Quyết định 655/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020
Số hiệu: 655/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Sơn La Người ký: Cầm Ngọc Minh
Ngày ban hành: 24/03/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Công nghiệp, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 655/QĐ-UBND

Sơn La, ngày 24 tháng 3 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CẤP ĐIỆN NÔNG THÔN TỈNH SƠN LA GIAI ĐOẠN 2017-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020;

Căn cứ Quyết định số 4989/QĐ-BCT ngày 22/12/2016 của Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2016-2020;

Căn cứ Quyết định số 589/QĐ-EVNNPC ngày 06/3/2017 của Tổng Công ty điện lực Miền Bắc về việc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng Dự án: Cấp điện cho các hộ dân chưa có điện trên địa bàn 04 huyện Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên, Phù Yên, tỉnh Sơn La

Căn cứ Quyết định 2634/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc Gia tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 31/TTr-SCT ngày 22/3/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020 (có Kế hoạch kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Công Thương chủ trì hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện Kế hoạch được phê duyệt tại Điều 1.

2. Các Sở, ban, ngành, đơn vị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao phối hợp với Sở Công Thương tổ chức triển khai, thực hiện.

3. UBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch, lộ trình, giải pháp triển khai cụ thể trên địa bàn huyện, thành phố giai đoạn 2017-2020.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giao thông vận tải, Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Công ty điện lực Sơn La; Thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Bộ Công Thương (b/c);
- Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Các phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như điều 3;
- Các huyện ủy, thành ủy (phối hợp chỉ đạo);
- Đ/c CVP; Đ/c Luận - PCVP;
- Lưu: VT, HS, Biên KT. 85 bản.

 

T.M ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Cầm Ngọc Minh

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CẤP ĐIỆN NÔNG THÔN TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2017-2020
(Kèm theo Quyết định số 655/QĐ-UBND ngày 24/03/2017 của UBND tỉnh Sơn La)

I. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội;

Quyết định số 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013-2020 (gọi tắt là chương trình 2081);

Công văn số 1814/VPCP-KTN ngày 17/3/2015 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển giao chủ đầu tư dự án: “Cấp điện nông thôn tỉnh Sơn La từ lưới điện Quốc gia, giai đoạn 2015-2020;

Quyết định số 4989/QĐ-BCT ngày 22/12/2016 của Bộ Công Thương ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2016-2020

- Quyết định số 589/QĐ-EVN NPC ngày 06/03/2017 của Tổng Công ty điện lực Miền Bắc phê duyệt điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án cấp điện cho các hộ dân chưa có điện 4 huyện Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên, Phù Yên và khu vực lân cận tỉnh Sơn La.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

- Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đẩy nhanh tiến độ Chương trình cấp điện nông thôn trên địa bàn tỉnh, phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ số hộ được sử dụng điện đạt trên 97,5%.

- Đảm bảo yêu cầu tiến độ, tiết kiệm, hiệu quả, sớm đưa điện đến các hộ dân.

- Góp phần phát triển hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, tạo điều kiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất khu vực nông thôn; nâng cao đời sống của người dân khu vực nông thôn, cải thiện, thu hẹp dần khoảng cách phát triển trong vùng và giữa các vùng một cách bền vững; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

2. Mc tiêu c thể

Triển khai thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 theo Quyết định 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013, cấp điện cho thêm 25.232 hộ.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Kế hoạch phát triển số h đưc sử dụng đin giai đon 2017-2020

1.1. Dự án Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia (Sở Công Thương làm chủ đầu tư, theo Quyết định 4989/QĐ-BCT ngày 22/12/2016) cho 18.800 hộ.

- Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia (Quyết định 2634/QĐ-UBND ngày 31/10/2015) là 15.300 hộ.

- Bổ sung dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia: 3.500 hộ.

1.2. Ngành điện đầu tư khoảng 6.158 hộ theo Quyết định số 589/QĐ-EVN NPC ngày 06/03/2017 của Tổng Công ty điện lực Miền Bắc.

1.3. Dự án lồng ghép các huyện cho 274 hộ.

(Chi tiết tại phụ lục 01 kèm theo)

2. Kế hoạch vốn và nguồn vốn đầu tư

Kế hoạch cân đối, bố trí vốn và dự kiến nguồn vốn đầu tư lưới điện đến năm 2020, tổng kinh phí: 1.544,0 tỷ đồng. Trong đó:

2.1. Dự án Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia (Sở Công Thương làm chủ đầu tư, theo Quyết định 4989/QĐ-BCT ngày 22/12/2016): 1.142 tỷ đồng

- Vốn ngân sách Trung ương: 130,0 tỷ đồng

- Vốn Ngân sách địa phương: 171,3 tỷ đồng

- Vốn ODA: 840,7 tỷ đồng

2.2. Vốn ngành điện đầu tư: 378,0 tỷ đồng

2.3. Dự án lồng ghép các huyện: 24,0 tỷ đồng

(Chi tiết tại phụ lục 02 kèm theo)

3. Các dự án triển khai

3.1. Dự án Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Sơn La giai đoạn 2016-2020 (đã được phê duyệt tại Quyết định số 2634/QĐ-UBND ngày 30/10/2015 của UBND tỉnh), đầu tư cấp điện lưới cho 15.300 hộ, tại 241 bản, 56 xã thuộc 11 huyện trên địa bàn tỉnh; tổng mức vốn đầu tư: 829 tỷ đồng; được chia thành 3 đợt như sau:

Đợt 1: Thực hiện trong năm 2016-2017: dự kiến hoàn thành cấp điện cho 3.658 hộ, tại 52 bản thuộc 12 xã, 8 huyện.

- Tiến độ triển khai:

+ Năm 2017 hoàn thành cấp điện cho 1.637 hộ, tại 20 bản, thuộc 5 xã, 3 huyện.

+ Năm 2018 hoàn thành cấp điện cho 2.021 hộ tại 32 bản, thuộc 7 xã, 5 huyện.

- Tổng vốn đầu tư 153 tỷ đồng. Bình quân 43,8 triệu/hộ.

- Nguồn vốn: Ngân sách Trung ương: 130 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 23 tỷ đồng.

(Chi tiết tại phụ lục 03 kèm theo)

Đợt 2: Thực hiện trong năm 2018-2019, dự kiến hoàn thành điện cho 6.446 hộ. Địa bàn đầu tư tại 9 huyện, 25 xã, 100 bản.

- Tiến độ triển khai:

+ Năm 2018, hoàn thành cấp điện cho 2.738 hộ tại địa bàn của 4 huyện, 12 xã, 41 bản.

+ Năm 2019, hoàn thành cấp điện cho 3.708 hộ tại địa bàn của 6 huyện, 13 xã, 59 bản.

- Tổng vốn đầu tư 394 tỷ đồng. Bình quân 55,4 triệu/hộ.

- Nguồn vốn: Vay ODA kế hoạch 2017-2018: 335 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 59 tỷ đồng.

(Chi tiết tại phụ lục 04 kèm theo)

Đợt 3: Thực hiện trong các năm 2019-2020: dự kiến hoàn thành điện cho 5.196 hộ. Địa bàn đầu tư tại 5 huyện, 19 xã, 89 bản.

- Tiến độ triển khai:

+ Năm 2019, hoàn thành cấp điện cho 808 hộ tại địa bàn của huyện Mai Sơn, 02 xã, 13 bản.

+ Năm 2020, hoàn thành cấp điện cho 4.388 hộ tại địa bàn của 5 huyện, 17 xã, 76 bản.

- Tổng vốn đầu tư 282 tỷ đồng. Bình quân 54 triệu/hộ.

- Nguồn vốn theo dự án: ODA: 240 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 42 tỷ đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo)

3.2. Bổ sung Dự án cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Sơn La, đầu tư lưới điện cho các xã, bản chưa có điện.

