Quyết định 4019/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình Sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội, giai đoạn (2018-2020)
Số hiệu: 4019/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Ngô Văn Quý
Ngày ban hành: 06/08/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược, Giáo dục, đào tạo, Dân số, trẻ em, gia đình, bình đẳng giới, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
T
HÀNH PHỐ HÀ NỘI

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4019/QĐ-UBND

Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYT Đ ÁN THC HIN CHƯƠNG TRÌNH SA HỌC ĐƯNG CI THIN TÌNH TRNG DINH DƯNG GÓP PHN NÂNG CAO TM VỚI TRẺ EM MU GIÁO VÀ HC SINH TIU HC TRÊN ĐA BÀN THÀNH PH HÀ NI, GIAI ĐOẠN (2018- 2020)

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng, góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu học đến năm 2020;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định cơ chế hỗ trợ, đóng góp thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội, giai đoạn (2018-2020);

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3066/TTr-SGDĐT ngày 24/7/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thực hiện Chương trình Sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội, giai đoạn (2018 - 2020) (Sau đây gọi tắt là Đề án).

Điều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn th, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Đề án; định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình và kết quả thực hiện.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị và tổ chức, cá nhân liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- UBMTTQ và các đoàn thể Thành phố;
- Cơ quan Báo, Đài thuộc Thành phố;
- VPUB: PCVP Đ.H.Giang, T.V.Dũng;
KGVX, KT, TKBT, TH, TTTHCB;
- Lưu: VT, KGVXchien.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ
CHỦ TỊCH




Ngô Văn Quý

 

ĐỀ ÁN

THC HIN CHƯƠNG TRÌNH SA HỌC ĐƯNG CI THIN TÌNH TRNG DINH DƯNG GÓP PHN NÂNG CAO TM VÓC TRẺ EM MU GIÁO VÀ HC SINH TIU HC TRÊN ĐA BÀN THÀNH PH HÀ NI, GIAI ĐOẠN 2018 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 409/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của UBND Thành phố)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu của Quyết định số 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình Sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưỡng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu học đến năm 2020.

Nâng cao nhận thức của cộng đồng, cha, mẹ, người chăm sóc về tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện về tầm vóc, thể lực và trí tuệ của trẻ em, đặc biệt là bữa ăn học đường và sử dụng các sản phẩm sữa phù hợp theo nhóm tuổi.

Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ em mẫu giáo và tiểu học thông qua hoạt động cho trẻ em uống sữa hàng ngày nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc, thể lực của trẻ em thành phố Hà Nội, góp phần phát triển nguồn nhân lực trong tương lai.

2. Mc tiêu c thể đến năm 2020

- 100% bố, mẹ, người chăm sóc trẻ của những trẻ tham gia uống sữa được truyền thông, tư vấn về dinh dưỡng.

- Trên 90% trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học trên toàn Thành phố được uống sữa theo Đề án Chương trình Sữa học đường.

- Đáp ứng nhu cầu năng lượng của trẻ mẫu giáo và tiểu học đạt 95%.

- Tỷ lệ protein động vật/protein tổng số của khẩu phần trẻ em mẫu giáo và tiểu học đạt trên 40%.

- Đáp ứng nhu cầu sắt, canxi và vitamin D của trẻ em mẫu giáo và tiểu học thêm 30%.

- Góp phần giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng/tuổi) ở trẻ em mẫu giáo và tiểu học xuống dưới 5,5%.

- Góp phần giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao/tuổi) ở trẻ em mẫu giáo xuống dưới 13,5%, trung bình 0,3%/năm; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi ở học sinh tiểu học trung bình mỗi năm 0,2%

- Góp phần tăng chiều cao trung bình của trẻ 6 tuổi từ 1,5 - 2 cm so với năm 2010.

II. ĐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊNH MỨC THỤ HƯỞNG

1. Đối tượng thụ hưởng

Trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố Hà Nội được phụ huynh tự nguyện tham gia Chương trình Sữa học đường.

