Thông tư 05/2015/TT-BCA Quy định về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân
Số hiệu: 05/2015/TT-BCA Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công An Người ký: Trần Đại Quang
Ngày ban hành: 07/01/2015 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: An ninh quốc gia, Quốc phòng, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ CÔNG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
------------------

Số: 05/2015/TT-BCA

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh;

Căn cứ Nghị định số 106/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân,

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Công an các đơn vị, địa phương) trong công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; sĩ quan thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; chế độ thông tin, báo cáo, kinh phí bảo đảm và các điều kiện cần thiết khác cho công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Thông tư này áp dụng đối với Công an các đơn vị, địa phương và sĩ quan Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; sĩ quan cấp tá, cấp úy, đảng viên trong Công an nhân dân thuộc đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định của Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

2. Thông tư này không áp dụng đối với sĩ quan Công an nhân dân thuộc đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh.

 Điều 3. Mục tiêu giáo dục quốc phòng và an ninh

Giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân nhằm trang bị cho sĩ quan, đảng viên Công an những kiến thức cơ bản về quốc phòng và an ninh, nâng cao hiểu biết, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác quốc phòng và an ninh, phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống dựng nước và giữ nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, hoàn thành tốt nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ được giao, góp phần phục vụ có hiệu quả sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Điều 4. Nguyên tắc giáo dục quốc phòng và an ninh

1. Giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân phải tuân thủ Hiến pháp, các quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Bộ Công an về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh.

2. Kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục quốc phòng và an ninh với công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, ý thức tự giác, tính kỷ luật, phổ biến, giáo dục pháp luật và nhiệm vụ xây dựng lực lượng Công an nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại, vì nhân dân phục vụ.

3. Giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân là trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, lãnh đạo Công an các cấp và của sĩ quan, đảng viên trong Công an nhân dân.

4. Bảo đảm bí mật Nhà nước, thiết thực, hiệu quả, đáp ứng thực tiễn yêu cầu công tác và chiến đấu của lực lượng Công an nhân dân.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG AN CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG TRONG CÔNG TÁC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Điều 5. Tổng cục Chính trị Công an nhân dân

1. Là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Công an trong phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân; phối hợp với Cơ quan Thường trực Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài ngành Công an thực hiện nhiệm vụ về giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh của Bộ Công an, Công an các đơn vị, địa phương phối hợp với Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp và các cơ quan, tổ chức ngoài ngành Công an thực hiện các nhiệm vụ về giáo dục quốc phòng và an ninh trên địa bàn.

3. Chủ trì, hướng dẫn tổ chức xây dựng, phê duyệt kế hoạch, bồi dưỡng, phổ biến, tập huấn kiến thức về quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân; ban hành chương trình, tài liệu và các văn bản liên quan đến giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền.

4. Chủ trì giúp Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ trưởng Bộ Công an về tổ chức, biên chế cán bộ thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân; chủ trì, phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương trong đề xuất lãnh đạo Bộ cử và quản lý sĩ quan Công an biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo yêu cầu, nhiệm vụ của ngành Giáo dục và Đào tạo.

5. Phối hợp, đề xuất quy định về tiêu chuẩn trang thiết bị phục vụ nghiên cứu, học tập, giảng dạy, bồi dưỡng kiến thức về an ninh, trật tự trong chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh nói chung và giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân nói riêng.

6. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra; tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm về giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân theo thẩm quyền.

Điều 6. Các đơn vị thuộc Tổng cục Chính trị Công an nhân dân

1. Cục Đào tạo

a) Là Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh; trực tiếp tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 5 của Thông tư này;

b) Phối hợp với Cơ quan Thường trực Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, các cơ quan, tổ chức trong và ngoài ngành Công an thực hiện các nhiệm vụ về giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền; tham mưu hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương về giáo dục quốc phòng và an ninh;

c) Phối hợp với cơ quan, tổ chức trong và ngoài ngành Công an đề xuất tham gia xây dựng các văn bản của Đảng, Nhà nước, các bộ, ngành có liên quan về giáo dục quốc phòng và an ninh; tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu, đề xuất ban hành các văn bản có liên quan về giáo dục quốc phòng và an ninh theo thẩm quyền;

d) Đề xuất, cử thành viên trong lực lượng Công an nhân dân tham gia Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương và Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các quân khu, hướng dẫn Công an các địa phương cử thành viên tham gia Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp; phối hợp đề xuất cử lãnh đạo, chỉ huy, cán bộ thuộc cơ quan Bộ Công an tham gia bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quốc phòng và an ninh theo phân cấp;