- Dự án Cấp điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020 cho 5 huyện Mai Sơn, Mộc Châu, Vân Hồ, Sốp Cộp, Sông Mã.

+ Quy mô dự kiến đầu tư cấp điện lưới cho 3.500 hộ, thuộc 5 huyện trên địa bàn tỉnh.

+ Tổng mức vốn đầu tư: 300 tỷ đồng;

+ Nguồn vốn dự kiến: ODA: 255 tỷ đồng; Ngân sách tỉnh: 45 tỷ đồng.

+ Tiến độ: Năm 2017 hoàn thành dự án đầu tư xây dựng công trình. Năm 2018 lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế BVTC + Dự toán; Năm 2019 dự kiến hoàn thành 1.451 hộ; năm 2020 dự kiến hoàn thành 2.049 hộ;

Ngoài ra, bố trí nguồn vốn cho đầu tư các hộ dân ngoài lưới, sử dụng năng lượng tái tạo để cấp điện là 119 tỷ đồng để cấp điện cho 2.200 hộ dân (nguồn ODA 101 tỷ đồng, ngân sách địa phương đối ứng 18 tỷ đồng. Do số hộ dân đầu tư lưới điện còn lớn và khi cấp điện đảm bảo tính bền vững, tính tập trung cao để đầu tư cấp điện cho hộ dân từ lưới quốc gia.

3.3. Dự án cung cấp điện cho các hộ dân thuộc 4 huyện Lòng hồ thủy điện do Tổng Công ty điện lực Min Bắc làm chủ đầu tư (Công ty điện lực Sơn La thực hiện).

- Quy mô: đầu tư cấp điện cho 6.158 hộ dân, tại 146 bản của 50 xã thuộc 6 huyện, với tổng kinh phí 378 triệu đồng.

(Chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo)

3.4. Thực hiện dự án lồng ghép tại các huyện, huyện làm chủ đầu tư cho 274 hộ, tại 4 huyện, với kinh phí 24 tỷ đồng.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Giải pháp về vốn đầu tư

+ Đối với nguồn vốn Ngân sách trung ương và ODA: tập trung bám sát chủ trương, kế hoạch cân đối các nguồn vốn để đảm bảo đủ vốn cho dự án. Ưu tiên vốn chương trình mục tiêu hàng năm của tỉnh để cân đối cho đầu tư lưới điện.

+ Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương: Tỉnh đảm bảo cân đi đủ vốn ngân sách địa phương theo kế hoạch hàng năm để triển khai dự án.

+ Huy động các nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công cam kết bỏ vốn đầu tư để triển khai các hạng mục, sớm đưa điện đến các hộ dân; được thanh toán trả theo nguồn vốn bố trí hàng năm (nhưng không vượt kế hoạch vốn hàng năm tại mục 3.4 phần trên.

2. Giải pháp về đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng

Triển khai thực hiện tốt Một số quy định về giải phóng mặt bng để đảm bảo tiến độ thi công công trình cấp điện và tuân thủ quy định của nhà nước về các công tác: đo đạc xác định diện tích, kiểm đếm diện tích tài sản đất; xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng; xác định hành lang bảo vệ an toàn lưới điện...

- Giải pháp về quản lý dự án: Căn cứ vào kế hoạch vốn, tổ chức xây dựng kế hoạch tiến độ cụ th hàng năm để đáp ứng công tác đầu tư, xây dựng phù hợp với mục tiêu đề ra.

3. Giải pháp về tiết kiệm chi phí trong đầu tư

- UBND tỉnh ban hành một số quy định và hướng dẫn tiết kiệm đầu tư và giải phóng mặt bằng trong triển khai dự án đầu tư cấp điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2017 - 2020. Trong đó, tập trung vào các nội dung: Thực hiện các giải pháp kỹ thuật phù hợp trong thiết kế để giảm đến mức tối đa chi phí đầu tư xây dựng; Cho phép áp dụng thiết kế định hình trong công tác thiết kế thi công đối với lưới điện hạ thế; giảm hoặc không thu phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán công trình; tiết kiệm chi phí trong công tác giám sát; thẩm tra tính hiệu quả của dự án; chi phí rà phá bom mìn, chi phí bảo him công trình và các chi phí khác nhưng đảm bảo chất lượng và hiệu quả của dự án.

- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia hiến đất và kinh phí hỗ trợ di chuyển tài sản giảm đến mức tối đa chi phí hỗ trợ, giải phóng mặt bằng trong đầu tư lưới điện

Thực hiện tt công tác phối hợp giữa các ngành và UBND các huyện, đơn vị quản lý dự án; công tác thông tin báo cáo theo quy định; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Công Thương

- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về chương trình cấp điện nông thôn, miền núi của tỉnh.

- Tham mưu cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh để đảm bảo nguồn vốn huy động cho đầu tư lưới điện.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và UBND các huyện để giải quyết những vướng mắc trong giải phóng mặt bằng trong các dự án cấp điện nông thôn miền núi trên địa bàn tỉnh.

- Chủ trì, phối hợp với Công ty điện lực Sơn La thực hiện cơ chế tiết kiệm trong đầu tư xây dựng các công trình lưới điện nông thôn.

- Là đầu mối thông tin tổng hợp, tham mưu đề xuất các giải pháp để giải quyết các vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Dự án;

- Tổng hợp, lập các báo cáo liên quan đến kết quả triển khai thực hiện dự án theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Có giải pháp hỗ trợ để đẩy nhanh tiến độ đầu tư lưới điện, rút ngắn trong thủ tục hành chính có liên quan. Hướng dẫn chủ đầu tư trong kế hoạch đấu thầu theo nguyên tắc tạo điều kiện để thực hiện sớm công tác chuẩn bị đầu tư, kịp giải ngân khi nguồn vốn ODA cấp cho dự án tập trung ở giai đoạn cuối dự án.

- Chủ trì tham mưu huy động nguồn lực, cân đối các nguồn vốn đầu tư, đáp ứng đủ vốn để triển khai dự án theo tiến độ.

3. Sở Tài chính

- Chủ trì tham mưu bố trí nguồn vốn đối ứng từ ngân sách tỉnh đầu tư hàng năm đảm bảo theo tiến độ dự án.

- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của ngành về quản lý tài chính của dự án,

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

- Hướng dẫn việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, lập kế hoạch sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, hồ sơ giao đất cho các cơ quan, đơn vị có liên quan....

- Phối hợp với các Sở, ngành, UBND các huyện giải quyết các vướng mắc trong bồi thường giải phóng mặt bằng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phục vụ thi công, quản lý, bảo vệ hành lang tuyến đường dây tải điện của các dự án cấp điện nông thôn, miền núi.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Giải quyết các đề xuất, kiến nghị, vướng mắc liên quan đến chuyển đổi đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông để đảm bảo tiến độ thực hiện các dự án; Hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ chuyển đổi đất để thực hiện dự án trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

6. Sở Giao thông - Vận tải: Hướng dẫn chủ đầu tư, nhà thầu thi công về trình tự, hồ sơ, thủ tục chấp thuận xây dựng và cấp phép thi công công trình trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với các tuyến đường huyện, đường xã, đường đô thị do Sở quản lý.

7. UBND các huyện

- Tham mưu cho Ban Thường vụ huyện ủy lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch trên địa bàn giai đoạn 2017-2020.