2. Thời gian thụ hưởng

Theo năm học, từ năm học 2018-2019 đến hết năm 2020.

3. Định mức thụ hưởng

Trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học được uống sữa tươi 05 lần/tuần của 9 tháng đi học (mỗi ngày uống một lần), mỗi lần 1 hộp 180ml.

Tổng số trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học của 3 năm học khoảng 1.541.833 trẻ mẫu giáo và 2.364.832 học sinh tiểu học. Số liệu thụ hưởng thực tế được điều chỉnh cụ thể trong các năm triển khai thực hiện Đề án (Chi tiết theo phụ biểu 01a, b, c, d, e,g đính kèm).

III. KINH PHÍ TRIỂN KHAI THC HIỆN Đ ÁN

1. Cơ chế tài chính thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường

a) Mức hỗ trợ, đóng góp

- Ngân sách hỗ trợ 30%, doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 20%, phụ huynh học sinh đóng góp 50%.

- Riêng đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo (theo quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo do UBND Thành phố ban hành), học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh thuộc diện chính sách1 (thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005, Pháp lệnh s 04/2012/UBTVQH 13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân): Ngân sách hỗ trợ 50%, doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ 50%.

b) Thời gian hỗ trợ: Thực hiện như thời gian thụ hưởng.

c) Nguồn kinh phí thực hiện cơ chế hỗ trợ từ ngân sách:

- Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học học tại các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: Ngân sách Thành phố đm bảo kinh phí hỗ trợ.

- Đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học học tại các cơ sở giáo dục còn lại trên địa bàn Thành phố:

+ Trên địa bàn 10 quận (Hoàn Kiếm, Ba Đình, Đng Đa, Hai Bà Trưng, Thanh Xuân, Tây Hồ, Cầu Giấy, Hoàng Mai, Long Biên, Nam Từ Liêm): Ngân sách quận đảm bảo kinh phí hỗ trợ.

+ Trên địa bàn 20 quận, huyện, thị xã còn lại: Ngân sách Thành phố bổ sung kinh phí để thực hiện hỗ trợ.

2. Kinh phí và nguồn kinh phí

Dự kiến kinh phí thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường giai đoạn 2018 - 2020 là: 4.188.120 triệu đồng, trong đó:

- Ngân sách hỗ trợ: 1.293.207 triệu đồng, gồm:

+ Hỗ trợ mua sữa cho học sinh: 1.291.876 triệu đồng (ngân sách Thành phố 865.765 triệu đồng; ngân sách quận 426.111 triệu đồng).

+ Kinh phí tổ chức triển khai thực hiện Đề án tại Thành phố: 1.331 triệu đồng

- Doanh nghiệp cung cấp sữa hỗ trợ: 891.122 triệu đồng.

- Phụ huynh học sinh đóng góp: 2.003.791 triệu đồng.

(Chi tiết theo phụ biu 02a,b đính kèm)

Đơn giá 01 hộp sữa tạm tính là 6.875 đồng/hộp = 180ml (có thuế giá trị gia tăng), sẽ không tăng trong suốt thời gian thực hiện Đán (nếu giá 01 hộp sữa trên thị trường giảm thì đơn vị cung cấp sữa sẽ giảm giá). Giá thực tế của sản phẩm thực hiện Đề án theo giá trúng thầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Năm 2018, kinh phí ngân sách Thành phố đảm bảo thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường đã được bố trí trong dự toán giao Sở Giáo dục và Đào tạo tại Quyết định số 8586/QĐ-UBND ngày 08/12/2017 của UBND Thành phố về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân sách năm 2018 của thành phố Hà Nội (nguồn kinh phí điều hành tập trung của Thành phố). Các quận tự cân đối sử dụng nguồn tăng thu, kết dư ngân sách 2017 và các nguồn hợp pháp khác để thực hiện.

