Quyết định 73/2006/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống chợ đến năm 2020
Số hiệu: 73/2006/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh Người ký: Hà Văn Thạch
Ngày ban hành: 27/12/2006 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 73/2006/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỢ ĐẾN NĂM 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 10/12/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-TTg ngày 31/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt chương trình phát triển chợ đến 2010;

Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ xây dựng về hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;

Xét đề nghị của Sở Thương mại Du lịch tại Tờ trình số 475/TMDL-TT ngày 16/10/2006 về việc thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; của Sở Xây dựng tại văn bản số 360SXD/QLQH ngày 12/12/2006 về việc báo cáo kết quả thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống chợ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020 với các nội dung sau:

1. Tên công trình: Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020.

2. Phạm vi, ranh giới:

Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống chợ địa bàn Hà Tĩnh đến năm 2020 ứng với diện tích 6.055,7 km2; vị trí giới hạn như sau:

- Phía Bắc: Giáp tỉnh Nghệ An.

- Phía Nam: Giáp tỉnh Quảng Bình.

- Phía Đông: Giáp biển Đông;

- Phía Tây: Giáp nước CHDCND Lào.

3. Mục tiêu phát triển:

- Phát triển và khai thác có hiệu quả mạng lưới chợ với đa dạng về loại hình và cấp độ chợ, phục vụ tốt nhất cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, nâng cao đời sống nhân dân; bảo vệ cảnh quan, môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, văn minh thương nghiệp và hội nhập kinh tế quốc tế.

- Sắp xếp lại hệ thống chợ hiện có, nâng cấp một số chợ chính (Chợ loại 1, chợ đầu mối phát luồng, chợ chuyên doanh...). Xây dựng mới một số chợ cần thiết ở khu đô thị mới, vị trí có chiến lược phát triển lâu dài, địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa. Cải tạo, nâng cấp một số chợ hiện có; xóa bỏ những chợ không phù hợp với quy hoạch chung, quy hoạch ngành và quy hoạch của địa phương... phục vụ nhu cầu bán buôn, bán lẻ, trao đổi hàng hóa, phát triển thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và đời sống nhân dân trong tỉnh, đặc biệt đối với khu vực nông thôn, miền núi.

- Đa dạng hóa các hình thức đầu tư để xây dựng chợ, đảm bảo xây dựng hệ thống chợ đúng quy hoạch, đúng quy mô và hiện đại. Đổi mới về tổ chức và quản lý chợ; đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo đủ điều kiện để quản lý hoạt động kinh doanh các loại chợ; tạo nguồn lâu dài và ổn định nguồn thu cho ngân sách.

4. Định hướng phát triển:

4.1. Khu vực đô thị:

Phát triển chợ bảo đảm theo hướng hiện đại, văn minh, nâng cao chất lượng hàng hóa, sản phẩm; đáp ứng cơ bản nhu cầu tiêu dùng, bán buôn, bán lẻ của nhân dân, của thương nhân và của doanh nghiệp; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, cảnh quan đô thị và vệ sinh môi trường; khắc phục dần tình trạng buôn bán tại chợ tạm, chợ cóc, buôn bán trên vỉa hè, lòng đường, hàng rong... Phát triển chợ đô thị phải gắn liền với quy hoạch phát triển hệ thống các Siêu thị, Trung tâm thương mại, Trung tâm bán buôn, Trung tâm bán lẻ, Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm...

Sắp xếp, cải tạo, nâng cấp các chợ hiện có, trang bị thêm cơ sở vật chất để khai thác có hiệu quả của các chợ. Xây dựng mới các loại chợ theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị: Chợ đầu mối nông sản, chợ chuyên doanh, chợ phát luồng phù hợp với đặc điểm, tính chất, quy mô của đô thị (Thành phố, Thị xã, thị trấn...).

Đến 2010 cơ bản hoàn thành công tác cải tạo, nâng cấp các chợ trung tâm đối mối phát luồng, các chợ huyện; xóa bỏ hết các chợ không phù hợp, chợ tạm, chợ cóc...

