Quyết định 4078/QĐ-UBND năm 2013 về Kế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức tỉnh Bình Định đến năm 2015
Số hiệu: | 4078/QĐ-UBND | Loại văn bản: | Quyết định |
Nơi ban hành: | Tỉnh Bình Định | Người ký: | Lê Hữu Lộc |
Ngày ban hành: | 30/12/2013 | Ngày hiệu lực: | Đang cập nhật |
Ngày công báo: | Đang cập nhật | Số công báo: | Đang cập nhật |
Lĩnh vực: | Cán bộ, công chức, viên chức, Tổ chức bộ máy nhà nước, | Tình trạng: | Đang cập nhập |
Ngày hết hiệu lực: | Đang cập nhật |
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 4078/QĐ-UBND |
Bình Định, ngày 30 tháng 12 năm 2013 |
BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số /TTr-SNV ngày tháng 12 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức tỉnh Bình Định đến năm 2015.
Điều 2. Giao Ban Chỉ đạo tỉnh Bình Định về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh Bình Định về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận: |
CHỦ TỊCH |
ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ CÔNG CHỨC TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4078/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)
Để triển khai thực hiện Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức"; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thực hiện đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức tỉnh Bình Định đến năm 2015, với các nội dung như sau:
1. Mục tiêu
a) Mục tiêu chung
Phấn đấu xây dựng hệ thống công vụ, công chức tỉnh Bình Định theo hướng “chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”.
b) Mục tiêu cụ thể
- Xác định danh mục vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện. Phấn đấu đến hết năm 2015 đạt 100% các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện được phê duyệt danh mục vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch.
- Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức; thi nâng ngạch công chức, lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực để tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan hành chính hoặc bổ nhiệm vào các ngạch cao hơn; triển khai thí điểm và từng bước nhân rộng việc ứng dụng công nghệ tin học vào thi tuyển, thi nâng ngạch công chức trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện thí điểm đổi mới việc tuyển chọn lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương trở xuống trong các cơ quan hành chính thuộc tỉnh.
- Thực hiện công tác đánh giá công chức đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, chính xác theo hướng đề cao trách nhiệm người đứng đầu và gắn với kết quả công vụ. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung quy trình đánh giá công chức, đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai và chính xác; triển khai việc thực hiện lấy phiếu tín nhiệm hằng năm đối với công chức lãnh đạo.
- Triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách thu hút, tiến cử, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ theo quy định.
- Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định.
- Triển khai thực hiện cơ chế đào thải, giải quyết cho thôi việc và miễn nhiệm công chức không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật theo quy định.
2. Yêu cầu
- Thực hiện đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải gắn với quá trình triển khai thực hiện Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ tỉnh về Cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính tỉnh giai đoạn 2011 - 2015.
- Triển khai cải cách chế độ công vụ, công chức phải được xác định là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và then chốt của công tác cải cách hành chính trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.
- Việc triển khai thực hiện các nội dung trọng tâm của Kế hoạch theo lộ trình và phù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế của tỉnh.
II. NỘI DUNG TRỌNG TÂM ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC
1. Đẩy mạnh phân cấp quản lý và hoàn thiện việc tổ chức công vụ gọn, nhẹ trong quản lý cán bộ, công chức. Từng bước gắn thẩm quyền tuyển dụng với thẩm quyền sử dụng. Giảm quy mô công vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy gọn nhẹ, hạn chế sự chồng chéo. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế gắn với công tác đánh giá để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức theo hướng dẫn của Trung ương.
2. Đẩy mạnh triển khai thực hiện việc xác định vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan hành chính theo quy định của Chính phủ.
a) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, tập huấn, hướng dẫn việc thực hiện về xác định vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính thuộc tỉnh;
b) Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức.
c) Thẩm định, phê duyệt Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của các Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
d) Đẩy mạnh thực hiện việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện.
3. Xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn công chức lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan hành chính. Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp sở, lãnh đạo cấp phòng, cơ quan, đơn vị thuộc sở, ngành, UBND cấp huyện. Triển khai thực hiện các quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý.
a) Thực hiện thí điểm tuyển chọn lãnh đạo cấp sở, cấp phòng theo hướng chú trọng bồi dưỡng cán bộ, công chức lãnh đạo trẻ (dưới 40 tuổi), thực tài, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, đổi mới phương thức và nội dung lấy phiếu tín nhiệm.
b) Xây dựng và triển khai thực hiện đề án thi tuyển chức danh lãnh đạo quản lý trong các cơ quan hành chính.
c) Hoàn thiện các quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp sở, cấp phòng và tương đương. Ban hành các quy định:
- Quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ, công chức lãnh đạo quản lý cơ quan hành chính thuộc tỉnh.