đ) Chủ trì giúp Tổng cục Chính trị Công an nhân dân xây dựng kế hoạch và tổ chức, hướng dẫn mở các lớp bồi dưỡng, tập huấn về giáo dục quốc phòng và an ninh cho sĩ quan, đảng viên, cán bộ quản lý, cán bộ chuyên trách, giảng viên, giáo viên, giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy kiến thức quốc phòng và an ninh trong lực lượng Công an nhân dân theo thẩm quyền;

e) Hằng năm, lập, tổng hợp dự toán chi công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân; đề xuất phương án phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác giáo dục thường xuyên theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

g) Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra, thanh tra, tiến hành sơ kết, tổng kết; đề xuất khen thưởng, kiến nghị, xử lý vi phạm về giáo dục quốc phòng và an ninh của Công an các đơn vị, địa phương theo thẩm quyền;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác về giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.

2. Cục Tham mưu Chính trị Công an nhân dân

Chủ trì, phối hợp với Cục Đào tạo tham mưu, đề xuất triển khai công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Tổng cục Chính trị Công an nhân dân; tham gia đề xuất, góp ý các nội dung, kế hoạch hằng năm về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; đề xuất cử lãnh đạo Tổng cục Chính trị Công an nhân dân tham gia Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các quân khu và cử sĩ quan thuộc Tổng cục Chính trị Công an nhân dân quy định tại Điều 14 của Thông tư này tham gia bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí liên quan đến hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân thuộc chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục Chính trị Công an nhân dân.

3. Cục Tổ chức cán bộ

Chủ trì, phối hợp với Cục Đào tạo đề xuất tổ chức, biên chế cán bộ tại Công an các đơn vị, địa phương làm công tác chuyên trách, kiêm nhiệm và sĩ quan Công an biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; theo dõi, tham mưu, đề xuất cử sĩ quan Công an thuộc đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh.

4. Cục Chính sách

Chủ trì, phối hợp Cục Đào tạo, Cục Tổ chức cán bộ và các cơ quan chức năng của các bộ, ban, ngành liên quan đề xuất chế độ, chính sách đối với sĩ quan, cán bộ Công an nhân dân thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh.

5. Cục Công tác chính trị và các cơ quan nghiên cứu lịch sử, bảo tàng, báo, tạp chí, phát thanh, truyền hình trong Công an nhân dân

a) Tham mưu giúp Bộ Công an phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức về quốc phòng và an ninh trong cơ quan, đoàn thể và quần chúng nhân dân; tham gia giáo dục quốc phòng và an ninh cho nhân dân;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Công an thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật cho cán bộ, chiến sĩ trong Công an nhân dân về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh;

c) Tổ chức các cuộc vận động, cuộc thi sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật, biên tập các chuyên đề, bài viết để tuyên truyền, vận động toàn dân nâng cao ý thức và nhận thức về yêu cầu, nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, nâng cao cảnh giác, tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác; bồi dưỡng, giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh cho thế hệ trẻ thông qua các loại hình văn hoá nghệ thuật, phát thanh, truyền hình;

d) Tuyên truyền, giới thiệu đến cán bộ, công chức và nhân dân các tài liệu tổng kết lịch sử, tư liệu, hiện vật của hệ thống bảo tàng, phòng truyền thống, di tích lịch sử, khu tưởng niệm, đài tưởng niệm... trong Công an nhân dân về hình ảnh và truyền thống tốt đẹp của lực lượng Công an nhân dân.

Điều 7. Các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ

1. Nhiệm vụ chung

a) Tham gia góp ý xây dựng chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập về kiến thức quốc phòng và an ninh theo các chuyên đề thuộc lĩnh vực công tác của đơn vị khi có yêu cầu;

b) Xây dựng kế hoạch, tổ chức mở lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan, đảng viên trong đơn vị theo thẩm quyền; cử sĩ quan, đảng viên tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo kế hoạch của Bộ Công an và thông báo triệu tập của cơ quan có thẩm quyền;

c) Cử giáo viên kiêm nhiệm, báo cáo viên giảng bài, báo cáo thực tế các chuyên đề về an ninh, trật tự cho các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

d) Cung cấp số liệu, tài liệu, tư liệu có liên quan phục vụ công tác giáo dục quốc phòng và an ninh khi có yêu cầu; tiến hành sơ kết, tổng kết và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định;