3. Đơn vị trúng thầu cung cấp sữa phải đảm bảo kinh phí sau

- Thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý rác thải và phí hành chính khác (s sách, hóa đơn, công tác kế toán, phần mềm theo dõi, phí thuê nhân công bốc vác, cấp phát sữa hàng ngày...).

- Kinh phí mua các trang thiết bị cần thiết tại kho bảo quản và duy trì kho bảo quản sữa tại các nhà trường đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định.

- Thực hiện công tác truyền thông cho cha mẹ hoặc người nuôi trẻ để đạt mục tiêu của Đề án.

- Kinh phí tổ chức tập huấn cho cán bộ, nhân viên liên quan đủ năng lực triển khai thực hiện và theo dõi, đánh giá sức khỏe, thể lực học sinh trong quá trình thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường.

- Hỗ trợ kinh phí thực hiện kiểm tra, giám sát, tập huấn tổ chức sơ kết, tổng kết và đánh giá hiệu quả của Đề án các cấp.

IV. T CHỨC LA CHỌN NHÀ CUNG CẤP

1. Tổ chức lựa chọn nhà cung cấp sữa

Tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp sữa theo quy định của Pháp luật.

2. Một số tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp sữa

- Sản phẩm sữa tươi tiệt trùng trong Đề án Chương trình Sữa học đường phải đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ Y tế (Quyết định số 5450/QĐ-BYT ngày 28/9/2016 của Bộ Y tế về việc Quy định tạm thời đối với sản phẩm sữa tươi phục vụ Chương trình Sữa học đường cải thiện tình trạng dinh dưng góp phần nâng cao tầm vóc trẻ em mẫu giáo và tiểu học đến năm 2020 và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lng QCVN 5-1:2010/BYT).

- Cam kết cung ứng sữa theo đúng lộ trình thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường giai đoạn 2018 - 2020: Theo năm học, từ năm học 2018-2019 đến hết năm 2020. Trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học được uống sữa tươi 05 lần/tuần của 9 tháng đi học (mỗi ngày uống một lần), mỗi lần 1 hộp 180ml.

- Sản phẩm sữa thực hiện Đề án phải được đăng ký, kê khai giá với cơ quan có thẩm quyền (nếu thuộc trường hợp phải đăng ký, kê khai giá theo quy định). Giá sản phẩm tại Đề án phải thấp hơn giá sản phẩm tương đồng bán trên thị trường.

- Giá 01 hộp sữa sẽ không tăng trong suốt thời gian thực hiện Đán, nếu giá 01 hộp sữa trên thị trường giảm thì đơn vị cung cấp sữa sẽ giảm giá cho phù hợp với thực tế.

- Phối hợp với cơ sở giáo dục và các cơ quan liên quan giải quyết ngay các vấn đề phát sinh trong quá trình cho trẻ uống sữa. Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xảy ra vấn đề liên quan đến sức khỏe học sinh được kết luận do uống sữa của đơn vị cung cấp không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm.

- Hỗ trợ tối thiểu 20% giá sữa cho trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học. Riêng đối với trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo, học sinh là người dân tộc thiểu số, diện chính sách (thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng s26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005, Pháp lệnh số  04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân) hỗ trợ tối thiểu 50% giá sữa.

- Đảm bảo toàn bộ kinh phí tại khoản 3, mục III, phần II; đồng thời, bố trí vận chuyn sữa đến điểm bảo quản của các trường mầm non, tiểu học trên địa bàn Thành phố an toàn.

- Khuyến khích các doanh nghiệp có phương án và tổ chức thực hiện sản xuất chế biến sữa trên địa bàn thành phố Hà Nội.

V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo quản lý nhà nước thực hiện Đề án

Thành lập Ban chỉ đạo Đề án Chương trình Sữa học đường giai đoạn 2018 - 2020 bao gồm: Lãnh đạo UBND Thành phố làm Trưởng ban; lãnh đạo các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Công thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Văn hóa và Thể thao; lãnh đạo UBND các quận, huyện, thị xã...