- Xây dựng kế hoạch đầu tư cấp điện cho các hộ dân trên địa bàn phù hợp với kế hoạch, tiến độ đầu tư của các dự án cấp điện của tỉnh;

- Chủ trì thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng cho tất cả các dự án cấp điện nông thôn trên địa bàn;

- Phối hợp với các ngành chức năng, UBND huyện giáp gianh, Công ty Điện lực Sơn La, các nhà thầu thi công triển khai đúng tiến độ, kế hoạch giải phóng mặt bằng thi công trên địa bàn;

- Đề xuất với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn những kiến nghị để giải quyết những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện các dự án cấp điện nông thôn, min núi,

8. Công ty Điện lực Sơn La

- Thực hiện tốt chức năng quản lý các dự án đầu tư lưới điện cho các hộ dân trên địa bàn tỉnh;

Trong quá trình thực hiện phát sinh khó khăn, vướng mắc báo cáo với ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC 01:

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CẤP ĐIỆN NÔNG THÔN TỈNH SƠN LA, GIAI ĐOẠN 2017-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 655/QĐ-UBND ngày 24/03/2017 của UBND tỉnh Sơn La)

TT

Tên dự án hạng mục

Tổng số

Năm 2017

Năm 2018

Giai đoạn 2018- 2019

Giai đoạn 2019- 2020

Cộng

Trong đó

DA cp điện NT từ lưới quốc gia

Dán ngành điện đầu tư

Huyện làm chủ đầu tư

DA cấp điện NT từ lưới quốc gia

Dự án ngành điện đầu tư

DA cấp điện NT từ lưới quốc gia

Dự án bổ sung

DA cấp điện NT từ lưới quốc gia

D án bổ sung

DA cấp NT thôn từ lưới quốc gia

Dự án bổ sung

Dự án ngành điện đầu tư

Huyện làm chủ đầu tư

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2019

Năm 2020

 

Tổng số:

25.232

15.300

3.500

6.158

274

1.637

4.015

274

2.021

2.143

2.738

3.708

1.451

808

4.388

2.049

1

Vân Hồ

730

465

265

0

0

304

 

 

 

 

161

 

265

 

 

 

2

Mộc Châu

1.390

689

640

0

61

 

 

61

517

 

 

172

640

 

 

 

3

Yên Châu

1.635

962

0

673

0

 

673

 

648

 

 

314

 

 

 

 

4

Mai Sơn

3.431

2.213

1.218

0

0

747

 

 

 

 

 

171

546

808

487

672

5

Thuận Châu

3.329

2.021

0

1.308

0

 

394

 

221

914

 

1.162

 

 

638

 

6

Sông Mã

2.852

2.103

749

0

0

586

 

 

 

 

 

1.517

 

 

 

749

7

Sốp Cộp

1.531

868

628

0

35

 

 

35

273

 

595

 

 

 

 

628

8

Quỳnh Nhai

1.753

903

0

766

84

 

766

84

 

 

903

 

 

 

 

 

9

Mường La

3.333

2.180

0

1.153

0

 

637

 

 

516

1.079

372

 

 

729

 

10

Bắc Yên

1.848

456

0

1.298

94

 

585

94

 

713

 

 

 

 

456

 

11

Phù Yên

3.400

2.440

0

960

0

 

960

 

362

 

 

 

 

 

2.078

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 02:

KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ LƯỚI ĐIỆN, GIAI ĐOẠN 2017-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 655/QĐ-UBND ngày 24/03/2017 của UBND tỉnh Sơn La)

Đơn vị tính: tỷ đồng

STT

Nguồn vốn

Tổng số

2015

2016

2017

2018

2019

2020

 

Tng cộng:

1.544,0

5,0

20,0

249,0

593,0

485,0

192,0

I

Dự án Điện nông thôn từ lưới điện Quốc gia tỉnh Sơn La

1.142,0

5,0

20,0

62,0

430,0

433,0

192,0

1

Ngân sách TW

130,0

 

15,0

17,0

50,0

48,0

 

2

Ngân sách địa phương

171,3

5,0

5,0

45,0

50,0

40,0

26,3

3

ODA

840,7

 

 

 

330,0

345,0

165,7

II

Ngành điện đầu tư

378,0

 

 

163,0

163,0

52,0

 

III

Dự án lồng ghép các huyện

24,0

 

 

24,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


PHỤ LỤC 03:

TỔNG HỢP QUY MÔ, KHỐI LƯỢNG ĐẦU TƯ ĐỢT 1 (2016-2017)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 655/QĐ-UBND ngày 24/03/2017 của UBND tỉnh Sơn La)

STT

Địa phương

Đường dây trung áp

Đường dây hạ áp

S hộ được cấp điện từ dự án

TBA

Tổng mức đầu tư (đã bao gồm VAT)

Dự kiến thời gian khởi công

Dự kiến thời gian hoàn thành

Tổng

XL+TB

Khác

 

 

(m)

(m)

(hộ)

(trạm)

(đồng)

(đồng)

(đồng)

 

 

 

Tổng cộng:

70.958

108.177

3.658

42

153.014.273.709

122.429.560.126

30.584.713.583

 

 

I

Huyện Vân Hồ

7.338

11.633

304

4

13.785.958.600

11.030.401.324

2.755.557.276

 

 

1

Xã Chiềng Xuân

7.338

11.633

304

4

13.785.958.600

11.030.401.324

2.755.557.276

Tháng 01/2017

Tháng 12/2017

1.1

TBA Bản Láy

2.067

1066

26

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Bản Nà Sàng

5.136

5.466

133

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA A Lang

85

2.133

40

1

 

 

 

 

 

1.4

TBA Bản Dên

50

2.968

105

1

 

 

 

 

 

II

Huyện Mộc Châu

14.084

13.041

517

6

25.790.228.681

20.635.240.598

5.154.988.083

 

 

1

Xã Chiềng Khừa

7.577

5.458

205

2

12.178.896.204

9.744.560.876

2.434.335.328

Tháng 11/2017

Tháng 11/2018

1,1

TBA Căng Tỵ

5.649

2.195

90

1

 

 

 

 

 

1,2

TBA Xá Lú

1.928

2.513

80

1

 

 

 

 

 

1,3

TBA Bản Phách (hiện có)

 

427

25

 

 

 

 

 

 

1,4

TBA Bản Cang (hiện có)

 

323

10

 

 

 

 

 

 

2

Xã Lóng Sập

6.508

7.583

312

4

13.611.332.477

10.890.679.722

2.720.652.755

Tháng 11/2017

Tháng 11/2018

2,1

TBA A Lá

2.958

2.670

67

1

 

 

 

 

 

2,2

TBA Pha Nhện

66

1.130

135

1

 

 

 

 

 

2,3

TBA Pha Đoán

975

1.780

55

1

 

 

 

 

 

2,4

TBA Bốc Phát

2.509

905

30

1

 

 

 

 

 

2,5

TBA Lóng Sập (hiện có)

 

1.098

25

 

 

 

 

 

 

III

Huyện Yên Châu

9.164

22.322

648

10

26.015.054.651

20.815.128.029

5.199.926.622

 

 

1

Xã Chiềng On

3.909

13.814

423

6

14.521.761.254

11.619.130.683

2.902.630.571

Tháng 11/2017

Tháng 11/2018

1,1

TBA Suối Cút

1.368

1.052

43

1

 

 

 

 

 

1,2

TBA A La

1.326

1.326

30

1

 

 

 

 

 

1,3

TBA Đin Chí

315

4.652

114

1

 

 

 

 

 

1,4

TBA Nà Cài

55

3.124

119

1

 

 

 

 

 

1,5

TBA Keo Đồn

55

2.113

69

1

 

 

 

 

 

1,6

TBA Tràng Nặm

790

1.547

48

1

 

 

 

 

 

2

Xã Phiêng Khoài

5.255

8.508

225

4

11.493.293.397

9.195.997.346

2.297.296.051

Tháng 11/2017

Tháng 11/2018

2.1

TBA Huổi Sai

193

1.287

62

1

 

 

 

 

 

2.2

TBA Cồn Huốt 2

2.684

1.833

54

1

 

 

 

 

 

2.3

TBA Na Lù

468

2.559

48

1

 

 

 

 

 

2.4

TBA Páo Của

1.910

1.468

42

1

 

 

 

 

 

2.5

TBA Kim Chung 1 (hiện có)

1.361

19

 

 

 

 

 

 

 

