Quyết định 44/2020/QĐ-UBND quy định về đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 44/2020/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế Người ký: Phan Thiên Định
Ngày ban hành: 14/08/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Đất đai, Nông nghiệp, nông thôn, Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2020/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 14 tháng 8 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI THỦY SẢN LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1393/TTr-SNNPTNT ngày 16 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2020 và thay thế Quyết định số 82/2017/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế, công nghiệp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Tài chính, NNPTNT;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Ban TV Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
- VP: LĐ và các CV;
- Lưu VT, NN, TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phan Thiên Định

 

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI THỦY SẢN LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 khi Nhà nước thu hồi đất; cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản thì người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ theo quy định. Trường hợp cây trồng, vật nuôi thủy sản có thể di chuyển thì được bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra.

2. Chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản tồn tại trên đất bị thu hồi trước khi có thông báo thu hồi đất; không bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản được tạo lập sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Trường hợp trên cùng một diện tích đất có trồng xen nhiều loài cây khác nhau thì bồi thường 100% cho loài cây có đơn giá bồi thường cao nhất (cây trồng chính), 50% cho loài cây có đơn giá bồi thường thấp hơn (cây trồng xen thứ 1) và 25% cho loài cây có đơn giá bồi thường thấp nhất (cây trồng xen thứ 2); không bồi thường cho cây trồng xen thứ 3 trở đi.

4. Đơn giá bồi thường cây trồng đã bao gồm chi phí chặt hạ, vận chuyển ra khỏi khu vực có đất bị thu hồi. Người được bồi thường được quyền tận thu toàn bộ sản phẩm, khai thác, di dời, bứng cây vào vườn ươm hoặc bán cho người có nhu cầu để bàn giao mặt bằng cho nhà nước. Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất (Chủ đầu tư) có nhu cầu giữ lại cây trồng để sử dụng hoặc làm cảnh quan môi trường thì tự thỏa thuận với người được bồi thường mức hỗ trợ thêm ngoài mức bồi thường tại Quy định này.

5. Đơn giá bồi thường vật nuôi thủy sản chưa tính giá trị đầu tư ao hồ. Vật nuôi thủy sản chỉ được bồi thường trong trường hợp tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch. Trường hợp vật nuôi thủy sản đã đến thời kỳ thu hoạch tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường.

6. Đối với cây trồng, vật nuôi thủy sản chưa có tên trong bảng đơn giá thì tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ theo loài cây, vật nuôi thủy sản tương đương để áp đơn giá bồi thường cho phù hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Đơn giá bồi thường, hỗ trợ

1. Cây hoa màu ngắn ngày: Chi tiết tại Phụ lục I đính kèm.

2. Cây hoa màu dài ngày: Chi tiết tại Phụ lục II đính kèm.

3. Cây ăn quả dài ngày và cây công nghiệp lâu năm: Chi tiết tại Phụ lục III đính kèm.

4. Cây trồng lấy gỗ, củi, nhựa, dầu, bóng mát: Chi tiết tại Phụ lục IV đính kèm.

5. Cây trồng làm cảnh, cây dược liệu, cây trồng khác: Chi tiết tại Phụ lục V đính kèm.

6. Nuôi trồng thủy sản: Chi tiết tại Phụ lục VI đính kèm.

Điều 5. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với những dự án, công trình đã hoàn thành việc chi trả tiền, đang chi trả hoặc đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án được phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quyết định này.

2. Các trường hợp đặc biệt khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế chỉ đạo tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng xác định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi thủy sản cho người sử dụng đất bị thu hồi đất trên địa bàn tỉnh theo đúng Quy định này.

