Kế hoạch 126/KH-UBND về công tác tư pháp trọng tâm năm 2018 do tỉnh Cao Bằng ban hành
Số hiệu: 126/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng Người ký: Hoàng Xuân Ánh
Ngày ban hành: 22/01/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp, Hành chính tư pháp, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 126/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 22 tháng 01 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

CÔNG TÁC TƯ PHÁP TRỌNG TÂM NĂM 2018

Năm 2018 là năm bản lề thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020 và định hướng công tác nhiệm kỳ của UBND tỉnh, của ngành Tư pháp với nhiều cơ hội và khó khăn, thách thức đối với công tác pháp luật, công tác tư pháp.

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018; Quyết định số 85/QĐ-BTP ngày 10/01/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2018 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018. Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (UBND) ban hành Kế hoạch công tác tư pháp trọng tâm năm 2018 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tập trung triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2018 của ngành Tư pháp, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII; Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ trọng tâm phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng an ninh năm 2018.

2. Tiếp tục nâng cao vai trò trách nhiệm của các ngành, các cấp đối với công tác tư pháp; tập trung triển khai đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, chương trình, kế hoạch của Bộ Tư pháp về nhiệm vụ công tác tư pháp năm 2018 và chiến lược, quy hoạch, kế hoạch công tác tư pháp giai đoạn 2016 - 2020.

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo

Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện toàn diện công tác tư pháp, theo đó tiếp tục tập trung thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 48-NQ/TW về chiến lược xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Nghị quyết số 49-NQ/TW về Chiến lược cải cách Tư pháp, Chỉ thị số 12-CT/TU ngày 25/4/2011 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tư pháp, Chỉ thị số 09-CT/TU ngày 13/6/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác trợ giúp pháp lý trên địa bàn tỉnh.

Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp trong chỉ đạo, điều hành công tác tư pháp; kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

2. Công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (QPPL); công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

2.1. Công tác xây dựng, thẩm định văn bản QPPL

- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm triển khai kịp thời các quy định mới của Trung ương về công tác ban hành văn bản QPPL, hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Chương trình số 21/CTr/TU ngày 19/7/2017 của Tỉnh ủy về Chương trình hành động thực hiện về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa...

- Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, trong đó có góp ý, thẩm định đối với các dự thảo văn bản QPPL có quy định TTHC theo quy định, chú trọng vào bảo đảm tính khả thi của văn bản.

2.2. Công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kịp thời xử lý VBQPPL theo thẩm quyền, tập trung xử lý triệt để các văn bản trái pháp luật đã được phát hiện và kiến nghị xử lý trách nhiệm đối với người tham mưu ban hành văn bản trái pháp luật, gắn công tác kiểm tra với công tác xây dựng, thẩm định, kiểm soát thủ tục hành chính và theo dõi thi hành pháp luật. Công bố văn bản kiểm tra trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật

- Đảm bảo tiến độ, chất lượng trong công tác rà soát, hệ thống hóa VBQPPL; trong đó tập trung thực hiện hiệu quả Kế hoạch Hệ thống hóa VBQPPL kỳ thứ hai (2014-2018) sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Tuyên truyền, giới thiệu kết quả pháp điển và Bộ pháp điển; chỉ đạo triển khai, hướng dẫn sử dụng Bộ pháp điển và tích hợp Bộ pháp điển điện tử trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh và Trang thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị theo sự hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

2.3. Công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

Tích cực triển khai các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, nhất là đẩy mạnh triển khai hiệu quả Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

3. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, chuẩn tiếp cận pháp luật

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021, các Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật; triển khai thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2021” sau khi được Thủ tướng Chính phủ ban hành.

- Tập trung tuyên truyền, phổ biến các luật, pháp lệnh và các văn bản mới được ban hành; triển khai công tác PBGDPL gắn với các nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh của địa phương. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác PBGDPL trong nhà trường; chú trọng PBGDPL cho đối tượng đặc thù; triển khai các hoạt động hưởng ứng gắn với tổng kết 05 năm Ngày Pháp luật Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

- Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác hòa giải ở cơ sở để kịp thời giải tỏa các mâu thuẫn, tranh chấp tại cộng đồng dân cư gắn với áp dụng các biện pháp công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Thường xuyên rà soát, củng cố, kiện toàn mạng lưới Tổ hòa giải và đội ngũ hòa giải viên gắn với bồi dưỡng nâng cao năng lực, phát huy đầy đủ vai trò của công tác hòa giải ở cơ sở.