- Quy định về tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc Sở, Ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
d) Thực hiện thí điểm chế độ tập sự, thực tập công chức lãnh đạo quản lý gắn với điều động, luân chuyển để đào tạo công chức theo quy định của Chính phủ.
4. Nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức theo hướng năng động, linh hoạt, lựa chọn đúng người có phẩm chất, trình độ và năng lực để tuyển dụng vào công chức hoặc bổ nhiệm vào các ngạch cao hơn.
a) Triển khai kịp thời các quy định về tuyển dụng công chức. Xây dựng ngân hàng câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức cấp xã theo hướng gắn với yêu cầu về trình độ và năng lực của cơ quan, tổ chức đơn vị cần tuyển dụng.
b) Thực hiện tốt các quy định, quy chế về tổ chức thi nâng ngạch công chức thuộc thẩm quyền của tỉnh theo nguyên tắc cạnh tranh.
c) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương thức thi tuyển, thi nâng ngạch công chức để đảm bảo nguyên tắc khách quan, công bằng, chất lượng, thực tài.
d) Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn.
5. Tổ chức triển khai thực hiện tốt quy định của Chính phủ và Bộ, ngành Trung ương về chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
a) Rà soát, sửa đổi quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, khối phố, khu phố;
b) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức về công tác tại các xã thuộc địa bàn khó khăn cán bộ công chức được điều động luân chuyển;
6. Từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt gắn với đề cao trách nhiệm trong hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công chức và gắn chế độ trách nhiệm cùng kết quả thực thi công vụ với các chế tài về khen thưởng, kỷ luật, thăng tiến, đãi ngộ; đặc biệt là đề cao trách nhiệm và thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức trong việc đánh giá phẩm chất, năng lực, trình độ cán bộ, công chức. Triển khai thực hiện kịp thời các quy định sửa đổi về chính sách đối với cán bộ, công chức.
a) Tiến hành đánh giá dựa trên căn cứ vào kết quả, hiệu quả công tác của cán bộ, công chức; thẩm quyền đánh giá thuộc về trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức. Chú trọng thành tích, công trạng, kết quả công tác của cán bộ, công chức, coi đây là thước đo chính để đánh giá phẩm chất, trình độ, năng lực của cán bộ, công chức;
b) Triển khai thực hiện chế độ sát hạch bắt buộc đối với công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định;
7. Thực hiện chế độ tiến cử và chính sách thu hút, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ. Thực hiện chính sách nhân tài gắn với việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý.
a) Triển khai thực hiện quy định về chế độ tiến cử, giới thiệu những người có tài năng để tuyển dụng, bổ nhiệm vào các vị trí trong hoạt động công vụ;
b) Tiếp tục sửa đổi, bổ sung và triển khai thực hiện các chính sách thu hút, phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ.
8. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê cán bộ, công chức theo đúng quy định. Xây dựng, triển khai thực hiện phần mềm quản lý hồ sơ công chức và duy trì cơ sở dữ liệu đội ngũ công chức để hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý trên địa bàn tỉnh.
a) Triển khai thực hiện quy định chế độ báo cáo thống kê và công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức.
b) Xây dựng và đưa vào sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu và xây dựng hệ thống các biểu mẫu thống kê về đội ngũ cán bộ, công chức;
c) Thực hiện việc quản lý thống nhất các thông tin của hồ sơ cán bộ, công chức trong tỉnh và hệ thống các biểu mẫu, báo cáo thống kê.
d) Lưu giữ đầy đủ và thường xuyên cập nhật các thông tin hồ sơ đội ngũ cán bộ, công chức; hình thành hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp quản lý.
9. Nâng cao chế độ kỷ luật trong hoạt động công vụ, duy trì trật tự kỷ cương và phát huy tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ.
a) Thực hiện chế độ trách nhiệm gắn với chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ;
b) Triển khai thực hiện chế độ miễn nhiệm, từ chức đối với công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định;
c) Xây dựng đội ngũ công chức thanh tra công vụ đáp ứng yêu cầu cải cách chế độ cộng vụ, công chức và cải cách hành chính.
d) Tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức; chất lượng giải quyết thủ tục hành chính và tinh thần phục vụ, thái độ, văn hóa ứng xử của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại các cơ quan, đơn vị hành chính của tỉnh.