2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, tổng hợp biến động đơn giá cây trồng, vật nuôi thủy sản để kịp thời đề xuất bổ sung, điều chỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC I

CÂY HOA MÀU NGẮN NGÀY
(Kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

LOÀI CÂY TRỒNG

Đơn giá bồi thường

(đồng/ha)

(đồng/m2)

(đồng/cây)

1

Cây Bắp cải, su hào, su hoa; su, bắp cải khác

83.160.000

8.320

2.770

2

Cây Bình tinh

33.000.000

3.300

-

3

Cây Cà chua các loại

33.000.000

3.300

1.270

4

Cây Cà tím, cà trắng, cà pháo, các loại cà khác

26.400.000

2.640

1.020

5

Cây Cải xanh, cải bẹ, xà lách, rau má

66.000.000

6.600

-

6

Cây Cần, ngò, răm, thơm, đay

72.600.000

7.260

-

7

Cây Húng, kinh giới, tía tô, lá lốt

72.600.000

7.260

-

8

Cây Chanh dây

59.400.000

5.940

29.700

9

Cây Đậu đen, đỏ, xanh, tương

39.600.000

3.960

-

10

Cây Đậu quyên, đậu cô ve, đậu bắp

39.600.000

3.960

-

11

Cây Đậu ván, đậu ngự, đậu rồng, đậu kiếm

39.600.000

3.960

-

12

Cây Dưa hấu, dưa gang, dưa chuột, lê

59.400.000

5.940

29.700

13

Cây Dưa hồng

59.400.000

5.940

29.700

14

Cây Gấc

66.000.000

6.600

33.000

15

Cây Hoa lý, bầu, bí

39.600.000

3.960

-

16

Cây Kê

19.800.000

1.980

-

17

Cây Khoai lang

26.400.000

2.640

-

18

Cây Khoai tây, cà rốt, cải củ

52.800.000

5.280

-

19

Cây Khoai từ, tía, môn, nưa, sọ, dong, củ đậu

33.000.000

3.300

-

20

Cây Lá gai (làm bánh)

72.600.000

7.260

-

21

Cây Lạc

40.000.000

4.000

-

22

Cây Lúa thuần

36.000.000

3.600

-

23

Cây Lúa lai

46.750.000

4.675

-

24

Cây Lúa rẫy

50.000.000

5.000

-

25

Cây Môn bạc hà

39.600.000

3.960

-

26

Cây Mồng tơi, rau dền, diếp cá

66.000.000

6.600

-

27

Cây Mướp đắng

66.000.000

6.600

3.300

28

Cây Ném, hẹ, hành hương, tỏi, ba rô

79.200.000

7.920

-

29

Cây Nghệ, riềng, gừng

19.800.000

1.980

-

30

Cây Ngô

34.800.000

3.480

-

31

Cây Ớt

90.750.000

9.080

4.540

32

Cây Rau muống (Thả nổi)

26.400.000

2.640

-

33

Cây Rau muống (Trồng cạn)

39.600.000

3.960

-

34

Cây Sả, rau ngót

39.600.000

3.960

-

35

Cây Sắn công nghiệp

30.960.000

3.100

1.720

36

Cây Sắn dây

26.400.000

2.640

13.200

37

Cây Sắn địa phương

19.800.000

1.980

1.100

38

Cây Sen, Súng

108.900.000

10.890

-

39

Cây Su su

39.600.000

3.960

19.800

40

Cây Thuốc lá

33.000.000

3.300

1.660

41

Cây Vừng (Mè)

19.800.000

1.980

-

 

PHỤ LỤC II

CÂY HOA MÀU DÀI NGÀY
(Kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

LOÀI CÂY TRỒNG

Đơn giá bồi thường

ĐVT

Thời kỳ chăm sóc cây con

Thời kỳ phát triển giữa vụ

Thời kỳ thu hoạch đại trà

1

Cây Chuối cho trái (bà lùn, hương, mốc, chuối cho trái khác)

đ/cây

6.600

25.100

25.100

2

Cây Chuối thu hoạch lá (chuối đá, sứ, chuối thu hoạch lá khác)

đ/cây

5.000

16.500

16.500

3

Cây Cỏ voi, cỏ ghinê

đ/m2

1.580

1.580

1.580

4

Cây Cà ri (điều màu)