IV

Huyện Thuận Châu

1.196

9.371

221

3

7.338.444.155

5.871.625.360

1.466.818.795

 

 

1

Xã Phỏng Lái

1.196

9.371

221

3

7.338.444.155

5.871.625.360

1.466.818.795

Tháng 10/2017

Tháng 10/2018

1.1

TBA Lái Lè

178

4.163

140

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Huổi Giếng

974

2.256

38

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Pha Lao

44

2.952

43

1

 

 

 

 

 

V

Huyn Sông Mã

8.751

13.812

586

5

20.092.404.649

16.076.305.847

4.016.098.802

 

 

1

Xã Yên Hưng

113

3580

119

1

3.249.550.876

2.600.025.963

649.524.913

Tháng 12/2016

Tháng 12/2017

1,1

TBA Bản Pảng

113

3.580

119

1

 

 

 

 

 

2

Xã Chiềng En

1.109

2.345

140

1

3.407.032.082

2.726.029.599

681.002.483

Tháng 12/2016

Tháng 12/2017

2,1

TBA Huổi Han

1.109

2.345

140

1

 

 

 

 

 

3

Pẩu

7.529

7.887

327

3

13.435.821.691

10.750.250.285

2.685.571.406

Tháng 12/2016

Tháng 12/2017

3,1

Háng Xía

2.595

1.569

72

1

 

 

 

 

 

3,2

Pha Hặp + Huổi Lán

3.480

1.960

71

1

 

 

 

 

 

3,3

Bản Hặp

1.390

3.172

158

1

 

 

 

 

 

3,4

Co Muông (bổ sung)

64

1.186

26

 

 

 

 

 

 

VI

Huyện Sốp Cộp

22.478

10.350

273

6

30.519.226.658

24.418.999.643

6.100.227.015

 

 

1

Xã Mường Và

22.478

10.350

273

6

30.519.226.658

24.418.999.643

6.100.227.015

Tháng 10/2017

Tháng 10/2018

1.1

TBA Tng

13.583

13.583

13.583

13.583

 

 

 

 

 

1.2

TBA Pá Vai

6.855

3.497

43

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Huổi Dương

165

934

43

1

 

 

 

 

 

1.4

TBA Púng Pảng

166

590

28

1

 

 

 

 

 

1.5

TBA Huổi Niếng

215

1.856

53

1

 

 

 

 

 

1.6

TBA Khu Huổi Mẹt

1.494

1.280

50

1

 

 

 

 

 

VII

Huyện Mai Sơn

5.166

21.764

747

5

20.273.346.919

16.221.081.115

4.052.265.804

 

 

1

Xã Cò Nòi

5.166

21.764

747

5

20.273.346.919

16.221.081.115

4.052.265.804

Tháng 12/2016

Tháng 12/2017

1.1

TBA Kim Sơn

793

1.738

80

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Nong Te

2.525

2.155

115

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Bó Ngoa

1.693

366

26

1

 

 

 

 

 

1.4

TBA Huổi Dương

145

1.596

69

1

 

 

 

 

 

1.5

TBA Hua Noong 2

10

1.725

46

1

 

 

 

 

 

1.6

TBA Bản Nhạp (hiện có)

 

4.557

197

 

 

 

 

 

 

1.7

TB A Bản Mòn (hiện có)

 

5.130

101

 

 

 

 

 

 

1.8

TBA Mu Kít (hiện có)

 

1.435

38

 

 

 

 

 

 

1.9

TBA Mía Đường (hiện có)

 

1.136

19

 

 

 

 

 

 

1.10

TBA Hua Noong (hiện có)

 

1926

56

 

 

 

 

 

 

VIII

Huyện Phù Yên

2.781

5.884

362

3

9.199.609.396

7.360.778.210

1.838.831.186

 

 

1

Xã Gia Phù

2.781

5.884

362

3

9.199.609.396

7.360.778.210

1.838.831.186

Tháng 10/2017

Tháng 10/2008

1.1

TB A Nà Mc

762

1.945

102

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Bản Lá

1.108

1.306

109

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Khằm

911

2.633

151

1

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 04 :

TỔNG HỢP QUY MÔ, KHỐI LƯỢNG ĐẦU TƯ ĐỢT 2 (2017-2018)
(Ban hành kèm theo Quyết định s 655/QĐ-UBND ngày 24/03/2017 của UBND tỉnh Sơn La)

STT

Địa phương

Đường dây trung áp

Đường dây hạ áp

S hộ được cấp điện từ dự án

TBA

Tổng mức đầu tư (đã bao gồm VAT)

Dự kiến thời gian khởi công

Dự kiến thời gian hoàn thành

Tổng

XL+TB

Khác

 

 

(m)

(m)

(hộ)

(trạm)

(đồng)

(đồng)

ng)

 

 

 

Tổng cộng:

213.165

243.238

6.446

87

393.985.218.817

303.371.619.616

75.786.714.299

 

 

I

Huyện Vân Hồ

6.477

8.238

161

3

12.023.858.547

9.620.512.370

2.403.346.178

 

 

1

Xã Suối Bàng

6.477

8.238

161

3

12.023.858.547

9.620.512.370

2.403.346.178

2018

2018

1.1

TBA Chiềng Đa

4.048

2.746

72

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Bản Sôi

2.374

2.540

64

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Suối Khẩu

55

2.952

25

1

 

 

 

 

 

II

Huyện Mộc Châu

1.358

6.790

172

2

6.148.462.777

4.919.499.175

1.228.963.602

 

 

1

Xã Mường Sang

1.358

6.790

172

2

6.148.462.777

4.919.499.175

1.228.963.602

2019

2019

1.1

TBA Nà Bó 2

373

2.893

62

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA An Thái 3

985

2.400

70

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA An Thái (hiện có)

 

1.497

40

 

 

 

 

 

 

III

Huyện Yên Châu

9.282

14.179

314

4

18.253.473.119

14.604.942.602

3.648.530.518

 

 

1

Xã Chiềng Hặc

9.282

14.179

314

4

18.253.473.119

14.604.942.602

3.648.530.518

2019

2019

1.1

TBA Hang Hốc

110

1.840

37

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Hc

4.723

2.521

59

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Bn Cang

1.948

7.025

180

1

 

 

 

 

 

1.4

TBA Co Sáy

2.501

2.793

38

1

 

 

 

 

 

IV

Huyện Mường La

44.484

41.311

1.451

16

77.045.150.553

61.645.254.808

15.399.895.745

 

 

1

Xã Hua Trai

226

14857

658

2

11.417.903.434

9.135.676.438

2.282.226.996

2018

2018

1.1

TBA Ái Ngựa

61

3.449

60

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Nà Tòng (đã xây dựng trạm)

2.461

104

 

 

 

 

 

 

1.3

TBA Lọng Bon

165

2.186

75

1

 

 

 

 

 

1.4

TBA Pá Han (hiện có)

 

2.110

152

 

 

 

 

 

 

1.5

TBA Bản Lè (hiện có)

 

3.441

189

 

 

 

 

 

 

1.6

TBA Nà Loi (hiện )

 

298

45

 

 

 

 

 

 

1.7

TBA Nà Liềng (hiện có)

 

912

33

 

 

 

 

 

 

2

Xã Chiềng Lao

10.461

5.662

241

4

15.593.664.889

12.476.780.674

3.116.884.215

2018

2018

2.1

TBA Đán Én

6.097

1.297

91

1

 

 

 

 

 

2.2

TBA Phiêng Phả

2.026

1.855

68

1

 

 

 

 

 

2.3

TBA Huổi Hậu

1.747

1.845

52

1

 

 

 

 

 

2.4

TBA Pá Song

591

665

30

1

 

 

 

 

 

3

Xã Nm Giôn

19.387

8.052

327

6

27.384.631.350

21.910.951.764

5.473.679.586

2019

2019

3.1

TBA Nm Cừm

17.047

2.908

50

1

 

 

 

 

 

