Kế hoạch 120/KH-UBND năm 2020 về số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 120/KH-UBND Loại văn bản: Văn bản khác
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Đặng Văn Minh
Ngày ban hành: 09/10/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Bưu chính, viễn thông, Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 120/KH-UBND

Quảng Ngãi, ngày 09 tháng 10 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

SỐ HÓA KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

Thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (sau đây gọi là Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:

1. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu:

- Đến hết năm 2025, thực hiện số hóa toàn bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính còn hiệu lực, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

- Từng bước hoàn thiện nền tảng Chính quyền điện tử nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; phát triển chính quyền điện tử dựa trên dữ liệu và dữ liệu mở hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số theo mục tiêu Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025.

- Từng bước thay đổi nhận thức của người dân, doanh nghiệp về giá trị pháp lý của văn bản điện tử, tạo chuyển biến về lựa chọn phương thức giao dịch thủ tục hành chính trực tuyến bằng hồ sơ điện tử thay cho phương thức giao dịch trực tiếp tại các cơ quan nhà nước bằng hồ sơ giấy nhằm đáp ứng mục tiêu, yêu cầu của tiến trình xây dựng chính quyền điện tử, góp phần phát triển công dân số, xã hội số trên địa bàn tỉnh.

2. Yêu cầu:

- Toàn bộ kết quả giải quyết thủ tục hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi cấp (bao gồm tỉnh Nghĩa Bình trước đây), được số hóa để lưu trữ, bảo quản và khai thác theo quy định về công tác lưu trữ tại Luật lưu trữ và các quy định có liên quan.

- Số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện theo Điều 25 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

- Công tác số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tổ chức lưu trữ, khai thác văn bản điện tử hoặc thông tin số đảm bảo đáp ứng các yêu cầu tại khoản 4 Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ; tuân thủ quy định của Luật lưu trữ, Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/3/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật lưu trữ.

- Kho quản lý dữ liệu điện tử tỉnh Quảng Ngãi là nơi lưu trữ hồ sơ điện tử, đáp ứng yêu cầu lưu trữ cơ quan, lưu trữ lịch sử. Kho quản lý dữ liệu điện tử tỉnh Quảng Ngãi chứa đựng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và là nơi lưu trữ hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

- Kho quản lý dữ liệu điện tử tỉnh Quảng Ngãi được nâng cấp, phát triển trên hạ tầng hiện có của tỉnh; được tổ chức theo mô hình tập trung trên nền tảng hạ tầng phân tán; được kết nối, chia sẻ dữ liệu số với hệ thống quản lý văn bản và điều hành, Cổng dịch vụ công - Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh và các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác; được xây dựng trên nền tảng công nghệ mới nhằm tăng cường năng lực khai thác vận hành, đáp ứng yêu cầu tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Trên cơ sở xác định cụ thể các nội dung, nhiệm vụ, sản phẩm công việc, thời hạn hoàn thành, các cơ quan, đơn vị, địa phương phát huy tính chủ động, tích cực và phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong tổ chức triển khai thực hiện các quy định về công tác số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

- Công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và Cổng dịch vụ công quốc gia cần được gắn kết với việc tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ cách thức thực hiện khai thác dữ liệu điện tử theo quy định của pháp luật nhằm tăng tính chủ động theo nhu cầu, đồng thời góp phần giảm tải khối lượng công việc đối với cơ quan hành chính nhà nước.

III. NỘI DUNG NHIỆM VỤ

1. Tiếp tục triển khai công tác tuyên truyền thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch số 116/KH-UBND ngày 02/10/2020 của UBND tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận trong việc tạo lập, khai thác hiệu quả dữ liệu số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

2. Triển khai số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính:

a) Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã tiến hành đánh giá tình hình, thực trạng và xây dựng kế hoạch số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ văn bản giấy đang còn hiệu lực, thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị mình, sang văn bản điện tử hoặc thông tin số; tổ chức cập nhật vào Kho quản lý dữ liệu điện tử tỉnh Quảng Ngãi, hoàn thành trước ngày 31/12/2025, theo lộ trình cụ thể như sau:

- Giai đoạn 1 (từ tháng 01/2021 đến tháng 12/2021): Tiến hành rà soát, phân loại, kiểm đếm số lượng văn bản giấy cần được số hóa; thực hiện thí điểm công tác số hóa tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương; đánh giá, rút kinh nghiệm để làm cơ sở hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện.