4.2. Định hướng khu vực nông thôn, miền núi:

- Chợ khu vực nông thôn giữ vai trò hết sức quan trọng, góp phần thúc đẩy thị trường nông thôn phát triển. Cùng với sự phát triển của sản xuất và giao lưu hàng hóa, chợ nông thôn cần được củng cố, phát triển cả về tổ chức mạng lưới, quy mô và phương pháp quản lý. Bên cạnh các chợ lớn, buôn bán phát luồng, tại các chợ thị trấn là các chợ nông thôn có quy mô vừa và nhỏ tại các xã, chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày và tiêu thụ sản phẩm cho người lao động tại địa phương...

- Khuyến khích phát triển các chợ chuyên doanh, chợ bán buôn các vùng sản xuất tập trung, góp phần tích cực trong việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa cho địa phương

- Ưu tiên xây dựng chợ tại vùng miền núi, ít người. Phối hợp chặt chẽ với các chương trình (135, IFAD...) để xây dựng, nâng cấp chợ tại các trung tâm cụm xã, xã miền núi tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân các xã miền núi trao đổi hàng hóa và phát triển sản xuất, kinh doanh.

4.3. Định hướng chợ biên giới: Xây dựng chợ biên giới gắn liền với khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo. Chợ biên giới là nơi trao đổi, giao lưu hàng hóa của cư dân các nước: Việt Nam, Lào, Thái Lan, là cửa ngõ hành lang kinh tế Đông – Tây; ngoài ra còn phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cán bộ, chiến sỹ làm việc tại khu vực cửa khẩu, của cán bộ.

4.4. Định hướng các dự án ưu tiên đầu tư phát triển:

- Ưu tiên cải tạo, nâng cấp, mở rộng những chợ hiện nay quá tải, chợ đã xuống cấp để đảm bảo an toàn cho người, hàng hóa...

- Hoàn chỉnh đầu tư xây dựng (Cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới) chợ Thị xã Hà Tĩnh, các Chợ đầu mối phát luồng tại các huyện, thị xã Hồng Lĩnh.

- Xây dựng các chợ vùng nông thôn, miền núi, trung tâm cụm xã, chợ chuyên doanh, chợ làng nghề, chợ sinh vật cảnh; di dời các chợ không phù hợp; vi phạm an toàn giao thông, trật tự an toàn xã hội và vệ sinh môi trường...

5. Quy hoạch cụ thể:

5.1. Về số lượng chợ: Từ nay đến 2010 và định hướng đến 2020 toàn tỉnh có khoảng 209 chợ, trong đó:

- Phân theo quy mô:

+ Chợ loại 1: 10 chợ;

+ Chợ loại 2: 17 chợ;

+ Chợ loại 3: 182 chợ.

- Phân theo tính chất kinh doanh:

+ Chợ chuyên doanh: 8 chợ;

+ Chợ kinh doanh tổng hợp: 201 chợ.

- Phân theo phạm vi ảnh hưởng:

+ Chợ đầu mối phát luồng: 11 chợ;

+ Chợ trung tâm cụm xã Miền núi: 10 chợ;

+ Chợ xã, phường, thị tứ: 188 chợ.

5.2. Về đầu tư xây dựng:

- Tính chất đầu tư:

+ Số chợ cần đầu tư nâng cấp: 90 chợ;

+ Số chợ đầu tư xây dựng mới: 44 chợ.

- Quy mô: Theo hướng kiên cố, hiện đại.

- Tổng diện tích các chợ: 1.065.900 m2;

- Tổng vốn đầu tư (Phần nâng cấp, xây dựng mới): 183.700 triệu đồng.

(Có danh mục chi tiết các chợ kèm theo)

Điều 2. Sở Thương mại Du lịch làm đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về phát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch đã duyệt tại Điều 1. Phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan xây dựng chính sách, giải pháp, kế hoạch huy động vốn, đào tạo nhân lực, phân kỳ đầu tư... để triển khai thực hiện quy hoạch đảm bảo mục tiêu, tiến độ quy định. Phối hợp với UBND các huyện, thị xã công bố quy hoạch. Lập Quy chế quản lý quy hoạch được duyệt trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện.

Điều 3. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Thương mại Du lịch, Sở Tài nguyên Môi trường, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị liên quan xác định vị trí xây dựng, tổng hợp nhu cầu đầu tư xây dựng các chợ trên địa bàn đưa vào quy hoạch, giành quỹ đất để phát triển các chợ theo quy định tại Quyết định này.