3.2

TBA Púng Ngùa

127

1.388

55

1

 

 

 

 

 

3.3

TBA Huổi Ngàn

88

941

62

1

 

 

 

 

 

3.4

TBA Huổi Chèo

77

1.204

60

1

 

 

 

 

 

3.5

TBA Bá Hợp

112

820

50

1

 

 

 

 

 

3.6

TBA Huổi Sản

1.936

791

50

1

 

 

 

 

 

4

Xã Chiềng Công

14.410

12.740

225

4

22.648.950.880

18.121.845.932

4.527.104.948

2018

2018

4.1

TBA Hát Tát Thnh

9.893

1.327

40

1

 

 

 

 

 

4.2

TBA Kho Lao

773

3.219

60

1

 

 

 

 

 

4.3

TBA Chông Pú Tẩu

1.140

4.090

70

1

 

 

 

 

 

4.4

TBA Nong Bó

2.604

4.104

55

1

 

 

 

 

 

V

Huyn Quỳnh Nhai

16.635

40.346

903

11

43.957.922.128

35.171.549.291

8.786.372.835

 

 

1

Xã Cà Nàng

3.684

5.259

140

2

7.612.468.939

6.090.877.675

1.521.591.264

2018

2018

1.1

TBA Ít Phy

3.618

3.083

96

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Huổi Suông

66

2.176

44

1

 

 

 

 

 

2

Xã Chiềng Khoang

7.007

12.420

250

3

15.321.590.262

12.259.088.716

3.062.501.546

2018

2018

2.1

TBA Phiêng Tở

55

2.442

50

1

 

 

 

 

 

2.2

TB A Bàn Lỷ

55

7.106

100

1

 

 

 

 

 

2.3

TBA Bản Sản

6.897

2.872

100

1

 

 

 

 

 

3

Xã Chiềng Khay

4.306

14.470

171

3

12.692.041.488

10.155.137.941

2.536.903.547

2018

2018

3.1

TBA Khâu Pùm

1.805

3.739

73

1

 

 

 

 

 

3.2

TBA Co Que

1.180

5.076

34

1

 

 

 

 

 

3.3

TBA Nậm Ngùa

1.321

5.655

64

1

 

 

 

 

 

4

Xã Pá Ma - Pha Khinh

1.488

4.879

222

2

5.722.721.997

4.578.856.075

1.143.865.921

2018

2018

4.1

TBA Bn Tậu

84

2.890

131

1

 

 

 

 

 

4.2

TBA Bản Khứm

1.404

1.989

91

1

 

 

 

 

 

5

Xã Mường Giôn

150

3318

120

1

2.609.099.442

2.087.588.884

521.510.557

2018

2018

5.1

TBA Bản Cút

150

1.736

60

1

 

 

 

 

 

5.2

TBA Bản Cút (hiện có)

 

1.582

60

 

 

 

 

 

 

VI

Huyện Thuận Châu

31.895

45.794

1.162

19

65.090.899.311

52.080.436.535

13.010.462.775

 

 

1

Xã Nậm Lầu

11.005

12.375

210

5

19.378.893.053

15.505.411.977

3.873.481.076

2019

2019

1.1

TBA UB Nậm Lầu

14

1.414

32

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Pá O

4.907

2.520

55

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Ít Mặn

2.665

910

28

1

 

 

 

 

 

1.4

TBA Nong Ten

3.353

3.812

50

1

 

 

 

 

 

1.5

TBA Ít Cuông

66

3.719

45

1

 

 

 

 

 

2

Xã Mường Bám

9.553

16.405

543

7

22.593.789.632

18.077.710.393

4.516.079.238

2019

2019

2.1

TBA Pá Ban

2.292

2.218

60

1

 

 

 

 

 

2.2

TBA Bôm Kham

361

1.682

96

1

 

 

 

 

 

2.3

TBA Nậm Ún

5.347

2.115

63

1

 

 

 

 

 

2.4

TBA Pá Chóng

165

2.336

74

1

 

 

 

 

 

2.5

TBA Tra

194

1.728

53

1

 

 

 

 

 

2.6

TBA Hát Pang

1.139

3.429

68

1

 

 

 

 

 

2.7

TBA Tư Làng A+B

55

2.897

129

1

 

 

 

 

 

3

Xã Co Mạ

6.273

12.446

307

5

15.176.438.644

12.142.950.213

3.033.488.431

2019

2019

3.1

TBA Nhá B

2.852

5.034

116

1

 

 

 

 

 

3.2

TBA Pá Âu

1.326

712

35

1

 

 

 

 

 

3.3

TBA Pá Chả

308

4.477

71

1

 

 

 

 

 

3.4

TBA Co Nghè A

761

875

30

1

 

 

 

 

 

3.5

TBA Co Nghè B

1.026

1.348

55

1

 

 

 

 

 

4

Xã Mường É

5.064

4.568

102

2

7.941.777.982

6.354.363.952

1.587.414.030

2019

2019

4,1

TBA Hát L

5.020

2.375

57

1

 

 

 

 

 

4,2

TBA Nậm Nòng

44

2.193

45

1

 

 

 

 

 

VII

Huyện Sông Mã

51.883

56.615

1.517

19

98.274.288.738

78.631.082.252

19.643.206.485

 

 

1

Xã Nà Nghịu

17.360

12.565

337

6

26.153.631.690

20.926.006.090

5.227.625.600

2019

2019

1.1

TBA Hua Pàn

3.831

1.173

32

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Phiêng Tỏ

4.268

1.712

43

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Lọng Lằn

2.853

2.007

61

1

 

 

 

 

 

1.4

TBA Ngu Hấu

3.889

2.320

59

1

 

 

 

 

 

1.5

TBA Pom Phung

2.464

2.334

49

1

 

 

 

 

 

1.6

TBA Xum Côn

55

3.019

93

1

 

 

 

 

 

2

Xã Bó Sinh

6.456

22.209

602

3

22.150.328.472

17.722.888.889

4.427.439.582

2019

2019

2,1

TBA Bản Nong

1.647

3.010

81

1

 

 

 

 

 

2,2

TBA Bản ngày

308

5.327

117

1

 

 

 

 

 

2,3

TBA Bản Huổi Tính

4.501

2.574

72

1

 

 

 

 

 

2,4

TBA Pác Ma (hiện có)

 

3.062

150

 

 

 

 

 

 

2,5

TBA Pó Sinh (hiện có)

 

5.468

106

 

 

 

 

 

 

2,6

TBA Bản Pát (hiện có)

 

2.768

76

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 05 :

TỔNG HỢP QUY MÔ, KHỐI LƯỢNG ĐẦU TƯ ĐỢT 3 (2018-2019)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 655/QĐ-UBND ngày 24/03/2017 của UBND tỉnh Sơn La)

STT

Địa phương

Đường dây trung áp

Đường dây hạ áp

S hộ được cp điện từ dự án

TBA

Tổng mức đầu tư (đã bao gồm VAT)

Dự kiến thời gian khi công

Dự kiến thời gian hoàn thành

Tổng

XL+TB

Khác

 

 

(m)

(m)

(hộ)

(trạm)

(đồng)

(đồng)

(đồng)

 

 

 

Tổng cộng:

113.542

116.418

5.196

78

281.599.309.509

163.949.738.062

40.957.067.685

 

 

I

Huyện Mường La

32.138

19.606

729

13

49.326.325.269

39.466.908.275

9.859.416.994

 

 

1

Xã Chiềng Muôn

5.096

3.556

125

3

8.177.478.536

6.542.952.339

1.634.526.197

2019

2020

1.1

TBA Pá Kìm

110

1.580

35

1

 

 

 

 

 

1.2

TRA Cát Linh

4898

844

40

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Hua Đán

88

1.132

50

1

 

 

 

 

 

2

Xã Ngọc Chiến

12.071

12.707

444

7

22.660.932.127

18.131.432.350

4.529.499.777

2019

2020

2.1

TBA Phú Rảnh

1526

1.225

73

1

 