Tổ chức quán triệt, nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng và chính quyền địa phương về các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Đề án.

Xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án hàng năm.

Phối hợp chặt chẽ các đơn vị trong ngành Y tế, ngành Giáo dục và Đào tạo, các Sở, ban, ngành liên quan và đơn vị cung cấp sữa thực hiện các hoạt động truyền thông vận động sử dụng sữa cho trẻ góp phần nâng cao thể lực và trí tuệ của trẻ em.

Huy động sự tham gia của Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và cá nhân đóng góp, hỗ trợ nguồn lực thực hiện Đề án. Đặc biệt quan tâm triển khai Đề án tại các trường mầm non và tiểu học vùng khó khăn.

Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án, sử dụng các nguồn lực đúng mục đích, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí. Kiểm tra, giám sát thực hiện quy trình giao nhận, bảo quản, phân phối sữa và tổ chức thực hiện cho trẻ uống sữa tại trường, quan tâm đến các đơn vị trường học có nhiều điểm trường.

Tổ chức sơ kết, tổng kết theo đúng lộ trình thực hiện của Đán Chương trình Sữa học đường.

2. Triển khai công tác truyền thông về Chương trình Sữa học đường

Truyền thông về ý nghĩa xã hội, vai trò lợi ích và tầm quan trọng của Đề án Chương trình Sữa học đường cho các cấp lãnh đạo, các nhà quản lý, qua đó tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và tăng cường nguồn lực thực hiện Đề án.

Thông tin, tuyên truyền về tầm quan trọng của dinh dưỡng và sử dụng các sản phẩm sữa phù hợp với lứa tuổi đối với việc phát triển tầm vóc, thể lực và trí tuệ của trẻ em cho phụ huynh học sinh, người chăm sóc trẻ, giáo viên và học sinh. Chú trọng tuyên truyền việc triển khai, thực hiện Đề án tại các địa bàn khó khăn, xa trung tâm.

Thông tin về các loại sữa tươi trong Chương trình Sữa học đường đảm bảo các điều kiện theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Hình thức truyền thông đa dạng, trực tiếp và gián tiếp trên hệ thống báo, đài, tổ chức các sự kiện truyền thông như: Triển lãm đồ dùng dạy học từ vỏ hộp sữa, tổ chức ngày hội sữa học đường, tổ chức tuần lễ dinh dưỡng, các buổi nói chuyện chuyên đề, tư vấn dinh dưỡng, pano, áp phích, khẩu hiệu, băng rôn...

Thông tin tuyên truyền việc duy trì uống sữa tươi đúng tiêu chuẩn và đủ số lượng trong thời gian nghỉ hè cho cha mẹ trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học để đảm bảo chương trình được thực hiện liên tục, góp phần đạt mục tiêu của Đề án.

3. Nâng cao chất lượng và sử dụng hiệu quả các nguồn lực

a) Nhân lực

Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế làm công tác dinh dưỡng. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành, thực hiện nhiệm vụ cho trẻ uống sữa tại trường, đánh giá hiệu quả tác động của Đề án đối với việc cải thiện dinh dưỡng và nâng cao tầm vóc Việt.

Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng và sử dụng hiệu quả đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên phụ trách về dinh dưỡng trẻ em và vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ an toàn cho trẻ trong các trường mầm non, tiểu học.

Tổ chức các lớp tập huấn, thực hành ghi chép các biểu mẫu, thu thập số liệu, hồ sơ, sổ sách phục vụ Đề án Chương trình Sữa học đường tại các trường.

b) Cơ sở vật chất

Nhà trường căn cứ vào điều kiện thực tế, bố trí nơi bảo quản sữa, bảo quản và sử dụng có hiệu quả giá kệ do đơn vị cung ứng sữa cung cấp; đơn vị cung cấp sữa chịu trách nhiệm trang bị thiết bị bảo quản sữa, đảm bảo an toàn thực phẩm và các quy định về bảo quản sản phẩm.

c) Kinh phí

Quản lý, sử dụng đúng, hiệu quả các nguồn kinh phí của Đề án. Tăng cường truyền thông vận động các tổ chức, cá nhân ủng hộ kinh phí thực hiện Đề án.