đ) Tổng hợp, theo dõi danh sách sĩ quan, đảng viên trong đơn vị thuộc diện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này;

e) Đề xuất cử sĩ quan biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

g) Phân công 01 đến 02 sĩ quan kiêm nhiệm tham mưu giúp lãnh đạo đơn vị thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác về giáo dục quốc phòng và an ninh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

2. Ngoài nhiệm vụ chung quy định tại khoản 1 Điều này, các tổng cục, đơn vị trực thuộc Bộ quy định tại khoản này thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

a) Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật

Chủ trì, phối hợp với Tổng cục Chính trị Công an nhân dân nghiên cứu xây dựng, trình lãnh đạo Bộ quy định về định mức, cung cấp trang thiết bị, đồ dùng, phương tiện kỹ thuật chuyên ngành phục vụ nghiên cứu, giảng dạy, học tập, bồi dưỡng kiến thức về quốc phòng và an ninh cho các học viện, trường Công an nhân dân, Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ Công an các đơn vị, địa phương và các cơ sở đào tạo có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân.

b) Văn phòng Bộ Công an

Phối hợp với Tổng cục Chính trị Công an nhân dân tham gia thẩm định và cung cấp tài liệu, biên soạn giáo trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng;

c) Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp

Phối hợp với Tổng cục Chính trị Công an nhân dân xây dựng, tham gia xây dựng, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân; chủ trì, phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, tập huấn chuyên sâu các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân.

d) Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

Tham mưu giúp lãnh đạo Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn Công an các đơn vị, địa phương về xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; phát huy vai trò của các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội trong tuyên truyền, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức về bảo vệ an ninh, trật tự sâu rộng đến cán bộ, công chức và nhân dân; tham gia giáo dục quốc phòng và an ninh toàn dân theo quy định của pháp luật.

đ) Cục Tài chính

Căn cứ kế hoạch công tác và dự trù kinh phí hằng năm phục vụ công tác giáo dục quốc phòng và an ninh của Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh, tổ chức thẩm định, tổng hợp dự toán kinh phí phục vụ nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân trình lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt; bảo đảm ngân sách phục vụ nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

Điều 8. Các học viện, trường Công an nhân dân

Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này và các nhiệm vụ cụ thể sau đây:

1. Chủ trì, tham gia biên soạn, thẩm định chương trình, tài liệu phục vụ nghiên cứu, học tập, giảng dạy kiến thức về an ninh, trật tự trong chương trình giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh cho giáo viên, giảng viên và các đối tượng theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân.

2. Cử giảng viên, giáo viên giảng dạy các chuyên đề về an ninh, trật tự cho các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức quốc phòng và an ninh do Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp và Công an các đơn vị, địa phương tổ chức; hỗ trợ giảng dạy kiến thức quốc phòng và an ninh cho các học viện, trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường chính trị và các cơ sở đào tạo khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công an.

Điều 9. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Công an cấp tỉnh), Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh)

1. Cử cán bộ tham gia Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp theo quy định; phối hợp với các cơ quan, tổ chức ngoài ngành Công an trên địa bàn thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định của pháp luật.

2. Lập danh sách, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cử giáo viên kiêm nhiệm thực hiện việc biên soạn tài liệu, giảng dạy các chuyên đề về an ninh, trật tự khi có yêu cầu của Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh các cấp và của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, trường chính trị, trường phổ thông trên địa bàn; đề xuất cử sĩ quan Công an biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Xây dựng kế hoạch, tổ chức mở lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho sĩ quan, đảng viên trong đơn vị theo thẩm quyền; cử cán bộ tham gia tập huấn, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh khi có thông báo triệu tập của cơ quan có thẩm quyền.

4. Theo dõi, tổng hợp, kiểm tra, thanh tra, tiến hành sơ kết, tổng kết, kiến nghị về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong đơn vị và đối với các đơn vị trực thuộc theo thẩm quyền; báo cáo kết quả công tác giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định.