- Giai đoạn 2 (từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2022): Số hóa, cập nhật dữ liệu văn bản được hình thành từ năm 2016 đến hết năm 2021.

- Giai đoạn 3 (từ tháng 01/2023 đến tháng 12/2023): Số hóa, cập nhật dữ liệu văn bản được hình thành từ năm 2006 đến hết năm 2015.

- Giai đoạn 4 (từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2024): Số hóa, cập nhật dữ liệu văn bản được hình thành từ năm 1996 đến hết năm 2005.

- Giai đoạn 5 (từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025): Số hóa, cập nhật dữ liệu văn bản được hình thành từ năm 1995 trở về trước.

Việc xây dựng kế hoạch số hóa phù hợp với tình hình thực tế tại mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương; khuyến khích việc hoàn thành sớm hơn lộ trình được xác định tại Kế hoạch này; đảm bảo hoàn thành công tác số hóa trên địa bàn tỉnh trước ngày 31/12/2025.

b) Kể từ năm 2022, các cơ quan, đơn vị, địa phương tạo lập dữ liệu điện tử đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính khi ban hành, cập nhật vào hệ thống để phục vụ lưu trữ, khai thác.

3. Xây dựng Kho quản lý dữ liệu điện tử tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở nâng cấp, phát triển trên hạ tầng hiện có của tỉnh; chủ yếu là hạ tầng tại Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Nội vụ (Chi cục Văn thư - Lưu trữ) và Sở Tài nguyên và Môi trường. Tổ chức kết nối và chia sẻ dữ liệu số giữa Kho quản lý dữ liệu điện tử tỉnh Quảng Ngãi với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác nhằm đảm bảo thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ, đảm bảo các quy định và yêu cầu về công tác văn thư, lưu trữ theo Luật lưu trữ và Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư lưu trữ.

4. Tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo nội dung chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh tại Công văn số 2276/UBND-KSTTHC ngày 20/5/2020 với mục tiêu thực hiện tốt các nội dung quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời là động lực thúc đẩy hoạt động số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo Kế hoạch này.

5. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Phụ lục Danh mục nhiệm vụ số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính được ban hành kèm theo Kế hoạch này để chủ trì, phối hợp triển khai thực hiện. Kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về ngân sách nhà nước.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ mục đích, yêu cầu, nội dung, nhiệm vụ của Kế hoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn ban hành kế hoạch thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của cơ quan, đơn vị, gửi Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 30/10/2021 để theo dõi, tổng hợp (UBND cấp xã gửi UBND cấp huyện để theo dõi, chỉ đạo, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện cho UBND tỉnh thông qua Sở Thông tin và Truyền thông).

2. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Hàng năm, tổng hợp khối lượng nhiệm vụ số hóa vào kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để xem xét, quyết định.

b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo Kế hoạch này; đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố; tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh.

3. Đề nghị các hội, đoàn thể cấp tỉnh quan tâm, chỉ đạo các cấp hội, đoàn thể phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các cơ quan có liên quan triển khai có hiệu quả các nội dung của công tác thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ người dân thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và Cổng dịch vụ công quốc gia, khai thác Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và các hoạt động thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo Kế hoạch này.

Trên đây là Kế hoạch số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
- Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm soát TTHC-Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh;
- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
- Các sở, ban, ngành;
- Các hội, đoàn thể tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
- VPUB: CVP, PCVP, KGVX, HCC, CBTH;
- Lưu: VT, KSTTHC.

CHỦ TỊCH




Đặng Văn Minh

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC NHIỆM VỤ SỐ HÓA KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm theo Kế hoạch số 120/KH-UBND ngày 09/10/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)

STT

Nội dung công việc

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Kết quả thực hiệu

Tiến độ, thời gian thực hiện, hoàn thành

I

Hoạt động tuyên truyền

 

 

 

 

1

Công tác thông tin tuyên truyền.

Sở Thông tin và Truyền thông.

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.

- Văn bản hướng dẫn tuyên truyền.

- Các hoạt động tuyên truyền.

- Tháng 11/2020.

- Năm 2021-2025.

II

Hạ tầng, công cụ, lưu trữ, vận hành khai thác

 

 

 

 

1

Chuẩn bị điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc số hóa.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.

Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan.

Trang thiết bị được mua sắm.

- Tháng 01/2021- tháng 6/2021 đối với đơn vị thực hiện thí điểm.

- Cả năm 2021.

2

Thuê hoặc mua sắm phần mềm số hóa, bóc tách dữ liệu theo biểu mẫu kết quả giải quyết TTHC. Triển khai đến các đơn vị sử dụng.

Sở Thông tin và Truyền thông.

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.

Phần mềm thuê hoặc mua sắm; triển khai.

Năm 2021.

3

Xây dựng Kho quản lý dữ liệu điện tử tỉnh Quảng Ngãi; tổ chức hướng dẫn cập nhật, khai thác sử dụng:

 

 

 

Năm 2021-2023.

 

- Giai đoạn 1:

Sở Thông tin và Truyền thông.

Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn.

Công cụ khai thác trên hạ tầng hiện có.

Năm 2021.

 

- Giai đoạn 2:

Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông.

Mua sắm, nâng cấp trang thiết bị tại các đơn vị.

Năm 2022.

 

- Giai đoạn 3:

Sở Thông tin và Truyền thông.

Hệ thống phần mềm hoàn chỉnh, kết nối, khai thác.

Năm 2022 - 2023.

4

Thực hiện kết nối Kho quản lý dữ liệu điện tử tỉnh Quảng Ngãi với các CSDL, hệ thống thông tin.

Sở Thông tin và Truyền thông.

Các cơ quan chủ trì các CSDL, hệ thống thông tin.

Các hệ thống được kết nối, khai thác.

Theo từng giai đoạn.

III

Hoạt động số hóa

 

 

 

 

1

Hướng dẫn triển khai công tác đánh giá, rà soát tài liệu kết quả thủ tục hành chính còn hiệu lực cần số hóa.

Sở Thông tin và Truyền thông.

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ.

Văn bản hướng dẫn việc báo cáo đánh giá, rà soát.

Tháng 11/2020.

2

Rà soát, phân loại, kiểm đếm số lượng kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực đang được cơ quan quản lý, lưu trữ bằng bản giấy.

Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị xã; UBND các xã, phường, thị trấn.

Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ

Bảng thống kê số lượng kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực đang được cơ quan quản lý, lưu trữ bằng bản giấy cần được số hóa.

Tháng 01/2021 đến tháng 6/2021.

3

Hội nghị triển khai, tập huấn về công tác số hóa

Sở Thông tin và Truyền thông.

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ.

Tất cả các đơn vị được tập huấn.

Tháng 7/2021.

4

Triển khai thí điểm việc số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ văn bản giấy thành dữ liệu điện tử.

Sở Kế hoạch và Đầu tư; UBND huyện Mộ Đức; phường Nguyễn Nghiêm.

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông.

Hoàn thành khối lượng thí điểm; dữ liệu điện tử được cập nhật vào Kho dữ liệu (tạm thời).

Tháng 8/2021 đến đầu tháng 12/2021.

5

Sơ kết, đánh giá và ban hành văn bản hướng dẫn triển khai rộng rãi công tác số hóa.

Sở Thông tin và Truyền thông.

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ.

- Hội nghị Sơ kết.

- Văn bản hướng dẫn việc thực hiện.

Tháng 12/2021.

6

Ban hành kế hoạch của các cơ quan, đơn vị.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.

Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ.

Kế hoạch được ban hành, đảm bảo lộ trình tại kế hoạch này.

Trước tháng 10/2021

7

Thực hiện số hóa theo kế hoạch.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã.

Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ.

Dữ liệu kết quả được kiểm tra, thống kê trên Phần mềm số hóa/ Kho dữ liệu.

Theo tiến độ kế hoạch của đơn vị.

8

Sơ kết đánh giá giữa kỳ kế hoạch.

Sở Thông tin và Truyền thông.

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ.

Các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã được tham gia, báo cáo.

Quý I/2024.

9

Tổng kết, đánh giá, khen thưởng.

Sở Thông tin và Truyền thông.

Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ.

 

Quý II/2026.

Ghi chú:

- Mục II.1, II.2: Chỉ áp dụng đối với đơn vị tự thực hiện.

- Mục III.4: Khối lượng cơ quan, đơn vị, địa phương thí điểm có thể đăng ký thêm.