Điều 4. Các Sở, Ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ chức năng nhiệm vụ phối hợp với Sở Thương mại Du lịch để tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển hệ thống chợ trên địa bàn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của địa phương.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch - Đầu tư, Xây dựng, Thương mại Du lịch, Tài nguyên Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Thương mại;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đ/c Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Lưu VT, XD, NL, TM1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Hà Văn Thạch

 

DANH MỤC

CÁC CHỢ ĐẾN 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 73/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

STT

Tên chợ

Địa điểm

Quy hoạch đến 2020

Ghi chú

Phân loại

Diện tích chợ

Thời điểm

Tổng vốn đầu tư XD (tr.d)

Tổng DT đất (m2)

Diện tích XD (m2)

Đến 2010

Đến 2020

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

I

 

Thị xã Hà Tĩnh

 

78,300

41,030

 

 

26,700

 

1

Chợ TXHT*

P. Nam Hà

1

33,000

22,700

X

 

17,000

Nâng cấp

2

Chợ Bắc Hà

P. Bắc Hà

3

2,000

1,330

 

X

1,000

Nâng cấp

3

Chợ Thạch Hạ

Xã Thạch Hạ

2

2,100

730

 

 

 

 

4

Chợ Mướp

Xã Thạch Đồng

3

2,000

900

 

X

500

Nâng cấp

5

Chợ Thạch Trung

Xã Thạch Trung

3

5,000

1,080

 

X

700

Nâng cấp

6

Chơ Cầu Phủ

P. Đại Nài

2

4,200

2,700

 

X

700

Di dời

7

Chợ Hà Huy Tập

P. Hà Huy Tập

3

7,000

3,150

X

 

1,000

XD mới

8

Chợ Thạch Linh

Xã Thạch Linh

3

8,000

3,000

X

 

2,000

XD mới

9

Chợ Thạch Quý

Xã Thạch Quý

3

5,000

2,340

 

X

2,000

XD mới

10

Chợ Thạch Bình

Xã Thạch Bình

3

5,000

800

 

X

800

XD mới

11

Chợ Trần Phú

P. Trần Phú

3

5,000

2,300

 

X

1,000

XD mới

II

 

Thị xã Hồng Lĩnh

 

43,000

26,100

 

 

14,500

 

1

Chợ Hồng Lĩnh *

P. Bắc Hồng

1

22,000

18,700

 

X

12,500

Nâng cấp

2

Chợ Hồng Sơn

Xã Đức Thuận

3

4,000

1,500

X

 

600

Nâng cấp

3

Chợ Huyện

Xã Trung Lương

3

5,000

3,200

 

 

 

 

4

Chợ Hồng Nguyệt

Xã Thuận Lộc

3

4,000

1,000

 

X

500

XD mới

5

Chợ Trai

Xã Đức Thuận

2

4,000

800

 

X

400

XD mới

6

Chợ Treo

Xã Đậu Liêu

3

4,000

900

 

X

500

XD mới

III

 

Huyện Kỳ Anh

 

149,400

45,470

 

 

29,400

 

1

Chợ Trạm Voi

Xã Kỳ Phong

3

6,000

2,960

X

 

1,500

Nâng cấp

2

Chợ Voi

Xã Kỳ Bắc

2

6,500

3,000

 

 

 

 

3

Chợ Chùa

Xã Kỳ Tiến

3

14,000

1,200

 

X

600

Nâng cấp

4

Chợ Xuân Thắng

Xã Kỳ Xuân

3

3,000

1,000

X

 

500

Nâng cấp

5

Chợ Trạm

Xã Kỳ Giang

3

4,000

810

 

X

400

Nâng cấp

6

Chợ Kỳ Đồng

Xã Kỳ Đồng

3

4,000

1,100

 

X

400

Nâng cấp

7

Chợ Xã

Xã Kỳ Khang

3

2,600

900

 

 

 

 

8

Chợ Điếm

Xã Kỳ Khang

3

3,000

900

 

 

 

 

9

Chợ Thượng

Xã Kỳ Phú

3

5,000

800

 

X

500

Nâng cấp

10

Chợ Chào

Xã Kỳ Thọ

3

4,000

800

 

X

300

Nâng cấp

11

Chợ Kỳ Văn

Xã Kỳ Văn

3

4,000

1,000

 