4. Tăng cường các giải pháp đào tạo tập huấn kỹ thuật thực hiện Đề án

Lồng ghép Chương trình Sữa học đường vào các môn học và các hoạt động ngoại khóa, trong công tác nuôi dưỡng trẻ mẫu giáo và Dự án Bữa ăn học đường ở trường tiểu học tổ chức bán trú.

Cập nhật các tiêu chuẩn kỹ thuật lựa chọn sữa tươi phù hợp với tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe của trẻ mẫu giáo và tiểu học tại thành phố Hà Nội.

Xây dựng và hướng dẫn quy trình mua sữa, giao nhận sữa, hướng dẫn giám sát quy trình giao nhận, bảo quản sản phẩm đúng chủng loại và chất lượng. Quy trình thu gom xử lý rác thải.

Tập huấn thường xuyên cho cán bộ y tế về dinh dưỡng và kỹ năng truyền thông giáo dục về dinh dưỡng nhằm nâng cao tầm vóc và trí tuệ cho trẻ em.

Tập huấn đội ngũ giáo viên trường học về giá trị dinh dưỡng, cách lựa chọn các loại sữa, cách sử dụng sữa, cách bảo quản sữa phù hợp cho trẻ mẫu giáo và tiểu học.

Đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ thuật, kỹ năng theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe của trẻ cho đội ngũ cán bộ y tế, giáo viên tham gia Đề án Chương trình Sữa học đường; kỹ năng phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình cho trẻ em uống sữa.

VI. TỔ CHC THC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Là cơ quan thường trực Đề án, có trách nhiệm tham mưu UBND Thành phố chỉ đạo tổ chức, thực hiện Đán Chương trình Sữa học đường; tham mưu xây dựng Kế hoạch, thành lập Ban chỉ đạo, tổ giúp việc thực hiện Đề án.

- Chủ trì, phối hợp các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các đơn vị liên quan tổ chức lựa chọn doanh nghiệp cung cấp sữa thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.

- Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất cơ chế thanh quyết toán đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội tham gia thực hiện Đề án.

- Phối hợp với Sở Y tế giám sát, kiểm tra, kiểm nghiệm chất lượng sữa phục vụ Đề án và đánh giá tình trạng dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu hc.

- Chủ trì, phối hp với Sở Y tế, các Sở, ngành có liên quan và đơn vị cung cấp sữa xây dựng quy trình quản lý, sử dụng sản phẩm và xử lý rác thải khi thực hiện Đề án và chỉ đạo tổ chức hướng dẫn cho các nhà trường thực hiện.

- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và đơn vị cung cấp sữa tổ chức triển khai thực hiện truyền thông giáo dục dinh dưỡng, lợi ích của việc sử dụng sữa tươi hàng ngày.

- Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan đề xuất các điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện Đề án.

- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát thực hiện Đề án và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với UBND Thành phố.

- Tổ chức quán triệt, triển khai, tập huấn và học tập kinh nghiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và các bộ phận tham gia thực hiện Đề án.

- Tổng hợp các khó khăn, vướng mắc (nếu có) và đề xuất giải pháp xử lý, báo cáo UBND Thành phố theo quy định.

2. Sở Y tế

- Tham mưu, đề xuất với UBND Thành phố tổ chức lựa chọn sản phẩm sữa đạt tiêu chuẩn theo quy định của Bộ y tế; giám sát việc cung ứng sữa đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng và an toàn thực phẩm. Hướng dẫn xây dựng quy trình giám sát, giải quyết ngộ độc thực phẩm và triển khai điều tra, giám sát, xử lý khi xảy ra ngộ độc thực phẩm.