đ/cây

5.500

27.500

27.500

5

Cây Chè xanh

đ/m2

6.600

19.800

19.800

đ/cây

5.000

50.000

100.000

6

Cây Cỏ ruzi, cỏ sả, cỏ cá, cỏ chăn nuôi các loại

đ/m2

1.580

1.580

1.580

7

Cây Dâu tằm

đ/cây

4.000

22.000

22.000

8

Cây Dâu tây

đ/m2

9.900

29.700

29.700

9

Cây Dứa (Thơm)

đ/m2

8.000

12.000

12.000

đ/cây

2.000

4.000

4.000

10

Cây Đu đủ

đ/cây

6.600

25.100

25.100

11

Cây Lá dong

đ/m2

3.480

6.960

6.960

12

Cây Lá dứa

đ/m2

3.480

6.960

6.960

13

Cây Mía lau

đ/cây

170

500

500

đ/m2

1.190

3.500

3.500

14

Cây Mía loại giống to

đ/cây

700

2.000

2.000

15

Cây Nho

đ/m2

11.880

35.640

35.640

16

Cây Nhót

đ/cây

52.800

132.000

132.000

17

Cây Thanh long

đ/choái

52.800

132.000

132.000

18

Cây Trầu không

đ/choái

26.400

66.000

66.000

19

Cây Vả

đ/cây

50.000

248.000

495.000

20

Cây Măng tây

đ/cây

6.500

30.000

30.000

 

PHỤ LỤC III

CÂY ĂN QUẢ DÀI NGÀY VÀ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
(Kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

LOÀI CÂY TRỒNG

ĐVT

Đơn giá bồi thường

Trồng, chăm sóc năm 1

Đường kính =3÷<5cm

Đường kính =5÷<10cm

Đường kính =10÷<20cm

Đường kính =20÷<35cm

Đường kính ≥35cm

1

Cây Thanh trà

đ/cây

240.000

358.000

1.032.000

2.054.000

2.466.000

1.968.000

2

Cây Bưởi

đ/cây

240.000

358.000

1.032.000

1.540.000

1.850.000

1.476.000

3

Cây Chôm chôm, Nhãn, Vải

đ/cây

59.000

79.000

214.000

267.000

290.000

269.000

4

Cây Dâu ăn trái các loại

đ/cây

40.000

51.000

118.000

274.000

315.000

299.000

5

Cây Hồng ghép, Hồng xiêm (Sapôchê)

đ/cây

53.000

74.000

165.000

290.000

344.000

289.000

6

Cây Xoài, Cóc, Hồng nhung

đ/cây

59.000

79.000

214.000

271.000

315.000

282.000

7

Cây Sầu riêng

đ/cây

66.000

98.000

284.000

424.000

509.000

406.000

8

Cây Mít, Vú sữa, Thị

đ/cây

26.000

49.000

142.000

282.000

387.000

352.000

9

Cây Sa kê

đ/cây

59.000

79.000

214.000

271.000

315.000

282.000

10

Cây Lòn bon

đ/cây

51.000

66.000

153.000

267.000

307.000

291.000

11

Cây Bơ, Chùm ruột, Khế ngọt, Khế chua, Điều, Mận, Đào, Me, Sấu, Bứa, Chay, Lê, Ô mai (Mơ), Sơ ri.

đ/cây

13.000

25.000

71.000

106.000

145.000

132.000

12

Cây Bồ quân

đ/cây

16.000

30.000

85.000

127.000

174.000

158.000

13

Cây Mãng cầu (Na)