1. Thời gian thực hiện
Từ tháng 12 năm 2013 đến tháng 10 năm 2015.
2. Phân công trách nhiệm thực hiện
a) Sở Nội vụ:
- Là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của tỉnh, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh xây dựng kế hoạch hàng năm để tổ chức triển khai và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện việc đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ công chức;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nội dung theo Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo định kỳ kết quả thực hiện cho Ban Chỉ đạo tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Ban Chỉ đạo Trung ương (Bộ Nội vụ);
- Tham mưu việc thành lập Tổ công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo tỉnh để triển khai thực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức trên địa bàn tỉnh.
b) Sở Tài chính: Hàng năm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kinh phí thực hiện kế hoạch theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.
c) Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ và các đơn vị có liên quan đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện và xây dựng hệ thống các văn bản về quản lý công vụ, công chức; tiến hành thẩm tra các văn bản quy phạm pháp luật trong việc xây dựng và hoàn thiện thể chế công vụ, công chức trên địa bàn tỉnh.
d) Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ để triển khai các hoạt động, đề tài nghiên cứu khoa học về công vụ, công chức và việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này .
đ) Sở Thông tin và Truyền thông:
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch này.
- Phối hợp với Sở Nội vụ: chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức; xây dựng và triển khai phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh.
e) Các Sở, ngành thuộc tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố:
- Xây dựng chương trình hành động, kế hoạch để triển khai thực hiện Kế hoạch này trước ngày 01 tháng 3 năm 2014.
- Căn cứ hướng dẫn của Ban Chỉ đạo tỉnh thành lập Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của cơ quan, đơn vị mình để chỉ đạo và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch này. Ban Chỉ đạo thực hiện chế độ kiêm nhiệm, không tổ chức bộ máy và biên chế riêng.
- Hàng năm, tiến hành tổng kết đánh giá kết quả thực hiện, tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Sở Nội vụ) cùng với thời gian báo cáo năm về công tác cải cách hành chính (trước ngày 01 tháng 12 hàng năm).
3. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác (nếu có) theo quy định về phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
b) Sở Nội vụ - Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí để đảm bảo cho hoạt động Ban chỉ đạo, Tổ giúp việc và để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo yêu cầu từng năm.
c) Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm được giao.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố phản ánh trực tiếp về Sở Nội vụ (cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh) để tổng hợp, xem xét đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Kế hoạch này cho phù hợp với tình hình thực tế./.
CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ THỰC HIỆN ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2013-2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4078/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh)
TT |
Nội dung |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
1 |
Tiếp tục thực hiện phân cấp quản lý và hoàn thiện việc tổ chức công vụ trong quản lý cán bộ, công chức. |
|||
a |
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND ngày 17/3/2009 về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tỉnh Bình Định |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Quý 3/2014 |
b |
Triển khai thực hiện thi nâng ngạch thuộc thẩm quyền theo nguyên tắc cạnh tranh |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Quý 4/2014 |
c |
Triển khai thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý và quy định về tiêu chuẩn ngạch công chức |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Nội vụ |
Hàng năm |
d |
Triển khai quy định, hướng dẫn thực hiện về chế độ đánh giá công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức và kết quả thực hiện nhiệm vụ |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Hàng năm |
2 |
Triển khai xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức theo Nghị định số 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ |
|||
a |
Ban hành kế hoạch, các văn bản triển khai, hướng dẫn việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Tháng 12 năm 2013 |
b |
Tổ chức thông tin, tuyên truyền, về xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch |
Sở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan truyền thông |
Sở Nội vụ |
Năm 2014 |
c |
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh |
Sở Nội vụ |
Ban Tổ chức Tỉnh ủy |
Quý 1 năm 2014 |
d |
Triển khai thực hiện việc xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch theo Nghị định số 36/2013/NĐ-CP của Chính phủ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Nội vụ; Ban Tổ chức Tỉnh ủy |
Năm 2014 |
3 |
Về thực hiện chế độ báo cáo thống kê, xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu đội ngũ công chức |