5. Phân công từ 01 đến 03 sĩ quan chuyên trách (đối với Công an cấp tỉnh) hoặc 01 sĩ quan kiêm nhiệm (đối với Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh) tham mưu thực hiện nhiệm vụ về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác về giáo dục quốc phòng và an ninh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Chương III

SĨ QUAN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Điều 10. Sĩ quan chuyên trách công tác giáo dục quốc phòng và an ninh

1. Sĩ quan Phòng Giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc Cục Đào tạo, Tổng cục Chính trị Công an nhân dân có trách nhiệm tham mưu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 6 của Thông tư này.

2. Sĩ quan Phòng Tổ chức cán bộ Công an cấp tỉnh được phân công tham mưu thực hiện các nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

Điều 11. Sĩ quan kiêm nhiệm công tác giáo dục quốc phòng và an ninh

1. Sĩ quan của đơn vị thuộc các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ và các học viện, trường Công an nhân dân được phân công tham mưu thực hiện các nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư này.

2. Sĩ quan của đơn vị thuộc Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh được phân công tham mưu thực hiện các nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh theo quy định tại Điều 9 của Thông tư này.

Điều 12. Giảng viên, giáo viên, giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy kiến thức quốc phòng và an ninh

1. Giảng viên, giáo viên thuộc các học viện, trường Công an nhân dân được cử giảng dạy các chuyên đề về an ninh, trật tự cho các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về quốc phòng và an ninh.

2. Giáo viên kiêm nhiệm là sĩ quan Công an cấp tỉnh, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh được cử giảng dạy các chuyên đề về an ninh, trật tự cho các lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về quốc phòng và an ninh.

Điều 13. Sĩ quan Công an biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh

1. Khi có yêu cầu, Bộ Công an cử sĩ quan Công an biệt phái đến các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh và các cơ sở giáo dục tham gia quản lý, giảng dạy các chuyên đề về an ninh, trật tự.

2. Tiêu chuẩn, chế độ, chính sách và việc thăng cấp bậc hàm, nâng bậc lương đối với sĩ quan Công an biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện theo quy định của Bộ Công an về biệt phái sĩ quan Công an nhân dân đến công tác tại cơ quan Đảng, Nhà nước.

Chương IV

BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH TRONG CÔNG AN NHÂN DÂN

Điều 14. Đối tượng bồi dưỡng

1. Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo cấp vụ, cục và tương đương; sĩ quan có cấp bậc quân hàm Đại tá (tương đương đối tượng 2 quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh).

2. Sĩ quan giữ chức vụ lãnh đạo cấp phòng, cấp huyện và tương đương; sĩ quan có cấp bậc quân hàm Thượng tá (tương đương đối tượng 3 quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh).

3. Sĩ quan không thuộc đối tượng bồi dưỡng quy định tại khoản 1, 2 Điều này và đảng viên trong lực lượng Công an nhân dân (tương đương đối tượng 4 quy định tại điểm d, đ, e, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh).

Điều 15. Thẩm quyền triệu tập và tổ chức bồi dưỡng

1. Tổng cục Chính trị Công an nhân dân triệu tập và giao Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh chủ trì hoặc phối hợp với Công an các đơn vị, địa phương tổ chức bồi dưỡng đối với sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều 14 và sĩ quan thuộc các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.

2. Các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân triệu tập và tổ chức bồi dưỡng đối với sĩ quan, đảng viên trong đơn vị quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này.

3. Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh triệu tập và tổ chức bồi dưỡng đối với sĩ quan, đảng viên trong đơn vị quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Thông tư này.

Điều 16. Cơ sở bồi dưỡng

1. Cơ sở bồi dưỡng đối với sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều 14 và sĩ quan thuộc các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 14 của Thông tư này là một trong các trung tâm huấn luyện, bồi dưỡng hoặc địa điểm khác có đủ điều kiện của các tổng cục, Bộ tư lệnh và các học viện, trường Công an nhân dân do Tổng cục Chính trị Công an nhân dân xem xét, quyết định.

2. Cơ sở bồi dưỡng đối với sĩ quan, đảng viên thuộc các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân quy định tại khoản 3 Điều 14 và sĩ quan, đảng viên thuộc Công an, Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 14 của Thông tư này là Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc tại địa điểm khác có đủ điều kiện của các đơn vị.

Điều 17. Chương trình, thời gian bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

1. Chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan, đảng viên trong Công an nhân dân do Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân ban hành và quy định cụ thể chương trình, chuyên đề, nội dung bồi dưỡng.