đ/cây

7.000

12.000

36.000

71.000

97.000

88.000

14

Cây Trứng gà, Bát bát, Ổi, Táo, Lựu

đ/cây

7.000

12.000

36.000

53.000

73.000

66.000

15

Cây Măng cụt

đ/cây

216.000

749.000

1.605.000

2.671.000

4.612.000

6.032.000

16

Cây Cam, Quýt

đ/cây

72.000

174.000

299.000

645.000

650.000

653.000

17

Cây Chanh, Quất

đ/cây

60.000

101.000

186.000

270.000

362.000

267.000

18

Cây Cà phê

đ/cây

25.000

41.000

51.000

40.000

33.000

23.000

19

Cây Hồ tiêu

đ/cây

53.000

79.000

153.000

234.000

231.000

166.000

20

Cây Ca cao

đ/cây

22.000

37.000

46.000

36.000

29.000

21.000

21

Cây Mắc ca

đ/cây

120.000

179.000

516.000

1.027.000

1.233.000

984.000

22

Cây Cau

đ/cây

41.000

69.000

123.000

155.000

168.000

200.000

23

Cây Dừa

đ/cây

57.000

289.000

569.000

587.000

606.000

602.000

 

PHỤ LỤC IV

CÂY TRỒNG LẤY GỖ, CỦI, NHỰA, DẦU, BÓNG MÁT
(Kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

a) Trồng tập trung (diện tích liền vùng ≥ 0,3 ha):

TT

LOÀI CÂY TRỒNG

Đơn giá bồi thường

ĐVT

Thời kỳ trồng và chăm sóc năm 1

Thời kỳ chăm sóc năm 2

Thời kỳ chăm sóc năm 3

Đường kính

7÷<10cm

Đường kính

=10÷<15cm

Đường kính

≥15cm

1

Cây Bạch đàn

đồng/ha

19.932.000

29.040.000

36.300.000

66.396.000

57.816.000

21.384.000

2

Cây Bàng

đồng/ha

19.932.000

29.040.000

36.300.000

66.396.000

57.816.000

21.384.000

3

Cây Bằng lăng

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

4

Cây Bồ đề

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

5

Cây Bông gòn

đồng/ha

9.966.000

14.520.000

18.150.000

33.198.000

28.908.000

10.692.000

6

Cây Cao su

đồng/ha

80.719.000

111.700.000

142.905.000

176.864.000

253.197.000

294.896.000

7

Cây Chân chim

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

8

Cây Chẹo tía (Cơi)

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

9

Cây Chò

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

10

Cây Chua khét

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

11

Cây Chua trường

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

12

Cây Dái ngựa

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

13

Cây Dầu rái

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

14

Cây Đinh

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

15

Cây Dó bầu (Trầm)

đồng/ha

41.760.000

57.360.000

70.320.000

89.040.000

192.000.000

106.800.000

16

Cây Gạo

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

17

Cây Gáo vàng

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

18

Cây Giẻ

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

19

Cây Giỗi

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

20

Cây Gõ

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

21

Cây Gội

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

22

Cây Hoa sữa

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

23

Cây Hoàng đàn

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

24

Cây Hoàng nam

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

25

Cây Huê (Sưa đỏ)

đồng/ha

41.760.000

57.360.000

70.320.000

89.040.000

192.000.000

106.800.000

26

Cây Huỷnh

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

27

Cây Keo các loại

đồng/ha

29.932.000

39.040.000

46.300.000

66.396.000

57.816.000

21.384.000

28

Cây Kháo

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

29

Cây Kiền

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

30

Cây Kim giao

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

31

Cây Lát hoa, Lát xanh

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

32

Cây Lim

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

33

Cây Long não

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

34

Cây Mít rừng

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

35

Cây Mỡ

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

36

Cây Mù u

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

37

Cây Mức

đồng/ha

9.966.000

14.520.000

18.150.000

33.198.000

28.908.000

10.692.000

38

Cây Muồng, Hoàng yến

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

39

Cây Nghiến

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

40

Cây Ngô đồng

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

41

Cây Nhạc ngựa

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

42

Cây Phi lao

đồng/ha

25.872.000

36.300.000

44.352.000

47.916.000

40.788.000

20.196.000

43

Cây Phượng

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

44

Cây Pơ mu

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

45

Cây Re hương

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

46

Cây Sao đen

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

47

Cây Sầu đông

đồng/ha

19.932.000

29.040.000

36.300.000

46.860.000

42.900.000

17.556.000

48

Cây Sến

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

49

Cây Táu

đồng/ha

23,628,000

32,340,000

39,600,000

49,896,000

62,436,000

30,888,000

50

Cây Tếch

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

51

Cây Thàn mát (Sưa trắng)