 

 

 

 

2.2

TBA Giảng Phổng

2035

1.260

55

1

 

 

 

 

 

2.3

TBA Nậm Nghiệp

7673

1.090

70

1

 

 

 

 

 

2.4

TBA Ngam La

233

900

50

1

 

 

 

 

 

2.5

TBA Chăm Pậu

55

1.555

50

1

 

 

 

 

 

2.6

TBA Hui Ngùa

351

2.007

44

1

 

 

 

 

 

2.7

TBA Chom Khâu

198

2.385

60

1

 

 

 

 

 

2.8

TBA Bn K (hiện có)

 

2.285

42

 

 

 

 

 

 

3

Xã Chiềng Ân

14.971

3.343

160

3

18.487.914.606

14.792.523.586

3.695.391.020

2019

2020

3.1

TBA Tà Pù Ch

14798

836

30

1

 

 

 

 

 

3.2

TBA Sạ Súng

118

1.237

60

1

 

 

 

 

 

3.3

TBA Hán Trạng

55

1.270

70

1

 

 

 

 

 

II

Huyện Thuận Châu

12.703

26.112

638

8

30.433.479.155

24.350.391.475

6.083.087.680

 

 

1

Xã Co Tòng

4.874

6.798

230

3

10.224.271.485

8.180.629.363

2.043.642.122

2019

2020

1.1

TBA Pá Cháo B

150

2.117

30

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Hát Khúa B

595

1.773

51

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Pá Chả A

4.129

2.908

149

1

 

 

 

 

 

2

Xã Pá Lông

6.536

11.638

231

4

14.222.195.074

11.379.442.223

2.842.752.851

2019

2020

2.1

TBA Sấu Mê

1.135

1.930

49

1

 

 

 

 

 

2.2

TBA Hua Ngáy

377

4.795

97

1

 

 

 

 

 

2.3

TBA Hua Dấu

3.300

2.350

43

1

 

 

 

 

 

2.4

TBA Ta Tậu

1.724

2.563

42

1

 

 

 

 

 

3

Mui Nọi

1.293

7.676

177

1

5.987.012.596

4.790.319.889

1.196.692.707

2019

2020

3.1

TBA Muỗi Nọi

1.293

2.898

72

1

 

 

 

 

 

3.2

TBA Bn Sang (hiện có)

 

2.569

56

 

 

 

 

 

 

3.3

TBA Co Cại (hiện có)

 

2.209

49

 

 

 

 

 

 

III

Huyện Bắc Yên

16.331

12.279

456

8

26.770.225.083

21.419.353.906

5.350.871.176

 

 

1

Xã Phiêng Ban

8.098

8.018

257

5

14.616.389.093

11.694.844.173

2.921.544.920

2019

2020

1.1

TBA Bụa A

3.166

1.631

45

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Pu Nhi

1.554

1.142

59

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Suối Ún

2.996

1.222

40

1

 

 

 

 

 

1.4

TBA Bụa B

327

1.540

49

1

 

 

 

 

 

1.5

TBA Phiêng Ban A, B

55

2.483

64

1

 

 

 

 

 

2

Phiêng Côn

8.233

4.261

199

3

12.153.835.990

9.724.509.733

2.429.326.256

2019

2020

2.1

TBA Suối Trắng

4.015

999

40

1

 

 

 

 

 

2.2

TBA Bảo Tăng

2.289

773

32

1

 

 

 

 

 

2.3

TBA Bản Tra

1.929

2.489

127

1

 

 

 

 

 

IV

Huyện Mai Sơn

43.052

48.720

1.295

21

76.692.503.761

61.363.095.563

15.329.408.195

 

 

1

Xã Nà Bó

7.266

7.116

228

3

12.645.027.845

10.117.521.452

2.527.506.392

2019

2019

1.1

TBA Phiêng Hịnh

2939

1.577

75

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Bản Sản

2008

3.017

78

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Cáp La

2319

2.522

75

1

 

 

 

 

 

2

Xã Mường Bằng

6.874

26.188

580

7

23.314.339.630

18.654.235.819

4.660.103.810

2019

2019

2.1

TBA Ít Có

2446

3.126

45

1

 

 

 

 

 

2.2

TBA Hin Hụm

110

1.775

65

1

 

 

 

 

 

2.3

TBA Long Bon

1949

2.281

50

1

 

 

 

 

 

2.4

TBA Chu Văn Thịnh

55

3.545

47

1

 

 

 

 

 

2.5

TBA Bản Bằng

779

2.601

128

1

 

 

 

 

 

2.6

TBA Bản Cắp

121

2.228

80

1

 

 

 

 

 

2.7

TBA Bản Mới

1414

4.158

34

1

 

 

 

 

 

2.8

TBA Trại Bò T/Long (hiện có)

1.670

30

 

 

 

 

 

 

2.9

TBA Ủy ban (hiện có)

 

2.907

71

 

 

 

 

 

 

2.10

TBA Bản Hào (hiện có)

 

1.897

30

 

 

 

 

 

 

3

Xã Phiêng Cằm

28.912

15.416

487

11

40.733.136.286

32.591.338.292

8.141.797.993

2019

2020

3,1

TBA Pú Tậu

4.332

1.209

35

1

 

 

 

 

 

3,2

TBA Huổi Thùng

9.156

1.362

65

1

 

 

 

 

 

3,3

TBA Co Muông

3.069

1.039

20

1

 

 

 

 

 

3,4

TBA Long Nghịu

55

1.704

52

1

 

 

 

 

 

3,5

TBA Tăng Lương

176

599

40

1

 

 

 

 

 

3,6

TBA Huổi Thướn

88

2.006

38

1

 

 

 

 

 

3,7

TBA Bản Củ

2.167

1.735

42

1

 

 

 

 

 

3,8

TBA Xà Liệt

848

1.249

45

1

 

 

 

 

 

3,9

TBA Thẳm Hưn

6.086

1.396

60

1

 

 

 

 

 

3,10

TBA Na Va

2.728

693

25

1

 

 

 

 

 

3,11

TBA Bon Trỏ

207

1.483

55

1

 

 

 

 

 

3,12

TBA Tòng Chinh (hiện có)

 

941

10

 

 

 

 

 

 

V

Huyện Phù Yên

52.370

58.421

2.078

28

98.376.776.241

78.713.084.406

19.663.691.835

 

 

1

Xã Huy Thượng

3.669

3.133

200

2

6.684.290.270

5.348.224.696

1.336.065.574

2019

2020

1.1

TBA Bản Chài 1

354

858

55

1

 

 

 

 

 

1.2

TBA Núi Hồng

3.315

1.560

78

1

 

 

 

 

 

1.3

TBA Bản Puôi (hiện có)

 

715

67

 

 

 

 

 

 

2

Xã Suối Bau

12.648

17.692

471

8

25.213.120.462

20.173.485.602

5.039.634.860

2019

2020

2.1

TBA Thịnh A&B (Suối Thịn

5.837

4.227

88

1

 

 

 

 

 

2.2

TBA Suối Chèo (Bn Chèo)

55

2.967

145

1

 

 

 

 

 

2.3

TBA Bn Chát

2.229

3.130

73

1

 

 

 

 

 

2.4

TBA B Suối Bau

274

1.183

32

1

 

 

 

 

 

2.5

TBA B Suối Giàng

77

1.650

53

1

 

 

 

 

 

2.6

TBA Sui Hiền

838

1.780

30

1

 

 

 

 

 

2.7

TBA Suối Cáy

2.064

1.694

26

1

 

 

 

 

 

2.8

TBA Thịnh A (cụm B)

1.274

1.061

24

1

 

 

 

 

 

3

Xã Kim Bon

9.114

16.145

619

7

22.010.798.409

17.611.248.297

4.399.550.112

2019

2020

3.1

TBA Đá Đ

44

5.322

126

1

 