2. Thời gian bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan trong Công an nhân dân như sau:

a) Sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư này là 05 ngày;

b) Sĩ quan quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này là 04 ngày;

c) Sĩ quan, đảng viên quy định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư này là 03 ngày.

Điều 18. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân

1. Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh tham mưu cho Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân xây dựng, báo cáo lãnh đạo Bộ phê duyệt chương trình, kế hoạch tổng thể về chỉ tiêu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan, đảng viên quy định tại Điều 14 Thông tư này.

2. Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh xây dựng, báo cáo Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân phê duyệt chương trình, kế hoạch và chỉ tiêu cụ thể về bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan quy định tại khoản 1 Điều 14 và sĩ quan thuộc các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ, các học viện, trường Công an nhân dân quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư này.

3. Công an các đơn vị, địa phương xây dựng, báo cáo Tổng cục Chính trị Công an nhân dân (qua Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh) phê duyệt kế hoạch, chỉ tiêu bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan, đảng viên theo thẩm quyền triệu tập quy định khoản 2 và khoản 3 Điều 15 Thông tư này.

Điều 19. Giấy chứng nhận bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

1. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan, đảng viên quy định tại Điều 14 Thông tư này (tương đương đối tượng 2, đối tượng 3, đối tượng 4 quy định tại các điểm b, c, d, đ e, khoản 1 Điều 2 Nghị định số 13/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh) do Bộ Công an phát hành theo mẫu giấy chứng nhận quy định tại Thông tư số 40/2014/TT-BQP ngày 04 tháng 6 năm 2014 của Bộ Quốc phòng quy định mẫu giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh. Thủ trưởng đơn vị triệu tập và tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh ký quyết định cấp, cấp lại, thu hồi, hủy bỏ giấy chứng nhận hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân.

2. Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh thống nhất quản lý, theo dõi và cấp phôi chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh đối với sĩ quan, đảng viên quy định tại Điều 14 Thông tư này cho Công an các đơn vị, địa phương theo chỉ tiêu, kế hoạch bồi dưỡng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương V

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO; KINH PHÍ, ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO CÔNG TÁC GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

Điều 20. Chế độ báo cáo của Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh

1. Định kỳ 06 tháng và 01 năm, Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh báo cáo Cơ quan Thường trực Hội đồng Giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương, lãnh đạo Bộ Công an về kế hoạch, tình hình, kết quả công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân.

2. Báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo chuyên đề công tác giáo dục quốc phòng và an ninh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 21. Chế độ báo cáo của Công an các đơn vị, địa phương

1. Định kỳ 06 tháng và 01 năm, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh về kế hoạch, tình hình, kết quả công tác giáo dục quốc phòng và an ninh của đơn vị, địa phương mình.

2. Báo cáo nội dung khác liên quan đến giáo dục quốc phòng và an ninh khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 22. Chế độ, chính sách đối với sĩ quan thực hiện nhiệm vụ giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh

Chế độ, chính sách đối với sĩ quan chuyên trách, sĩ quan kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh; giảng viên, giáo viên, giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy kiến thức quốc phòng và an ninh và sĩ quan Công an biệt phái thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành của Bộ Công an về chế độ, chính sách đối sĩ quan làm công tác giáo dục quốc phòng và an ninh.

Điều 23. Ngân sách đảm bảo cho công tác giáo dục quốc phòng và an ninh hằng năm trong Công an nhân dân

1. Danh mục chi công tác giáo dục quốc phòng và an ninh, gồm:

a) Công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh;

b) Biên soạn, biên tập, chỉnh sửa, thẩm định, in ấn, phát hành chương trình, giáo trình, tài liệu về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh;

c) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên đề, giáo dục kiến thức quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ sư phạm về giáo dục quốc phòng và an ninh;

d) Tổ chức sơ kết, tổng kết, thanh tra, kiểm tra về công tác giáo dục quốc phòng và an ninh;

đ) Xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, đồ dùng giảng dạy phục vụ công tác giáo dục quốc phòng và an ninh;

e) Chi khác theo quy định pháp luật.

2. Kinh phí hoạt động

a) Chi cho công tác giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân có mục chi riêng. Căn cứ kế hoạch và dự trù kinh phí giáo dục quốc phòng và an ninh trong Công an nhân dân do Tổng cục Chính trị Công an nhân dân xây dựng và được lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt, Cơ quan Thường trực của Bộ Công an về giáo dục quốc phòng và an ninh phối hợp với Cục Tài chính đề xuất phân bổ kinh phí cho Công an các đơn vị, địa phương theo quy định. Công an các đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Ngoài kinh phí hằng năm đã được Bộ duyệt cấp, Công an các đơn vị, địa phương được huy động, sử dụng các nguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để phục vụ công tác giáo dục quốc phòng và an ninh.