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

52

Cây Thông

đồng/ha

23.628.000

32.604.000

40.392.000

51.084.000

107.712.000

64.416.000

53

Cây Trắc, Cẩm lai

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

54

Cây Trai (Lý)

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

55

Cây Trâm

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

56

Cây Trám, Trẩu

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

57

Cây Trứng cá

đồng/ha

19.932.000

29.040.000

36.300.000

66.396.000

57.816.000

21.384.000

58

Cây Ươi

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

59

Cây Vạng

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

60

Cây Vàng tâm

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

61

Cây Viết

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

62

Cây Vông đồng gai

đồng/ha

9.966.000

14.520.000

18.150.000

33.198.000

28.908.000

10.692.000

63

Cây Xà cừ

đồng/ha

22.968.000

31.548.000

38.676.000

48.972.000

63.360.000

35.244.000

64

Cây Xoan chịu hạn (Neem)

đồng/ha

19.932.000

29.040.000

36.300.000

66.396.000

57.816.000

21.384.000

65

Cây Xoay

đồng/ha

23.628.000

32.340.000

39.600.000

49.896.000

62.436.000

30.888.000

b) Trồng phân tán (diện tích liền vùng < 0,3 ha):

TT

LOÀI CÂY TRỒNG

Đơn giá bồi thường

ĐVT

Thời kỳ trồng và chăm sóc năm 1

Thời kỳ chăm sóc năm 2

Thời kỳ chăm sóc năm 3

Đường kính 7÷<10cm

Đường kính =10÷<15cm

Đường kính ≥15cm

1

Cây Bạch đàn

đ/cây

14.520

21.120

26.400

48.310

42.110

15.580

2

Cây Bàng

đ/cây

14.520

21.120

26.400

48.310

42.110

15.580

3

Cây Bằng lăng

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

4

Cây Bồ đề

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

5

Cây Bông gòn

đ/cây

10.820

15.840

19.800

36.170

31.550

11.620

6

Cây Cao su

đ/cây

145.000

201.000

257.000

319.000

456.000

531.000

7

Cây Chân chim

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

8

Cây Chẹo tía (Cơi)

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

9

Cây Chò

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

10

Cây Chua khét

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

11

Cây Chua trường

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

12

Cây Dái ngựa

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

13

Cây Dầu rái

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

14

Cây Đinh

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

15

Cây Dó bầu (Trầm)

đ/cây

45.600

62.640

76.800

97.200

209.600

116.400

16

Cây Gạo

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

17

Cây Gáo vàng

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

18

Cây Giẻ

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

19

Cây Giỗi

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

20

Cây Gõ

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

21

Cây Gội

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

22

Cây Hoa sữa

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

23

Cây Hoàng đàn

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

24

Cây Hoàng nam

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

25

Cây Huê (Sưa đỏ)

đ/cây

45.600

62.640

76.800

97.200

209.600

116.400

26

Cây Huỷnh

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

27

Cây Keo các loại

đ/cây

21.770

28.390

33.670

48.310

42.110

15.580

28

Cây Kháo

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

29

Cây Kiền

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

30

Cây Kim giao

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

31

Cây Lát hoa, Lát xanh

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

32

Cây Lim

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

33

Cây Long não

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

34

Cây Mít rừng

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

35

Cây Mỡ

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

36

Cây Mù u

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

37

Cây Mức

đ/cây

7.260

10.560

13.200

24.160

20.990

7.790

38

Cây Muồng, Hoàng yến

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

39

Cây Nghiến

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

40

Cây Ngô đồng

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

41

Cây Nhạc ngựa

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

42

Cây Phi lao

đ/cây

12.410

17.420

21.250

22.970

19.540

9.640

43

Cây Phượng

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

44

Cây Pơ mu

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

45

Cây Re hương

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

46

Cây Sao đen

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

47

Cây Sầu đông

đ/cây

14.520

21.120

26.400

34.060

31.150

12.800

48

Cây Sến

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

49

Cây Táu

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

50

Cây Tếch

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

51

Cây Thàn mát (Sưa trắng)