|||
a |
Ban hành quy định chế độ, biểu mẫu báo cáo thống kê về công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Năm 2014 |
b |
Xây dựng và đưa vào sử dụng phần mềm cơ sở dữ liệu quản lý cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh |
Sở Nội vụ |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Năm 2014 |
c |
Thực hiện quản lý thống nhất các thông tin của hồ sơ cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh và hệ thống các biểu mẫu, báo cáo thống kê. |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Nội vụ; Ban Tổ chức Tỉnh ủy |
Năm 2015 |
d |
Thường xuyên cập nhật các thông tin hồ sơ đội ngũ cán bộ, công chức, thông tin quản lý cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Nội vụ; Ban Tổ chức Tỉnh ủy |
Thường xuyên |
4 |
Đổi mới và nâng cao chất lượng thi tuyển, thi nâng ngạch công chức |
|||
a |
Xây dựng ngân hàng câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức cấp xã |
Sở Nội vụ |
UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Năm 2014 |
b |
Thực hiện theo Bộ câu hỏi và đáp án thi tuyển công chức tỉnh theo hướng gắn với yêu cầu về trình độ và năng lực của cơ quan, tổ chức đơn vị cần tuyển dụng |
Sở Nội vụ |
UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ |
c |
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin và đổi mới phương thức thi tuyển đối với thi tuyển, thi nâng ngạch công chức theo thẩm quyền |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ |
5 |
Đổi mới phương thức tuyển chọn lãnh đạo cấp sở, cấp phòng. Triển khai thực hiện quy định chế độ thực tập, tập sự lãnh đạo, quản lý. |
|||
a |
Tổ chức thí điểm việc tuyển chọn lãnh đạo cấp sở, cấp huyện, cấp phòng (dưới 40 tuổi) theo hướng chú trọng nguyên tắc thực tài, đổi mới phương thức |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Năm 2014 |
b |
Hoàn thiện các quy định về điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại lãnh đạo cấp sở, cấp phòng. |
Sở Nội vụ |
Ban Tổ chức Tỉnh ủy |
Năm 2014 |
c |
Triển khai thực hiện thí điểm chế độ tập sự, thực tập lãnh đạo, quản lý theo quy định |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Nội vụ |
Sau khi có hướng dẫn của Bộ Nội vụ |
6 |
Quy định chế độ tiến cử và chính sách thu hút, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ |
|||
a |
Thực hiện tiến cử, giới thiệu những người có tài năng để tuyển dụng, bổ nhiệm vào các vị trí trong hoạt động công vụ. |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Nội vụ |
Hàng năm |
b |
Sửa đổi, bổ sung chính sách thu hút, phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ. |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Quý 4 năm 2014 |
c |
Triển khai quy định về cơ chế sát hạch và tổ chức thực hiện cơ chế sát hạch bắt buộc đối với công chức lãnh đạo, quản lý và công chức chuyên môn, nghiệp vụ |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Theo quy định của Chính phủ |
7 |
Triển khai thực hiện chế độ đánh giá, kỷ luật trong hoạt động công vụ |
|||
a |
Ban hành quy định chế độ trách nhiệm gắn với chế độ khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức trong hoạt động công vụ |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Quý 4 năm 2014 |
b |
Triển khai thực hiện chế độ từ chức, miễn nhiệm đối với công chức lãnh đạo, quản lý theo quy định |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Nội vụ |
Theo quy định của Chính phủ |
c |
Xây dựng đội ngũ thanh tra công vụ đáp ứng yêu cầu về cải cách hành chính |
Sở Nội vụ |
Thanh tra tỉnh |
Quý 4 năm 2014 |
d |
Tăng cường công tác kiểm tra, chấn chỉnh việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức; chất lượng giải quyết thủ tục hành chính và tinh thần phục vụ, thái độ, văn hóa ứng xử của Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại các cơ quan, đơn vị hành chính của tỉnh. |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Hàng năm |
8 |
Về cơ chế quản lý và chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã |
|||
a |
Sửa đổi, bổ sung các quy định về chức danh, số lượng và chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Hằng năm |
b |
Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Quý 1 năm 2014 |
c |
Sửa đổi, bổ sung các quy định về chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã. |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Quý 1 năm 2014 |
d |
Ban hành chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức về công tác tại các xã có địa bàn khó khăn |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Quý 4 năm 2014 |
đ |
Ban hành các quy định về việc khoán kinh phí đối với các chức danh không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố |
Sở Nội vụ |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Quý 1 năm 2014 |
9 |
Triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức |
Các Sở, Ban ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố |
Sở Nội vụ |
Theo quy định của Chính phủ |
Quyết định 1557/QĐ-TTg về hỗ trợ kinh phí năm 2016 cho địa phương để mua vắc xin lở mồm long móng Ban hành: 05/08/2016 | Cập nhật: 27/08/2016
Quyết định 1557/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt chỉ tiêu thực hiện Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ đối với đồng bào dân tộc thiểu số gắn với mục tiêu phát triển bền vững sau năm 2015 Ban hành: 10/09/2015 | Cập nhật: 14/09/2015