Chương VI

 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2015.

Bãi bỏ Quyết định số 170/2008/QĐ-BCA (X11-X14) ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ của Công an các địa phương và các trường Công an nhân dân đối với công tác giáo dục quốc phòng và an ninh kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

1. Các Tổng cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các học viện, Hiệu trưởng các trường trong Công an nhân dân chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Công an nhân dân chịu trách nhiệm giúp lãnh đạo Bộ tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Chính trị Công an nhân dân) để có hướng dẫn kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Các đ/c Thứ trưởng (để chỉ đạo thực hiện);
- Hội đồng Giáo dục QP&AN Trung ương;
- Các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Nội vụ (để phối hợp);
- Các tổng cục, Bộ tư lệnh, đơn vị trực thuộc Bộ (để thực hiện);
- Các học viện, trường Công an nhân dân (để thực hiện);
- Công an, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để thực hiện);
- Lưu: VT, V19, X11 (X14).

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Trần Đại Quang

 

Điều 2. Thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

1. Đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

a) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, người được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm giữ chức vụ, đại biểu Quốc hội theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Đối tượng quy định tại Điểm này gọi là đối tượng 1;

b) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh quân khu quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quản lý, cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở trên địa bàn quân khu, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt;

Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh thành phố Hà Nội quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ thành ủy quản lý, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt;

Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 2;

c) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) quản lý, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh và của Trung ương có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 3;

Xem nội dung VB
Điều 2. Thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

1. Đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.

a) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh Trung ương quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, người được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm giữ chức vụ, đại biểu Quốc hội theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Đối tượng quy định tại Điểm này gọi là đối tượng 1;

Xem nội dung VB
Điều 2. Thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

1. Đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
...

b) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh quân khu quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quản lý, cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở trên địa bàn quân khu, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt;

Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh thành phố Hà Nội quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ thành ủy quản lý, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt;

Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 2;

Xem nội dung VB
Điều 2. Thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

1. Đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
...

c) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) quản lý, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh và của Trung ương có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 3;

Xem nội dung VB
Điều 2. Thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

1. Đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
...

d) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện quyết định triệu tập cán bộ, công chức, viên chức quản lý, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ quan, tổ chức thuộc huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

đ) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã quyết định triệu tập cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (gọi chung là thôn); trưởng các đoàn thể ở thôn, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

e) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của Trung ương, tỉnh có trụ sở trên địa bàn cấp huyện quyết định triệu tập cán bộ, công chức, viên chức quản lý, đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam thuộc quyền không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

Đối tượng quy định tại các Điểm d, đ và e Khoản này gọi là đối tượng 4;

Xem nội dung VB
Điều 2. Thẩm quyền triệu tập đối tượng bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh

1. Đối tượng trong cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
...

b) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh quân khu quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) quản lý, cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở trên địa bàn quân khu, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt;

Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh thành phố Hà Nội quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ thành ủy quản lý, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp nhà nước có trụ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội theo kế hoạch được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt;

Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 2;

c) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp tỉnh quyết định triệu tập đối tượng thuộc diện Ban Thường vụ huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) quản lý, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện; cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh và của Trung ương có trụ sở trên địa bàn cấp tỉnh theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

Đối tượng quy định tại điểm này gọi là đối tượng 3;


d) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp huyện quyết định triệu tập cán bộ, công chức, viên chức quản lý, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam trong cơ quan, tổ chức thuộc huyện, đại biểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

đ) Chủ tịch Hội đồng giáo dục quốc phòng và an ninh cấp xã quyết định triệu tập cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố (gọi chung là thôn); trưởng các đoàn thể ở thôn, đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

e) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của Trung ương, tỉnh có trụ sở trên địa bàn cấp huyện quyết định triệu tập cán bộ, công chức, viên chức quản lý, đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam thuộc quyền không thuộc đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản này theo kế hoạch được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

Đối tượng quy định tại các Điểm d, đ và e Khoản này gọi là đối tượng 4;

Xem nội dung VB