 

 

 

 

3.2

TBA Sui Pa

116

2.269

78

1

 

 

 

 

 

3.3

TBA Suối Kếnh

3.880

1.181

80

1

 

 

 

 

 

3.4

TBA Suối Cối

77

958

25

1

 

 

 

 

 

3.5

TBA UB xã Kim Bon

55

2.052

113

1

 

 

 

 

 

3.6

TBA Bản Lẹt

4.001

1.873

74

1

 

 

 

 

 

3.7

TBA Dàn A

941

1.563

80

1

 

 

 

 

 

3.8

TBA Kim Bon (hiện có)

 

927

43

 

 

 

 

 

 

4

Xã Mường Cơi

4.798

4.557

249

3

9.362.116.469

7.490.803.135

1.871.313.334

2019

2020

4.1

TBA Sui Cốc

2.068

1.745

128

1

 

 

 

 

 

4.2

TBA Suối Bục

2.503

1.438

58

1

 

 

 

 

 

4.3

TBA Suối Bí

227

1.374

63

1

 

 

 

 

 

5

Xã Suối Tọ

7.841

6.937

183

3

12.768.646.215

10.216.430.805

2.552.215.410

2019

2020

5.1

TBA Pắc B B

4.848

2.887

30

1

 

 

 

 

 

5.2

TBA Pắc B A

110

1.092

63

1

 

 

 

 

 

5.3

TBA Suối Dinh

2.883

2.958

90

1

 

 

 

 

 

6

Xã Quang Huy

4.980

6.415

211

2

9.601.685.936

7.682.487.111

1.919.198.825

2019

2020

6.1

TBA Trạm Bơm (hiện có)

 

1.198

66

 

 

 

 

 

 

6.2

TBA Suối Ó

4.925

3.033

80

1

 

 

 

 

 

6.3

TBA Bản Gióng

55

2.184

65

1

 

 

 

 

 

7

Xã Huy Bắc

6.507

1.691

76

1

8.151.447.866

6.522.124.717

1.629.323.149

2019

2020

7.1

TBA Bản Sáy Tủ

6.507

712

32

1

 

 

 

 

 

7.2

TBA Huy Bắc (hiện có)

 

979

44

 

 

 

 

 

 

5

Xã Tường Tiến

2.813

1.851

69

2

4.584.670.614

3.668.280.043

916.390.571

2019

2020

8.1

TBA Bản Pa

44

1.276

36

1

 

 

 

 

 

8.2

TBA bản Cột Mốc

2.769

575

33

1

 

 

 

 

 


PHỤ LỤC 06:

DANH MỤC CÁC XÃ BẢN ĐƯỢC NGÀNH ĐIỆN ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 655/QĐ-UBND ngày 24/03/2017 của UBND tỉnh Sơn La)

STT

Địa phương và tên TBA

Số bản

Đường dây trung thế

Hạ thế

Trm biến áp

Hộ dân

 

Tổng cộng

146

303.620

196.866

130

6.158

I

Huyện Mường La

27

63.459

24.027

27

1.153

1.1

xã Hua Trai

2

4.743

1.509

2

116

1

TBA Nm Khít

1

2.412

569

1

69

2

TBA Nậm Hồng

1

2.331

940

1

47

1.2

xã Nậm Giôn

3

12.565

2.198

3

117

3

TBA Huổi Pươi

1

9.652

1.008

1

47

4

TBA Huổi Hốc 1

1

2.043

853

1

42

5

TBA Huổi Hốc 2

1

870

337

1

28

1.3

xã Chiềng San

2

5.257

3.608

2

148

6

TBA Púng Quài

1

4.926

1.621

1

69

7

TBA Pá Sang

1

331

1.987

1

79

1.4

xã Pi Toong

1

4.066

823

1

69

8

TBA Trà

1

4.066

823

1

69

1.5

xã Mường Bú

7

9.581

5.649

7

264

1

TBA Nà Xi 1

1

95

728

1

50

2

TBA Nà Xi 2

1

2.133

841

1

40

3

TBA Pá Tong

1

879

548

1

21

4

TBA Thẳm Súm 1

1

794

964

1

28

5

TBA Thẳm Súm 2

1

3.744

443

1

40

6

TBA Na Nong 1

1

112

982

1

38

7

TBA Na Nong 2

1

1.824

1.143

1

47

1.6

xã Ngọc Chiến

2

3.877

1.578

2

54

1

TBA Phiêng Cứu 1

1

882

1.013

1

35

2

TBA Phiêng Cu 2

1

2.995

565

1

19

1.7

xã Chiềng Hoa

4

7.654

4.345

4

155

1

TBA Lọng Sản

1

1.204

1.833

1

40

2

TBA Pá Liềng

1

1.821

1.164

1

34

3

TBA Nong Ó

1

2.389

834

1

46

4

TBA Huổi Má

1

2.240

514

1

35

1.8

xã Chiềng Công

1

2.372

1.036

1

67

1

TBA Keo Hỏm

1

2.372

1.036

1

67

1.9

xã Nm Păm

4

9.454

1.996

4

109

1

TBA Nong Bẩu 1

1

108

296

1

17

2

TBA Nong Bẩu 2

1

63

707

1

39

3

TBA Huổi Có

1

5.877

553

1

34

4

TBA Huổi Piệng

1

3.406

440

1

19

1.10

xã T

1

3.890

1.285

1

54

1

TBA Chăm Cọ

1

3.890

1.285

1

54

II

Huyện Thuận Châu

36

93.611

51.056

35

1.308

2.1

xã Mui Ni

1

2.063

2.164

1

59

1

TBA Co Di

1

2.063

2.164

1

59

2.2

xã Chiềng Ngàm

1

4.668

318

1

35

1

TBA Huổi Lán

1

4.668

318

1

35

2.3

xã Bản Lầm

2

8.097

3.737

2

125

1

TBA Hua Lành

1

6.905

2.343

1

67

2

TBA Pá Lầu

1

1.192

1.394

1

58

2.4

xã Nm Lầu

3

22.913

2.924

3

129

1

TBA Bản Ban

1

10.710

406

1

32

2

TBA Xa Hòn

1

3.082

1.375

1

46

3

TBA Huổi Kép

1

9.121

1.143

1

51

2.5

xã Mường Bám

5

12.383

5.288

4

184

1

TBA Pá Sàng

1

2.110

1.372

1

21

2

TBA Pa Khương

1

120

521

1

22

3

TBA Pá Nó B

1

10.076

779

1

46

4

TBA Bản Lào B

1

77

1.686

1

58

5

Bàn Nà Hát A

1

 

930

 

37

2.6

xã Co Mạ

4

6.589

6.436

4

140

1

TBA Sềnh Thàng B

1

3.048

1.241

1

19

2

TBA Hua Lương

1

38

1.297

1

28

3

TBA Ch Lạy A

1

2.185

842

1

50

4

TBA Ch Lạy B

1

1.318

3.056

1

43

2.7

xã Mường É

1

2.006

3.333

1

26

1

TBA Hua Công

1

2.006

3.333

1

26

2.8

Xã É Tòng

4

12.937

3.245

4

98

1

TBA Hát Lẹ

1

3.878

1.696

1

32

2

TBA Huổi Lạnh A

1

450

815

1

22

3

TBA Huổi Lnh B

1

1.904

374

1

22

4

TBA Nà Vạng

1

6.705

360

1

22

2.9

xã Phỗng lập

2

7.095

6.133

2

75

1

TBA Pá Sàng

1

6.002

2.363

1

30

2

TBA Huổi Ít

1

1.093

3.770

1

45

2.10

xã Long Hẹ

11

13.943

12.566

11

325

1

TBA Căn Tỷ A 1

1

92

754

1

34

2

TBA Căn Tỷ A 2

1

1.300

295

1

17

3

TBA Căn Tỷ B

1

16

807

1

19

4

TBA Pá Púa

1

5.199

1.107

1

36

5

TBA Nông Cốc A

1

45

1.554

1

23

6

TBA Nông Cốc B

1

237

1.457

1

27

7

TBA Nm Búa

1

713

1.921

1

31

8

TBA Há Tầu

1

1.413

1.100

1

18

9

TBA Pu Chắn

1

153

1.524

1

29

10

TBA Nà Nôm

1

4.486

1.274

1

57

11

TBA Ta Khom

1

289

773

1

34

2.11

xã Chiềng Bôm

1

618

2.596

1

22

1

TBA Huổi Pu

1

618

2.596

1

22

2.12

xã Chiềng Ly

1

299

2.316

1

90

1

TBA Bom Nghè

1

299

2.316

1

90

III

Huyện Phù Yên

23

28.628

28.745

13

960

3.1

xã Suối T

4

4.717

3.795

3

104

1

TBA Suối T B

1

2.387

582

1

20

2

TBA Bản Trò A

1

2.305

674

1

30

3

TBA Lũng Khoai B

1

25

1.722

1

34

4

TBA Bản Trò B

1

 