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả nhiệm vụ xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo Quyết định số 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ; chỉ đạo thực hiện hiệu quả tiêu chí “xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật” trong Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Triển khai hiệu quả nhiệm vụ xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sau khi được ban hành.

4. Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật

- Tập trung tổ chức thực hiện Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.

- Tiếp tục chú trọng công tác theo dõi thi hành pháp luật, nhất là các luật mới được Quốc hội thông qua như Luật trách nhiệm bồi thường của nhà nước, Luật trợ giúp pháp lý, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự năm 2015, Luật tiếp cận thông tin; gắn với công tác xây dựng, kiểm tra VBQPPL, tập trung vào các lĩnh vực thu hút nhiều sự quan tâm của dư luận và lĩnh vực được xác định trọng tâm theo Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018.

- Tập trung triển khai các nhiệm vụ thuộc “Đề án một số giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật” sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 2701/QĐ-BTP ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm, liên ngành và lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2018.

5. Công tác Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, lý lịch tư pháp, đăng ký biện pháp bảo đảm, bồi thường nhà nước

- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực hộ tịch; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đầu tư trang bị máy tính cho công chức tư pháp cấp huyện và cấp xã phục vụ cho hoạt động đăng ký, quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu về hộ tịch; chú trọng tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2017-2024; sơ kết 03 năm triển khai thực hiện Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

- Sơ kết việc triển khai thi hành Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; tăng cường quản lý nhà nước trong công tác chứng thực, kịp thời phát hiện những thiếu sót và những khó khăn, vướng mắc để xử lý, giải quyết.

- Triển khai hiệu quả Chỉ thị về tăng cường công tác nuôi con nuôi trong tình hình mới sau khi được Thủ tướng Chính phủ ban hành; tiếp tục chỉ đạo các địa phương tham gia giải quyết việc nuôi con nuôi.

- Đẩy mạnh việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp; thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cấp phiếu Lý lịch tư pháp như: Trực tuyến, qua dịch vụ bưu chính công ích; tiếp tục thực hiện Chiến lược phát triển lý lịch tư pháp đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.

- Tổ chức triển khai thi hành hiệu quả Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước năm 2017. Tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hoạt động giải quyết bồi thường; nâng cao hoạt động hỗ trợ thực hiện quyền yêu cầu bồi thường cho người bị hại.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về đăng ký biện pháp bảo đảm; nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực đăng ký biện pháp bảo đảm, tạo sự thuận lợi tối đa cho người dân, doanh nghiệp.

6. Công tác quản lý nhà nước về Bổ trợ tư pháp (luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, bán đấu giá tài sản, giám định tư pháp, quản tài viên, thừa phát lại, hòa giải thương mại)

- Tập trung tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong thi hành Luật Đấu giá tài sản; triển khai có hiệu quả Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư, Nghị định về tổ chức và hoạt động Thừa phát lại, Nghị định về hòa giải thương mại; triển khai thực hiện Đề án “Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” sau khi được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành.

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước tại địa phương về hoạt động bổ trợ tư pháp thông qua hoạt động kiểm tra, nắm tình hình, trong đó tập trung vào các lĩnh vực luật sư, công chứng, đấu giá tài sản, giám định tư pháp.

- Chỉ đạo Sở Tư pháp chủ động nắm bắt tình hình, kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh trong việc chỉ đạo Đoàn luật sư chuẩn bị Đại hội nhiệm kỳ, tiến tới Đại hội đại biểu luật sư toàn quốc lần thứ 3.

7. Công tác trợ giúp pháp lý

- Ban hành Chỉ thị về việc triển khai thi hành Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

- Tập trung nguồn lực tổ chức triển khai thi hành Luật Trợ giúp pháp lý và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành kịp thời, đồng bộ, thống nhất, hiệu quả; tập trung thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ trợ giúp pháp lý; nâng cao năng lực đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý.

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án đổi mới công tác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025; chú trọng công tác hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động trợ giúp pháp lý. Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác phối hợp trong công tác trợ giúp pháp lý, đặc biệt là công tác phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng ở địa phương.

8. Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành

- Phát huy vai trò của hoạt động thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý và phòng ngừa vi phạm trong các lĩnh vực quản lý của Sở, ngành Tư pháp, chú trọng công tác thanh tra chuyên ngành trong công tác hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp.