Nghị định 36/2013/NĐ-CP về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức Ban hành: 22/04/2013 | Cập nhật: 23/04/2013
Quyết định 1557/QĐ-TTg năm 2012 phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” Ban hành: 18/10/2012 | Cập nhật: 20/10/2012
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin quận do Ủy ban nhân dân quận Tân Phú ban hành Ban hành: 27/10/2009 | Cập nhật: 21/11/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về thành lập Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận 3 trực thuộc Ủy ban nhân dân quận 3 do Ủy ban nhân dân quận 3 ban hành Ban hành: 28/09/2009 | Cập nhật: 15/10/2009
Quyết định 1557/QĐ-TTg năm 2009 về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ Ban hành: 01/10/2009 | Cập nhật: 06/10/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin quận 8 do Ủy ban nhân dân quận 8 ban hành Ban hành: 19/08/2009 | Cập nhật: 22/09/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 5 do Ủy ban nhân dân quận 5 ban hành Ban hành: 01/09/2009 | Cập nhật: 22/09/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tư pháp do Ủy ban nhân dân Quận 12 ban hành Ban hành: 09/07/2009 | Cập nhật: 14/09/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy chế hoạt động của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Ban hành: 17/06/2009 | Cập nhật: 21/03/2011
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy định tổ chức, hoạt động của thôn và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn Ban hành: 08/07/2009 | Cập nhật: 09/03/2013
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Tân Bình do Ủy ban nhân dân quận Tân Bình ban hành Ban hành: 21/05/2009 | Cập nhật: 22/06/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND Quy định thành phần và Quy chế hoạt động của Hội đồng kỷ luật công chức xã, phường, thị trấn của tỉnh Hưng Yên Ban hành: 08/05/2009 | Cập nhật: 13/07/2015
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định tạm thời mức giá cung cấp các dịch vụ có liên quan đến chứng thực của cấp huyện và cấp xã trong tỉnh Trà Vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Ban hành: 20/05/2009 | Cập nhật: 16/09/2010
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy định danh mục hàng hoá thực hiện bình ổn giá, đăng ký, kê khai giá và quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đơn vị trong việc lập, thẩm định, trình duyệt phương án giá đối với hàng hoá dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Ban hành: 18/06/2009 | Cập nhật: 19/10/2011
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Trị Ban hành: 10/04/2009 | Cập nhật: 23/03/2013
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 20/2005/QĐ-UB và Quyết định 37/2008/QĐ-UBND Ban hành: 02/04/2009 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định chính sách hỗ trợ và ưu đãi đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Ban hành: 11/05/2009 | Cập nhật: 22/01/2010
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về chương trình hành động thực hiện chủ trương kích cầu đầu tư và tiêu dùng trên địa bàn huyện từ nay đến năm 2010 do Ủy ban nhân dân huyện Củ Chi ban hành Ban hành: 18/03/2009 | Cập nhật: 29/04/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy định trách nhiệm trong quản lý, cung cấp, sử dụng Internet và thông tin điện tử trên Internet trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Ban hành: 09/04/2009 | Cập nhật: 24/12/2012
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND bổ sung đơn giá thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân thuê để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam Ban hành: 26/03/2009 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về tỷ lệ tính tiền thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Ban hành: 14/04/2009 | Cập nhật: 18/05/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái do Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Ban hành: 04/05/2009 | Cập nhật: 17/10/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh Hải Dương Ban hành: 21/04/2009 | Cập nhật: 28/12/2012
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về quy trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 trên địa bàn quận 7 do Ủy ban nhân dân quận 7 ban hành Ban hành: 07/04/2009 | Cập nhật: 14/05/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành trong năm 2008 do Ủy ban nhân dân quận 9 ban hành Ban hành: 17/03/2009 | Cập nhật: 15/05/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Y tế quận Bình Tân do Ủy ban nhân dân quận Bình Tân ban hành Ban hành: 17/03/2009 | Cập nhật: 29/04/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về ủy quyền Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong việc quản lý nhà nước về luật sư và hành nghề luật sư do tỉnh Bình Dương ban hành Ban hành: 10/02/2009 | Cập nhật: 17/11/2014
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Ban hành: 13/04/2009 | Cập nhật: 27/06/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về Quy định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Long An do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành Ban hành: 23/01/2009 | Cập nhật: 01/03/2011