X

1,000

XD mới

12

Chợ Điếm

Xã Kỳ Thư

3

2,200

600

 

 

 

 

13

Chợ Kỳ Hoa

Xã Kỳ Hoa

3

4,000

1,000

 

X

600

XD mới

14

Chợ Huyện

Thị trấn Kỳ Anh

2

7,600

4,300

 

 

 

 

15

Chợ Xép*

Thị trấn Kỳ Anh

1

10,000

7,100

 

X

16,100

Di dời

16

Chợ Kỳ Tân

Xã Kỳ Tân

3

4,000

900

X

 

500

XD mới

17

Chợ Cầu

Xã Kỳ Châu

3

2,500

900

 

 

 

 

18

Chợ Kỳ Hải

Xã Kỳ Hải

3

3,000

700

 

X

700

XD mới

19

Chợ Kỳ Hà

Xã Kỳ Hà

3

3,500

700

 

X

700

XD mới

20

Chợ Xã

Xã Kỳ Ninh

3

5,000

800

X

 

300

Nâng cấp

21

Chợ Ngâm

Xã Kỳ Ninh

3

2,500

300

 

X

400

Nâng cấp

22

Chợ Kỳ Trinh

Xã Kỳ Trinh

3

4,000

900

 

X

700

XD mới

23

Chợ Cồn

Xã Kỳ Thịnh

3

4,000

1,300

 

X

300

Nâng cấp

24

Chợ Gia

Xã Kỳ Long

3

1,500

1,000

 

 

 

 

25

Chợ Mới

Xã Kỳ Liên

3

4,000

400

 

X

600

Nâng cấp

26

Chợ Eo

Xã Kỳ Lợi

3

3,500

1,500

X

 

1,000

Nâng cấp

27

Chợ Kỳ Phương

Xã Kỳ Phương

3

9,800

900

 

X

300

Nâng cấp

28

Chợ Xép

Xã Kỳ Nam

3

3,000

2,100

X

 

1,000

Nâng cấp

29

Chợ Xã

Xã Kỳ Lâm

3

2,500

1,000

 

 

 

 

30

Chợ Gia

Xã Kỳ Sơn

3

3,500

800

 

 

 

 

31

Chợ Kỳ Thượng

Xã Kỳ Thượng

3

3,200

1,000

 

 

 

 

32

Chợ Kỳ Lạc

Xã Kỳ Lạc

3

3,000

1,000

 

 

 

 

33

Chợ Kỳ Tây

Xã Kỳ Tây

3

4,000

1,000

X

 

600

Nâng cấp

34

Chợ Kỳ Hợp

Xã Kỳ Hợp

3

3,000

800

 

X

400

XD mới

IV

 

Huyện Cẩm Xuyên

 

166,400

49,200

 

 

25,300

 

1

Chợ Hội *

Thị trấn Cẩm Xuyên

1

10,000

8,680

 

X

11,200

Nâng cấp

2

Chợ Cầu

Xã Cẩm Lộc

2

5,500

1,300

 

 

 

 

3

Chợ Cẩm Minh

Xã Cẩm Minh

3

34,800

2,500

 

 

 

 

4

Chợ Cẩm Thạch

Xã Cẩm Thạch

3

3,000

800

 

X

500

Nâng cấp

5

Chợ Mới

Xã Cẩm Huy

3

3,000

1,000

 

 

 

 

6

Chợ Cẩm Mỹ

Xã Cẩm Mỹ

3

1,600

1,000

X

 

500

Nâng cấp

7

Chợ Go

Xã Cẩm Nam

3

2,000

900

 

X

400

Nâng cấp

8

Chợ Lụi

Xã Cẩm Hà

3

2,000

1,300

 

 

 

 

9

Chợ Đình

Xã Cẩm Bình

3

4,500

1,500

 

 

 

 

10

Chợ Chùa

Xã Cẩm Thành

3

2,500

2,100

X

 

1,500

Nâng cấp

11

Chợ Cẩm Duệ

Xã Cẩm Duệ

3

3,500

1,400

 

 

 

 

12

Chợ Biền

Xã Cẩm Lạc

3

2,000

1,300

 

X

400

Nâng cấp

13

Chợ Phương

Xã Cẩm Dương

3

10,000

1,000

 

X

400

Nâng cấp

14

Chợ Đoài

Xã Cẩm Dương

3

10,000

520

 