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

52

Cây Thông

đ/cây

11.350

15.710

19.400

24.550

51.740

30.890

53

Cây Trắc, Cẩm lai

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

54

Cây Trai (Lý)

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

55

Cây Trâm

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

56

Cây Trám, Trẩu

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

57

Cây Trứng cá

đ/cây

14.520

21.120

26.400

34.060

31.150

12.800

58

Cây Ươi

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

59

Cây Vạng

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

60

Cây Vàng tâm

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

61

Cây Viết

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

62

Cây Vông đồng gai

đ/cây

10.820

15.840

19.800

36.170

31.550

11.620

63

Cây Xà cừ

đ/cây

25.080

34.450

42.240

53.460

69.170

38.410

64

Cây Xoan chịu hạn (Neem)

đ/cây

14.520

21.120

26.400

48.310

42.110

15.580

65

Cây Xoay

đ/cây

25.740

35.240

43.160

54.380

68.110

33.660

 

PHỤ LỤC V

CÂY TRỒNG LÀM CẢNH, CÂY DƯỢC LIỆU, CÂY TRỒNG KHÁC
(Kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

LOÀI CÂY TRỒNG

ĐVT

Đơn giá bồi thường

Đường kính <2cm

Đường kính 2÷<5cm

Đường kính 5÷<10cm

Đường kính 10÷<20cm

Đường kính >20cm

1

Cây làm cảnh (trồng trên đất)

 

Cây Mai vàng lá tím khi non (hoàng diệp mai), bạch mai, mai chiếu thủy

đ/cây

20.000

50.000

250.000

1.000.000

2.000.000

 

Cây Mai vàng lá xanh (hoàng mai)

đ/cây

40.000

100.000

500.000

2.000.000

4.000.000

 

Lộc vừng, Sung, Đại lộc, Si, Liễu rũ, Ngâu

đ/cây

10.000

50.000

250.000

500.000

1.000.000

 

Cây Đoát, Kè, Cọ, Đùng đình

đ/cây

20.000

40.000

120.000

240.000

400.000

 

Cây Bông giấy

đ/cây

10.000

20.000

20.000

20.000

20.000

 

Cây OSAKA Nhật Bản

đ/cây

10.000

50.000

100.000

500.000

1.000.000

 

Cây Bàng Đài Loan

đ/cây

10.000

50.000

100.000

500.000

1.000.000

 

Cây Chùm ngây

đ/cây

45.000

70.000

100.000

200.000

400.000

 

Cây Lược vàng

đ/cây

5.000

5.000

10.000

10.000

10.000

 

Cây Mật Gấu

đ/cây

5.000

5.000

10.000

20.000

30.000

 

Cây Đào Tiên

đ/cây

10.000

50.000

100.000

500.000

1.000.000

 

Cây Chè tàu, Dâm bụt, Ngâu và cây khác làm hàng rào (có cắt tỉa)

đ/mét

50.000

 

Các loài hoa, cây cảnh thân thảo trồng theo luống dưới đất vườn

đ/m2

10.000

 

Các loài hoa, cây cảnh thân thảo trồng xen dưới đất vườn

đ/cây

3.000

 

Cây Hoa đào, Đa, Sanh, Bồ đề, Bách, Tùng, Vạn tuế, Nguyệt quế

đ/cây

10.000

50.000

250.000

500.000

1.000.000

 

Cây Hoa nhài (Lài)

đ/cây

10.000

 

Cây Phát tài

đ/cây

10.000

20.000

20.000

20.000

20.000

 

Cây Cau cảnh các loại

đ/cây

20.000

40.000

120.000

120.000

120.000

 

Cây Mào gà

đ/cây

1.000

 