- Chú trọng đôn đốc, kiểm tra việc tuân thủ triệt để các kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra. Nâng cao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

9. Công tác xây dựng Ngành, đào tạo, bồi dưỡng; công tác cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin; công tác thi đua, khen thưởng

- Tiếp tục quan tâm chỉ đạo kiện toàn tổ chức bộ máy, sắp xếp, bố trí ổn định đội ngũ công chức, viên chức làm công tác tư pháp, pháp chế đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng, có trình độ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ công việc, theo yêu cầu tăng cường chất lượng, nâng cao năng suất lao động, tinh giản biên chế, hướng đến mục tiêu xây dựng tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu quả theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII.

- Triển khai hiệu quả Thông tư thay thế Thông tư số 23/2014/TTLT-BTP-BNV sau khi Bộ Tư pháp ban hành, nhất là việc kiện toàn tổ chức bộ máy, hoạt động của các cơ quan tư pháp địa phương; xây dựng, thực hiện quy định tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý các sở Tư pháp theo quy định và hướng dẫn chung của Chính phủ.

- Tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính theo Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 của Thủ tướng Chính phủ; rà soát, đánh giá TTHC trong lĩnh vực quản lý của ngành Tư pháp; thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo lộ trình quy định tại Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 04/7/2017 của Chính phủ.

- Tập trung thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin theo yêu cầu xây dựng Chính phủ điện tử; đầu tư trang bị máy tính cho công chức tư pháp cấp huyện và cấp xã; triển khai phần mềm đăng ký và quản lý hộ tịch dùng chung của Bộ Tư pháp trên địa bàn tỉnh; duy trì cập nhật đầy đủ, kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, trên Cổng TTĐT và Công báo của tỉnh.

- Chỉ đạo tổ chức phát động và triển khai có hiệu quả, thiết thực phong trào thi đua với chủ đề “Toàn ngành Tư pháp đổi mới lề lối làm việc, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao năm 2018” và các phong trào thi đua theo đợt, chuyên đề khác do Bộ, Ngành phát động.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Bám sát và chỉ đạo triển khai thực hiện tốt các Nghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2018; Chương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết Chính phủ; Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2018 đối với các lĩnh vực mà ngành Tư pháp được giao thực hiện.

2. Tiếp tục kiện toàn, củng cố, bố trí, sắp xếp đội ngũ công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

3. Chỉ đạo Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan tăng cường công tác phối hợp trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm 2018; nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu và trách nhiệm từng cá nhân trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao.

4. Tăng cường kiểm tra, theo dõi, đôn đốc các đơn vị, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ sở; kịp thời nắm bắt thông tin, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ.

5. Hưởng ứng và thực hiện có hiệu quả các phong trào thi đua, gắn với cải cách hành chính, cải cách công vụ và đẩy mạnh thực hiện việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII về xây dựng, chỉnh đốn đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ.

6. Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo, triển khai mạnh mẽ ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực công tác tư pháp.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp

- Là cơ quan chủ trì, đầu mối, có trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác Tư pháp năm 2018.

- Chủ trì xây dựng và triển khai Kế hoạch chi tiết các lĩnh vực công tác tư pháp, đồng thời chủ động hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch công tác Tư pháp và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tư pháp, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Phát động phong trào thi đua thường xuyên, phong trào thi đua chuyên đề trong toàn ngành triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành.

2. Các sở, ban, ngành

Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp với Sở Tư pháp triển khai những nhiệm vụ có liên quan như: Xây dựng, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật; bán đấu giá tài sản; cung cấp thông tin và cấp phiếu lý lịch tư pháp; đăng ký biện pháp bảo đảm; bồi thường Nhà nước; pháp chế ngành; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; theo dõi thi hành pháp luật và quản lý xử lý vi phạm hành chính…

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Xây dựng Kế hoạch công tác Tư pháp 2018; bố trí đảm bảo nguồn nhân lực và kinh phí thực hiện các nhiệm vụ công tác Tư pháp theo kế hoạch đã đề ra.

- Chỉ đạo phòng Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện có hiệu quả công tác Tư pháp 2018.

Trên đây là Kế hoạch công tác Tư pháp năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng. Yêu cầu Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để kịp thời xem xét, chỉ đạo giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh; Bản điện tử
- CVP, PCVP UBND tỉnh; Bản điện tử
- Các sở, ban, ngành; Bản điện tử
- UBND các huyện, thành phố; Bản điện tử
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NC.

CHỦ TỊCH




Hoàng Xuân Ánh