817

 

20

3.2

Xã Huy Hạ

4

663

4.879

2

188

1

TBA Bản Bó 2

1

245

1.313

1

79

2

TBA Đồng Lương

1

418

1.928

1

19

3

Bản Xà 1

1

 

758

 

50

4

Bàn Đồng Lỳ 1+2

1

 

880

 

40

3.3

Huy Tân

2

4.809

4.029

1

120

1

TBA bản Suối Cù

1

4.809

2.121

1

34

2

Bản Puôi 3

1

 

1.908

 

86

3.4

xã Huy Tường

1

3.613

940

1

47

1

TBA Suối Nhúng

1

3.613

940

1

47

3.5

xã Mường Do

5

5.043

5.875

2

116

1

TBA Bãi Lươn

1

4.955

2.365

1

45

2

TBA Suối Lồng

1

88

1.617

1

45

3

Bản Do

1

 

1.129

 

14

4

Bản Suối Han

1

 

574

 

5

5

Bn Lằn

1

 

190

 

7

3.6

xã Mường Thải

3

7.229

3.628

3

145

1

TBA Suối Quốc

1

1.617

1.327

1

50

2

TBA Khe Lành

1

2.686

1.061

1

65

3

TBA Giáp Đất

1

2.926

1.240

1

30

3.7

xã Huy Thượng

2

2.554

2.682

1

70

1

TBA Bản Ban 2

1

 

1.369

 

30

2

Núi Hồng

1

2.554

1.313

1

40

3.8

Xã Quang Huy

1

0

417

0

40

1

Bn Co Nga

1

 

417

 

40

3.9

xã Sập Xa

1

0

2.500

0

130

1

TBA Phiêng Lương

1

 

2.500

 

130

IV

Huyện Bắc Yên

32

61.802

56.872

30

1.298

4.1

xã Mường Khoa

2

5.940

2.664

2

67

1

TBA Khọc B

1

4.415

1.193

1

37

2

TBA Pá

1

1.525

1.471

1

30

4.2

xã Tà Xùa

5

9,978

9.324

5

280

1

TBA Chung Trinh

1

1.008

2.502

1

43

2

TBA Mống Vàng

1

32

1.010

1

22

3

TBA Bản Bẹ

1

529

1.441

1

58

4

TBA Trò A

1

8.383

2.943

1

112

5

TBA Trò B

1

26

1.428

1

45

4.3

xã Tạ Khoa

4

7.753

9.746

4

205

1

TBA Tà Đò B

1

1.772

1.947

1

48

2

TBA Noọng B

1

2.974

3.603

1

96

3

TBA Sui Hẹ

1

2.843

1.264

1

31

4

TBA Pưa Lương

1

164

2.932

1

30

4.4

xã Hang Chú

5

17.368

9.141

5

209

1

TBA Suối Lềnh C

1

120

665

1

27

2

TBA Suối Lềnh A

1

767

2.811

1

88

3

TBA Suối Lềnh B

1

31

2.958

1

35

4

TBA Pà Cư Sáng

1

167

1.907

1

36

5

TBA Hua Ngà

1

16.283

800

1

23

4.5

xã Chim Vàn

6

5.005

11.110

5

186

1

TBA Má Ni

1

435

1.271

1

54

2

TBA Suối Tù

1

521

2.644

1

47

3

TBA Cài A

1

 

1.339

 

17

4

TBA Y Chí Chàn

1

714

2.019

1

30

5

TBA Lềnh Tiến

1

972

1.705

1

23

6

Bản Suối Sạ (Cải B)

1

2.363

2.132

1

15

4.6

xã Hồng Ngài

1

1.211

3.818

1

29

1

TBA Sui Háo B

1

1.211

3.818

1

29

4.7

xã Chiềng Sại

3

8.847

3.954

3

159

1

TBA Nậm Lim

1

6.341

1.704

1

92

2

TBA Suối Pứng

1

2.338

1.015

1

45

3

TBA Suối Trắng

1

168

1.235

1

22

4.8

xã Hua Nhàn

3

5.382

3.909

3

96

1

TBA Pa Khm 1

1

103

646

1

37

2

TBA Pa Khổm 2

1

123

2.468

1

28

3

TBA Pa Khm 3

1

5.156

795

1

31

4.9

Xím Vàng

3

318

3.206

2

67

1

TBA Xím Vàng

1

 

1.216

 

34

2

TBA Cúa Mang 2

1

196

1.277

1

15

3

TBA Háng Gò Bua

1

122

713

1

18

V

Huyện Quỳnh Nhai

15

28.923

18.024

15

766

5.1

Mường giôn

4

4.853

5.896

4

205

1

Bản Xanh

1

99

2.240

1

64

2

Huổi Tèo

1

1.620

1.335

1

37

3

Bản Tưng

1

354

1.051

1

26

4

Cha Có

1

2.780

1.270

1

78

5.2

Mường Sại

4

9.315

2.165

4

106

1

Bản Tôm A

1

2.235

1.052

1

20

2

Bản Tôm B

1

1.370

202

1

14

3

Nà Phi

1

4.005

413

1

36

4

Co Sản

1

1.705

498

1

36

5.3

Nầm Ét

2

4.805

1.335

2

131

1

Pom Hán

1

2.715

430

1

65

2

Bó Ún

1

2.090

905

1

66

5.4

Chiềng Khoang

2

6.131

1.289

2

61

1

Hua Lỷ

1

1.235

285

1

19

2

Phiêng Mẩy

1

4.896

1.004

1

42

5.5

Chiềng Khay

3

3.819

7.339

3

263

1

1

40

1.906

1

60

2

Nm Tấu

1

3.660

2.180

1

71

3

Lọng

1

119

3.253

1

132

VI

Huyện Yên Châu

13

27.197

18.142

10

673

6.1

Tú Nang

8

9.601

9.890

5

394

1

Văng Phay

1

622

1.772

1

53

2

Nong Pết

1

3.539

751

1

31

3

Cố Nông

1

 

1.490

 

37

4

Cốc Củ

1

2.513

930

1

40

5

Cai Ton

1

1.472

317

1

32

6

Cô Tông

1

1.455

302

1

36

7

Chiềng Ban 2

1

 

1.947

 

59

8

Tà Làng Thp

1

 

2.381

 

106

6.2

Sập Vạt

2

12.831

4.417

2

130

1

Pá Sang

1

12.711

2.428

1

76

2

Bản Nhúng

1

120

1.989

1

54

6.3

Mường Lựm

1

2.580

1.260

1

43

1

Pa Khôm

1

2.580

1.260

1

43

6.4

Chiềng Đông

1

175

800

1

46

1

Hiểu Siểu

1

175

800

1

46

6.5

Lóng Phiêng

1

2.010

1.775

1

60

1

Pa Sa

1

2.010

1.775

1

60