- Chủ trì thực hiện kiểm tra, kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm sữa định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu, khi phát hiện sản phẩm không đạt yêu cầu thì kiến nghị UBND Thành phố thay đổi nhà cung cấp sữa.

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu Dân số - Y tế góp phần hoàn thành các mục tiêu Đề án Chương trình Sữa học đường.

- Đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên y tế; kết hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tăng cường giáo dục dinh dưỡng và giáo dục thể chất trong hệ thống trường học.

- Chỉ đạo các cơ sở y tế và đơn vị trực thuộc phối hợp với các cơ sở giáo dục đánh giá sự phát triển thể lực của trẻ theo từng giai đoạn.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường.

3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Cung cấp số liệu trẻ em thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo và diện chính sách trên địa bàn thành phố để thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường, đảm bảo trẻ em sống trong hộ gia đình nghèo, cận nghèo, diện chính sách được hưởng các quyền lợi của Đề án.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất với Thành phố tổ chức lựa chọn doanh nghiệp cung cấp sữa thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.

5. Sở Tài chính

- Trên cơ sở Đề án được phê duyệt, căn cứ khả năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tham mưu trình UBND Thành phố bố trí kinh phí triển khai Đề án.

- Chủ trì hướng dẫn các đơn vị có liên quan quản lý, sử dụng và thanh quyết toán các nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện Đề án theo quy định. Thẩm định giá sn phẩm sữa thực hiện Đề án.

- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất với Thành phố tổ chức lựa chọn doanh nghiệp cung cấp sữa thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

- Hướng dẫn các cơ quan báo chí Trung ương, các cơ quan báo chí Hà Nội và hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thông tin tuyên truyền về Đề án Chương trình Sữa học đường, lợi ích của việc sử dụng sữa cho trẻ em và các hoạt động triển khai, thực hiện Đề án trên địa bàn Thành phố.

- Thường xuyên cập nhật thông tin Đề án Chương trình Sữa học đường trên Cổng giao tiếp điện tử thành phố Hà Nội.

7. Sở Văn hóa và Thể thao

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các hoạt động thể dục thể thao trong nhà trường nhằm phát huy hiệu quả Đề án Chương trình Sữa học đường cho trẻ em trên địa bàn; đảm bảo mục tiêu tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030.

8. Các Sở, ban, ngành và các đơn vị trực thuộc khác của Thành phố

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm tham gia vào các hoạt động có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.

9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các tổ chức chính trị xã hội: Tuyên truyền vận động tạo sự đồng thuận trong nhân dân và giám sát việc tổ chức thực hiện Đề án.

10. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã

a) Thành lập Ban Chỉ đạo của quận, huyện, thị xã chỉ đạo, tổ chức triển khai các nội dung Đề án Chương trình Sữa học đường tại địa bàn; bố trí nguồn kinh phí theo Đề án được duyệt và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và thanh quyết toán theo đúng các quy định hiện hành. Huy động các nguồn lực khác tại địa bàn để thực hiện có hiệu quả Đề án.

b) Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo:

- Cung cấp số liệu kịp thời, đầy đủ phục vụ triển khai thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường và thường xuyên theo dõi, đánh giá tình trạng dinh dưỡng của học sinh, báo cáo cơ quan quản lý theo quy định.

- Phối hợp các đơn vị y tế địa phương và đơn vị có liên quan trong việc đánh giá sự phát triển thể lực của trẻ theo từng giai đoạn.

- Chỉ đạo Hiệu trưởng các trường mầm non, chủ cơ sở nhóm, lớp mầm non độc lập, tư thục và tiểu học trên địa bàn:

+ Tổ chức cho học sinh uống sữa theo Đề án Chương trình Sữa học đường.

+ Phối hợp tuyên truyền để cha mẹ học sinh hiểu và tham gia Đề án. Tổ chức cho học sinh uống sữa theo Đề án Chương trình Sữa học đường.