 

 

 

15

Chợ Trường

Xã Cẩm Thăng

3

3,500

900

 

 

 

 

16

Chợ Cung

Xã Cẩm Nhượng

3

2,000

800

 

 

 

 

17

Chợ Đón

Xã Cẩm Nhượng

3

1,500

1,200

X

 

2,500

Nâng cấp

18

Chợ Mới

Xã Cẩm Trung

3

2,000

800

 

X

400

Nâng cấp

19

Chợ Cẩm Trung

Xã Cẩm Trung

3

2,000

1,400

 

 

 

 

20

Chợ Cẩm Thịnh

Xã Cẩm Thịnh

3

20,000

2,000

 

 

 

 

21

Chơ Cừa

Xã Cẩm Hòa

2

11,000

6,000

X

 

1,500

Nâng cấp

22

Chợ Lụi

Xã Cẩm Lĩnh

3

3,000

1,500

 

X

500

Nâng cấp

23

Chợ Gon

Xã Cẩm Phúc

3

2,000

900

X

 

400

Nâng cấp

24

Chợ Cẩm Vịnh

Xã Cẩm Vịnh

3

5,000

1,000

 

X

800

XD mới

25

Chợ Cẩm Quang

Xã Cẩm Quang

3

5,000

1,000

 

X

800

XD mới

26

Chợ Cẩm Yên

Xã Cẩm Yên

3

5,000

1,000

 

X

700

XD mới

27

Chợ Cẩm Hưng

Xã Cẩm Hưng

2

10,000

5,400

X

 

2,800

XD mới

V

 

Huyện Thạch Hà

 

192,300

50,460

 

 

17,800

 

1

Chợ Trang

Xã Thạch Kim

3

6,000

3,500

X

 

1,000

Nâng cấp

2

Chợ Mới

Xã Thạch Bằng

3

2,500

1,400

 

X

800

Nâng cấp

3

Chợ Phủ

Xã Thạch Châu

2

10,000

3,600

X

 

2,000

Nâng cấp

4

Chợ Cồn

Xã Thạch Mỹ

3

5,500

1,700

 

 

 

 

5

Chợ Phủ

Xã Mai Phụ

3

5,200

1,600

X

 

700

Nâng cấp

6

Chợ Hôm

Xã Hộ Độ

3

2,000

1,300

X

 

800

Nâng cấp

7

Chợ Sáng

Xã Thạch Kênh

3

1,500

900

 

 

 

 

8

Chợ Gát

Xã Thạch Minh

2

8,000

2,500

 

 

 

 

9

Chợ Ba Giang

Xã Thạch Việt

3

1,000

900

 

 

500

Nâng cấp

10

Chợ Mương

Xã Thạch Thanh

3

7,800

1,500

 

 

 

 

11

Chợ Rú

Xã Thạch Sơn

3

2,100

1,600

 

 

 

 

12

ChợTrẻn

Xã Thạch Long

3

3,700

2,300

 

 

 

 

13

Chợ Cày Sáng

Thị trấn Cày

3

3,500

600

 

X

800

Nâng cấp

14

Chợ Cày*

Thị trấn Cày

1

15,000

5,250

 

 

 

 

15

Chợ Đồn

Xã Thạch Điền

3

29,400

1,500

 

 

 

 

16

Chợ Hương Bộc

Xã Thạch Hương

3

6,800

1,200

X

 

900

Nâng cấp

17

Chợ Nông Trường

Xã Ngọc Sơn

3

7,600

600

 

X

900

Nâng cấp

18

Chợ Mới

Xã Thạch Vịnh

3

3,000

1,600

 

 

 

 

19

Chợ Thạch Lưu

Xã Thạch Lưu

3

4,000

1,500

 

 

 

 

20

Chợ Trổ

Xã Thạch Đài

3

5,800

1,600

 

X

1,000

Nâng cấp

21

Chợ Đón

Xã Thạch Đỉnh

3

4,000

1,400

 

X

800

Nâng cấp

22

Chợ Biển

Xã Thạch Hải

3

2,000

800

 

X

800

Nâng cấp

23

Chợ Mới

Xã Thạch Khê

2

12,000

2,700

X

 

2,000

Nâng cấp

24

Chợ Chùa Sò

Xã Thạch Lạc

3

1,600

1,100

 