Cỏ trang trí thảm sân vườn

đ/m2

20.000

 

Bờ rào các loại khác

đ/mét

20.000

2

Hỗ trợ công vận chuyển cây cảnh trồng chậu

 

Đường kính chậu 20÷<50cm

đ/chậu

5.000

 

Đường kính chậu 50÷<70cm

đ/chậu

10.000

 

Đường kính chậu 70÷<100cm

đ/chậu

30.000

 

Đường kính chậu ≥100cm

đ/chậu

50.000

3

Cây dược liệu

 

Trinh Nữ Hoàng Cung

đ/cây

5.000

5.000

10.000

10.000

10.000

 

Đại tướng quân

đ/cây

5.000

5.000

10.000

10.000

10.000

 

Đinh lăng

đ/cây

10.000

 

Hoa hòe

đ/cây

10.000

20.000

40.000

50.000

50.000

 

Nhàu

đ/cây

10.000

20.000

40.000

50.000

50.000

 

Quế, Bùi

đ/cây

10.000

20.000

40.000

50.000

50.000

 

Sâm các loại

đ/m2

12.000

 

Sở (Trà mai)

đ/cây

10.000

20.000

40.000

50.000

50.000

 

Thành ngạnh

đ/cây

5.000

5.000

10.000

10.000

10.000

 

Tía tô, Ngải cứu, Nha đam

đ/m2

10.000

 

Vối thuốc

đ/cây

10.000

20.000

40.000

50.000

50.000

 

Cây dược liệu các loại

đ/m2

5.000

4

Cây trồng khác

 

Vông nem

đ/cây

2.000

4.000

6.000

8.000

10.000

 

Bông vải

đ/m2

5.000

 

Cói, Đay, Lác

đ/m2

2.000

 

Mây

đ/cây

1.500

 

Bồ kết, Bồ hòn

đ/cây

41.000

41.000

94.700

162.100

193.600

 

Đước, Sú, Vẹt, Trang, Tra, Bần, Mắm

đ/cây

20.900

28.710

35.200

44.550

57.640

 

Dừa nước

đ/cây

15.000

20.000

30.000

40.000

50.000

 

Các loài cây lấy củi khác

đ/cây

3.300

16.500

27.500

38.500

27.500

 

Tre Bát độ, Điền trúc

đ/ha

12.650.000

14.850.000

17.050.000

18.480.000

19.800.000

đ/cây

12.650

14.850

17.050

18.480

19.800

 

Tre, Lồ ô, Nứa, Giáo, Vầu, Luồng

đ/ha

5.500.000

6.600.000

7.700.000

8.800.000

9.900.000

đ/cây

5.500

6.600

7.700

8.800

9.900

 

Trúc, Hóp

đ/bụi

Bụi 5-10cây=55.000đ/bụi; Bụi trên 10cây=110.000đ/bụi

 

PHỤ LỤC VI

NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

Vật nuôi trên đất có mặt nước đã giao quyền sử dụng đất

ĐVT

Đơn giá bồi thường

Ghi chú

Thời kỳ ươm thả con giống

Thời kỳ con giống đang phát triển

1

Nuôi vùng đầm phá

 

 

 

 

 

Nuôi chuyên tôm

đ/m2

2.580

17.300

 

 

Nuôi xen ghép

đ/m2

 

11.700

 

 

Nuôi chuyên cá

đ/m2

 

15.000

 

 

Nuôi sinh thái (chắn sáo, nhuyễn thể)

đ/m2

 

10.500

 

2

Nuôi vùng cát ven biển

 

 

 

 

 

Nuôi tôm thẻ chân trắng

đ/m2

15.000

25.000

 

 

Nuôi ốc hương

đ/m2

 

60.500

 

3

Nuôi cá ao đất nước ngọt

đ/m2

2.200

5.500

 

(Thời kỳ ươm thả con giống đối với tôm <30 ngày; đối với cá <60 ngày).

 

 





Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá Ban hành: 14/11/2013 | Cập nhật: 20/11/2013