

I. MỤC TIÊU, YÊU CU

1. Mục tiêu:

Chủ động, triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 trong năm 2020; nâng cao nhận thức của cộng đồng về các quyền của người khuyết tật; tăng cường năng lực trợ giúp pháp lý và hiệu quả thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật, bảo đảm 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.

2. Yêu cầu:

2.1. Các hoạt động trong Kế hoạch phải bám sát nội dung chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012; Quyết định số 3310/QĐ-UBND ngày 31/7/2013 của UBND tnh Nghệ An Quyết định về việc phê duyệt Đề án Trợ giúp người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020.

2.2. Các hoạt động cụ thể, khả thi, phù hp với đặc thù của người khuyết tật và không trùng lắp với các hoạt động trợ giúp pháp lý khác; xác định rõ đơn vị có trách nhiệm thực hiện, đơn vị phối hợp và lộ trình thời gian thực hiện.

2.3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật; lồng ghép với các Chương trình, Đán khác về người khuyết tật.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT CÓ KHÓ KHĂN V TÀI CHÍNH

1. Tăng cường truyền thông về trợ giúp pháp lý

1.1. Hoạt động 1: Tổ chức 01-02 đợt truyền thông về quyền được trợ giúp pháp lý của người khuyết tật có khó khăn về tài chính tại các cơ sở bảo trợ xã hội, Hội người khuyết tật, Hội bảo trợ người khuyết tật, đặc biệt trong dịp kỷ niệm ngày Người Khuyết tật Việt Nam (18/4) và ngày Người Khuyết tật thế giới ngày (3/12).

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước);

- Đơn vị phối hợp: Sở Lao động - Thương binh vã Xã hội, UBND xã, phường, thị trấn các tổ chức của người khuyết tật;

- Thời gian thực hiện: Từ Quý II, Quý IV;

- Kết quả đầu ra: Nhận thức về quyền được trợ giúp pháp lý của người khuyết tật có khó khăn về tài chính được nâng cao.

1.2. Hoạt động 2: Xây dựng nội dung trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính trong các chuyên trang, chuyên mục chung về trợ giúp pháp lý trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình...).

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước);

- Đơn vị phối hợp: Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thông cấp huyện; Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; báo địa phương;

- Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV;

- Kết quả đầu ra: các sản phẩm truyền thông được thực hiện.

1.3. Hoạt động 3: Cung cấp Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, tờ gấp pháp luật về trợ giúp pháp lý, băng đĩa ghi âm có chứa nội dung trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại giam, Hội người khuyết tật, Hội Bảo trợ người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội và các tổ chức khác của người khuyết tật.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước);

- Đơn vị phối hợp: cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại giam; Hội người khuyết tật, Hội bảo trợ người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội và các tổ chức khác của người khuyết tật;

- Thời gian thực hiện: Quý II;

- Kết quả đầu ra: Bảng thông tin về trợ giúp pháp lý, tờ thông tin về trợ giúp pháp lý, Hộp tin trợ giúp pháp lý, tgấp pháp luật, đĩa ghi âm có chứa nội dung thông tin về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính.

2. Thực hiện trợ giúp pháp lý

2.1. Hoạt động 1: Cung cấp danh sách, số điện thoại của trợ giúp viên pháp lý, luật sư ký hợp đồng với Trung tâm cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại giam, UBND xã, phường, thị trấn, Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở kinh doanh, các tổ chức khác của người khuyết tật và tăng cường phối hợp với cơ quan tổ chức này để phát hiện nhu cầu trợ giúp pháp lý và giới thiệu người khuyết tật có khó khăn về tài chính đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước khi họ có yêu cầu.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước);

- Đơn vị phối hợp: Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, cơ sở giam giữ và trại giam, UBND xã, phường, thị trấn, Hội người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội và các tổ chức khác của người khuyết tật;

- Thời gian thực hiện:

+ Hoạt động cung cấp danh sách của Trợ giúp viên pháp lý và Luật sư ký hợp đng cộng tác thực hiện trong Quý I;

+ Hoạt động phối hợp với các cơ quan: Từ Quý I đến Quý IV.

- Kết quả đầu ra: Nhu cầu trợ giúp pháp luật của người khuyết tật có khó khăn về tài chính được đáp ứng.

2.2. Hoạt động 2: Thực hiện trợ giúp pháp lý (tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng) cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính, đảm bảo 100% người khuyết tật có khó khăn về tài chính được trợ giúp pháp lý khi có nhu cầu.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp (Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước);

- Đơn vị phối hp: UBND xã, phường, thị trấn; Các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các tổ chức của người khuyết tật;

- Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV;

- Kết quđầu ra: Nhu cầu TGPL của người khuyết tật có khó khăn về tài chính được đáp ứng.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công trách nhiệm

1.1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

- Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, ban, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai Kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên địa bàn tnh.

- Chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tổ chức thực hiện công tác trợ giúp pháp lý, đảm bảo chất lượng, hiệu quả và đáp ứng 100% nhu cầu trợ giúp pháp lý của người khuyết tật có khó khăn về tài chính.

1.2. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Đoàn luật sư tỉnh, UBND cấp huyện, xã và các đơn vị có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình phối hợp với Sở Tư pháp, Trung tâm TGPL nhà nước triển khai thực hiện Kế hoạch này.

2. Kinh phí thực hiện

Kinh phí triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước. Trên cơ sở dự toán kinh phí Sở Tư pháp xây dựng, Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định.

Trên đây là Kế hoạch trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2020. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (b/c);
- TT T
nh y, TT HĐND tnh (b/c);
- CT, PCT (TTr) UBND t
nh;
- VKSND, TAND, CA, ĐLS tỉnh (p/h);
- UBMTTQVN, các hội, đoàn thể thuộc t
nh (p/h);
- CVP, các PCVP
UBND tnh;
- Các S
, ban, ngành cấp tnh (t/h);
- UBND cấp huyện (t/h);
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm TGPL nhà nước tỉnh;
- Lưu VT, TH (M.Thương).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Hồng Vinh