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Y tế do Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành Ban hành: 17/02/2009 | Cập nhật: 12/03/2010
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về việc phân cấp thẩm quyền phê duyệt hồ sơ đấu thầu, mua sắm, sửa chữa lớn tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành Ban hành: 18/02/2009 | Cập nhật: 01/04/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tỉnh Bình Định Ban hành: 17/03/2009 | Cập nhật: 05/04/2013
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về quy trình xét, công nhận sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành Ban hành: 30/03/2009 | Cập nhật: 24/05/2010
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND điều chỉnh bảng giá tối thiểu các loại xe hai bánh gắn máy nhập khẩu và xe đã qua sử dụng kèm theo Quyết định 39/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Ban hành: 13/02/2009 | Cập nhật: 17/06/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Ban hành: 24/03/2009 | Cập nhật: 20/04/2010
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình Ban hành: 13/02/2009 | Cập nhật: 17/07/2013
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về bảng giá các loại nhà cửa, vật kiến trúc để bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Ban hành: 12/03/2009 | Cập nhật: 19/11/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định mức hỗ trợ di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư theo Quyết định 193/2006/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Đắk Nông do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông ban hành Ban hành: 05/03/2009 | Cập nhật: 29/06/2010
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Giao thông vận tải tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về giao thông vận tải của Phòng Công thương thuộc Ủy ban nhân dân huyện, của phòng quản lý đô thị thuộc Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai Ban hành: 23/03/2009 | Cập nhật: 07/09/2017
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao, tỉnh Sóc Trăng do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Ban hành: 16/01/2009 | Cập nhật: 19/10/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về việc thu phí đấu giá tài sản trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Ban hành: 12/02/2009 | Cập nhật: 24/09/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành Ban hành: 25/02/2009 | Cập nhật: 28/09/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND phê duyệt Đề án phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Ban hành: 06/02/2009 | Cập nhật: 10/11/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND điều chỉnh tên đường trên địa bàn thị xã Bạc Liêu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Ban hành: 12/01/2009 | Cập nhật: 18/05/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Ban hành: 19/03/2009 | Cập nhật: 31/10/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Ban hành: 09/01/2009 | Cập nhật: 06/02/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ đoàn kết đánh bắt hải sản trên biển, áp dụng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Ban hành: 16/01/2009 | Cập nhật: 06/07/2013
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về kế hoạch tổ chức triển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2009 - 2015 Ban hành: 11/02/2009 | Cập nhật: 07/07/2013
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về quy định mức thu và tỷ lệ trích, nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Ban hành: 04/02/2009 | Cập nhật: 09/05/2011
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về quy chế cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại chung cư số 13 Lý Thường Kiệt, phường 1, thành phố Vũng Tàu Ban hành: 15/01/2009 | Cập nhật: 06/07/2013
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Ninh Thuận Ban hành: 08/01/2009 | Cập nhật: 24/12/2012
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND sửa đổi quy định kèm theo Quyết định 135/2002/QĐ-UB và Quyết định 123/2006/QĐ-UBND về bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư trong khu quy hoạch xây dựng khu đô thị mới thủ thiêm và các khu phục vụ tái định cư tại quận 2 do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Ban hành: 21/01/2009 | Cập nhật: 05/02/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng bảo trợ Quỹ Bảo trợ Trẻ em tỉnh Nghệ An Ban hành: 08/01/2009 | Cập nhật: 16/07/2013
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Ban hành: 07/01/2009 | Cập nhật: 17/09/2012
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về mức trợ cấp, mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Ban hành: 13/01/2009 | Cập nhật: 15/10/2009
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp cho từng chức danh và kinh phí hoạt động của Ban bảo vệ dân phố phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Kiên Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành Ban hành: 20/01/2009 | Cập nhật: 26/10/2011
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp ngày công, hỗ trợ tiền ăn cho lực lượng Dân quân tự vệ khi thực hiện làm nhiệm vụ do tỉnh Kon Tum ban hành Ban hành: 20/01/2009 | Cập nhật: 01/09/2017
Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng quỹ quốc phòng, an ninh do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Ban hành: 19/01/2009 | Cập nhật: 01/10/2009