 

 

 

25

Chợ Đạo

Xã Thạch Trị

3

3,000

1,000

X

 

1,000

Nâng cấp

26

Chợ Đạo

Xã Thạch Văn

3

10,800

1,530

 

 

 

 

27

Chợ Động

Xã Thạch Hội

3

9,500

800

 

 

 

 

28

Chợ Thạch Thắng

Xã Thạch Thắng

3

6,500

900

 

 

 

 

29

Chợ Bia

Xã Thạch Xuân

3

4,000

1,000

X

 

1,000

Nâng cấp

30

Chợ Sáng

Xã Thạch Liên

3

1,500

400

 

X

600

Nâng cấp

31

Chợ Thạch Tân

Xã Thạch Tân

3

3,000

1,000

X

 

1,000

XD mới

32

Chợ Thạch Ngọc

Xã Thạch Ngọc

3

4,000

1,180

 

X

1,200

XD mới

33

Chợ Thạch Vịnh

Xã Thạch Vịnh

3

3,000

 

 

X

800

XD mới

34

Chợ Bắc Sơn

Xã Bắc Sơn

3

3,000

 

X

 

800

XD mới

35

Chợ Thạch Lâm

Xã Thạch Lâm

3

3,000

 

 

X

800

XD mới

36

Chợ Tượng Sơn

Xã Tượng Sơn

3

3,000

 

 

X

800

XD mới

37

Chợ Thạch Hải

Xã Thạch Hải

3

3,000

 

 

X

800

XD mới

VI

 

Huyện Can Lộc

68

153,500

41,650

 

 

5,000

 

1

Chợ Tổng

Xã Song Lộc

3

3,600

1,000

 

 

 

 

2

Chợ Huyện Đồn

Xã Đồng Lộc

3

5,400

1,400

 

 

 

 

3

Chợ Cầu Trù

Xã Phù Lưu

3

8,000

1,900

X

 

400

Nâng cấp

4

Chợ Nhe

Xã Vĩnh Lộc

2

13,000

4,500

 

 

 

 

5

Chợ Lù

Xã Tùng Lộc

3

5,800

1,600

 

X

300

Nâng cấp

6

Chợ Quán trại

Xã Thường Nga

3

4,000

1,600

X

 

300

Nâng cấp

7

Chợ Huyện

Xã Bình Lộc

2

8,000

2,500

 

 

 

 

8

Chợ Truông Vun

Xã Thịnh Lộc

3

4,000

1,000

 

 

 

 

9

Chợ Khoan

Xã Trường Lộc

3

2,600

750

 

 

 

 

10

Chợ Cường

Xã Sơn Lộc

3

6,800

1,900

 

 

 

 

11

Chợ Lù

Xã Hồng Lộc

3

5,000

1,200

 

X

400

Nâng cấp

12

Chợ Eo

Xã ích Hậu

3

6,000

2,400

 

X

300

Nâng cấp

13

Chợ Đò

Xã Thuận Thiên

3

5,000

1,400

 

 

 

.

14

Chợ Phù Minh

Xã Thiên Lộc

3

2,000

600

 

 

 

 

15

Chợ Đình

Xã Trung Lộc

3

6,000

1,100

X

 

300

Nâng cấp

16

Chợ Lối

Xã Quang Lộc

3

7,000

1,000

 

 

 

 

17

Chợ Đại Thành

Xã Gia Hanh

3

6,000

1,900

 

X

300

Nâng cấp

18

Chợ Vi

Xã Kim Lộc

3

5,000

1,200

 

X

300

Nâng cấp

19

Chợ Nghèn *

Thị trấn Nghèn

1

18,000

5,680

 

 

 

 

20

Chợ Tân Thanh

Xã Thanh Lộc

3

5,000

900

X

 

300

Nâng cấp

21

Chợ Mới

Xã Xuân Lộc

3

6,000

1,000

 

X

300

Nâng cấp

22

Chợ Đình

Xã Tân Lộc

3

6,000

1,200

 

X

300

Nâng cấp

23

Chợ Thượng Lộc

Xã Thượng Lộc

3

8,300

2,340

X

 

700

XD mới

24

Chợ Xuân Lộc

Xã Xuân Lộc

3

7,000

1,580

 

X

800

XD mới

VII

 

Huyện Đức Thọ

 

58,800

17,360

 

 

11,900

 

1

Chợ Đàng

Xã Đức Đồng

3

6,000

1,620

 

X

400

Nâng cấp

2

Chợ Nướt

Xã Đức Lạc

3

6,000

1,760

 

 

 

 

3

Chợ Bàu

Xã Đức Long

3

1,000

1,080

X

 

400

Nâng cấp

4

Chợ Đồn

Xã Tùng ảnh

3

8,000

1,500

X

 

800

Nâng cấp

5

Chợ Giấy

Xã Đức Dũng

3

2,900

1,000

 

 

 

 

6

Chợ Thái Yên

Xã Thái Yên

3

3,400

1,000

 

 

 

 

7

Chợ Thượng

Xã Trường Sơn

3

6,000

900

 

X

400

Nâng cấp

8

Chợ Hôm *

Thị trấn Đức Thọ

1

17,000

6,600

X

 

9,000

Nâng cấp

9

Chợ Chay

Xã Đức An

3

5,000

900

 

X

300

Nâng cấp

10

Chợ Trổ

Xã Đức Nhân

3

3,500

1,000

X

 

600

Nâng cấp

11

Chợ Đức Hòa

Xã Đức Hòa

3

2,500

800

 

X

600

XD mới

12

Chợ Trung Lễ

Xã Trung Lễ

3

2,500

750

X

 

550

Di dời

13

Chợ Trường Sơn

Xã Trường Sơn

3

3,000

1,000

 

X

1,000

XD mới

VIII

 

Huyện Nghi Xuân

 

61,000

29,800

 

 

15,000

 

1

Chợ Hội

Xã Xuân Hội

3

2,000

600

 

 

 

 

2

Chợ Xuân Trường

Xã Xuân Trường

3

1,000

800

X

 

600

Nâng cấp

3

Chợ Bơ

Xã Xuân Đan

3

4,000

900

 

 

 

 

4

Chợ Xuân Phổ

Xã Xuân Phổ

3

2,000

1,200

 

X

1,000

XD mới

5

Chợ Hôm

Xã Xuân Hải

3

4,000

1,100

 

 

 

 

6

Chợ Xuân Yên

Xã Xuân Yên

3

2,000

1,600

 

X

1,500

XD mới

7

Chợ Xuân Thành

Xã Xuân Thành

3

5,000

1,150

 

 

 

 

8

Chợ Xuân Mỹ

Xã Xuân Mỹ

3

1,000

800

 

X

700

XD mới

9

Chợ Cổ Đạm

Xã Cổ Đạm

3

6,000

1,100

 

 

 

 

10

Chơ Xuân Liên

Xã Xuân Liên

3

2,000

1,600

X

 

1,000

Nâng cấp

11

Chợ Cương Gián

Xã Cương Gián

2

8,000

5,340

X

 

3,000

Nâng cấp

12

Chợ Xuân Viên

Xã Xuân Viên

3

2,000

1,000

 

 

 

 

13

Chợ Xuân Lĩnh

Xã Xuân Lĩnh

3

1,000

600

 

X

700

XD mới

14

Chợ Giang Đình

Thị Trấn Nghi Xuân

1

10,000

5,410

 

 

 

 

15

Chợ Xuân An*

Thị trấn Xuân An

2

8,000

5,000

 

X

5,000

Nâng cấp

16

Chợ Củi

Xã Xuân Hồng

3

3,000

1,600

X

 

1,500

Nâng cấp

IX

 

Huyện Hương Khê

 

90,700

23,800

 

X

17,000

 

1

Chợ Sơn*

Thị trấn Hương Khê

1

23,000

5,000

 

 

14,000

Nâng cấp

2

Chợ Nổ

Xã Hòa Hải

3

3,000

1,200

 

 

 

 

3

Chợ Phúc Trạch

Xã Phúc Trạch

2

3,000

1,200

 

 

 

 

4

Chợ Gia

Xã Phú Gia

3

4,000

1,200

 

 

 

 

5

Chợ Hào

Xã Hương Bình

3

3,000

1,200

 

 

 

 

6

Chợ Sòng

Xã Hương Thủy

3

3,000

1,300

 

 

 

 

7

Chợ NT20/4

Xã Hương Trà

3

5,000

600

X

 

300

Nâng cấp

8

Chợ Trúc

Xã Hà Linh

3

8,000

1,500

X

 

300

Nâng cấp

9

Chợ Vang

Xã Phương Điền

3

7,500

700

 

X

400

Nâng cấp

10

Chợ Hôm

Xã Phương Mỹ

3

4,000

500

 

X

300

Nâng cấp

11

Chợ Đón

Xã Hương Long

3

8,500

700

 

X

400

Nâng cấp

12

Chợ Lâm trường

Lâm trường Chúc A

3

4,000

800

 

X

400

Nâng cấp

13

Chợ Phúc Đồng

Xã Phúc Đồng

3

8,000

1,200

 

X

500

Nâng cấp

14

Chợ La Kê

Xã Hương Trạch

3

6,700

6,700

 

X

400

Nâng cấp

X

 

Huyện Hương Sơn

 

90,200

37,030

 

 

11,400

 

1

Chợ Phố Châu*

Thị trấn Phố Châu

1

12,000

4,900

 

 

 

 

2

Chơ Gôi

Xã Sơn Hòa

3

3,000

1,800

 

 

 

 

3

Chợ Choi

Xã Sơn Hà

3

5,200

1,710

 

 

 

 

4

Chợ Nền rạp

Xã Sơn Trung

3

5,000

2,140

 

 

 

 

5

Chợ Trung tâm

Thị trấn Tây Sơn

2

18,000

10,800

 

 

 

 

6

Chợ Hà Tân

Xã Sơn Tây

3

5,000

1,000

 

X

400

Nâng cấp

7

Chợ Đình

Xã Sơn Thủy

3

6,000

1,680

 

X

300

Nâng cấp

8

Chợ Mới

Xã Sơn Long

3

8,000

2,300

 

X

300

Nâng cấp

9

Chợ Chùa

Xã Sơn Tiến

3

6,000

1,600

 

 

 

 

10

Chợ Sông Con

Xã Sơn Diệm

3

8,000

2,300

X

 

300

Nâng cấp

11

Chợ biên giới

Xã Sơn Kim

3

6,000

4,500

 

X

2,600

Nâng cấp

12

Chợ Nầm

Xã Sơn Châu

3

8,000

2,300

 

X

300

Nâng cấp

13

Chợ Nước Sốt

Nước Sốt

3

5,000

 

 

X

800

XD mới

14

Chợ Sơn Tây

Sơn Tây

3

5,000

 

 

X

800

XD mới

15

Chợ Sơn Trường

Xã Sơn Lĩnh

3

5,000

 

 

X

800

XD mới

16

Chợ Sơn Giang

Xã Sơn Giang

3

5,000

 

 

X

800

XD mới

17

Chợ Sơn Lễ

Xã Sơn Lễ

3

5,000

 

 

X

800

XD mới

18

Chợ Sơn Ninh

Xã Sơn Ninh

3

5,000

 

 

X

800

XD mới

19

Chợ Sơn Long

Xã Sơn Long

3

5,000

 

 

X

800

XD mới

20

Chợ Sơn Trường

Xã Sơn Trường

3

5,000

 

 

X

800

XD mới

21

Chợ Sơn Mỹ

Xã Sơn Mỹ

3

5,000

 

 

X

800

XD mới

XI

 

Huyện Vũ Quang

 

38,500

10,260

 

 

9,700

 

1

Chợ Phùng

Xã Đức Hương

3

6,000

1,120

 

X

300

Nâng cấp

2

Chợ Bộng

Xã Đức Bồng

2

6,000

1,040

 

 

 

 

3

Chợ Quánh

Xã Hương Thọ

3

3,000

700

 

 

 

 

4

Chợ Hương Quang

Xã Hương Quang

3

2,500

500

 

 

 

 

5

Chợ Sơn Thọ

Xã Sơn Thọ

3

3,000

900

 

X

400

Nâng cấp

6

Chợ Thị Trấn*

Thị trấn Vũ Quang

2

8,000

2,800

 

X

9,000

Nâng cấp

Ghi chú: * chợ đầu mối nông sản

- Tổng vốn đầu tư xây dựng:

 

183700 triệu đồng

Trong đó:

+ Đầu tư xây dựng mới 44 chợ:

45000 triệu đồng

 

+ Nâng cấp 90 chợ:

138700 triệu đồng