+ Bố trí kho để sản phẩm đảm bảo các quy định về an toàn thực phẩm và thực hiện quản lý, sử dụng sản phẩm, xử lý rác thải và thực hiện các nội dung của Đề án đúng quy trình được hướng dẫn. Phối hợp đơn vị cung cấp sữa đảm bảo cơ sở vật chất và vệ sinh môi trường khi triển khai thực hiện Đề án.

+ Đầu mối tiếp nhận, tổng hợp phản ánh, kiến nghị của phụ huynh học sinh trong quá trình thực hiện Đề án và phản ánh với các cơ quan, đơn vị có liên quan giải quyết kịp thời.

+ Mời Ban Đại diện cha mẹ học sinh tham gia giám sát sản phẩm sữa của đơn vị cung cấp và thực hiện uống sữa của con em tại trường.

+ Định kỳ kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án ở địa phương; báo cáo UBND Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

- Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai tốt các nội dung Đề án Chương trình Sữa học đường tại địa bàn.

- Tuyên truyền, vận động các ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội tại địa phương và cha mẹ học sinh ủng hộ thực hiện Đề án Chương trình Sữa học đường.

11. Đơn vị cung cấp sữa

- Đảm bảo thực hiện, duy trì các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp theo đúng quy định và các nội dung tại mục IV của Đề án.

- Trang bị đầy đủ trang thiết bị cần thiết cho kho bảo quản sản phẩm của trường đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định.

- Kiểm tra, kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm định kỳ và đột xuất theo đúng quy định của pháp luật làm căn cứ thực tế gửi Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo và Ban Chỉ đạo Đề án; duy trì các điều kiện quy định về sản phẩm trong suốt quá trình thực hiện Đề án.

- Phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan thực hiện tuyên truyền về Đề án Chương trình Sữa học đường trên địa bàn Thành phố.

- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy trình quản lý, sử dụng sản phẩm và xử lý rác thải khi thực hiện Đề án và tổ chức hướng dẫn cho các nhà trường thực hiện.

- Đảm bảo các điều kiện để triển khai hiệu quả Đề án.

- Phối hợp các đơn vị có liên quan trong việc tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện Đề án.

12. Ban Chỉ đạo Đề án Chương trình Sữa học đường

Ban Chỉ đạo Đề án Chương trình Sữa học đường chỉ đạo xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án chi tiết hàng năm, tăng cường kiểm tra, giám sát, giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh từ cơ sở. Tổ chức giao ban định kỳ, sơ kết, tổng kết và bổ sung kịp thời các trường hợp tăng, giảm trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học./.

 

PHỤ BIỂU 01a

SỐ LIỆU HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ TRẺ MẪU GIÁO HÀ NỘI THEO DIỆN THỤ HƯỞNG NĂM HỌC 2018-2019
(Kèm theo Đề án Sữa học đường ban hành kèm theo Quyết định số 4019/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

Quận, Huyện

Tổng số trẻ tham gia Đề án

Mẫu giáo

Tiểu học

Tổng số trẻ

Diện đóng góp

Diện miễn đóng góp

Số trẻ

Diện đóng góp

Diện miễn đóng góp

Số học sinh

Diện đóng góp

Diện miễn đóng góp

1

Ba Đình

36 781

36 421

360

13 177

13 172

5

23 604

23 249

355

2

Cầu Giấy

49 153

48 520

633

20 050

19 957

93

29 103

28 563

540

3

Đống Đa

46 068

45 516

552

17 417

17 254

163

28 651

28 262

389

4

Hai Bà Trưng

45 402

45 101

301

16 685

16 650

35

28 717

28 451

266

5

Hoàn Kiếm

19 444

19 325

119

6 583

6 576

7

12 861

12 749

112

6

Hoàng Mai

59 858

59 337

521

24 715

24 672

43

35 143

34 665

478

7

Long Biên

53 026

52 410

616

22 079

21 989

90

30 947

30 421

526

8

Nam Từ Liêm

45 513

45 383

130

17 469

17 369

100

28 044

28 014

30

9

Tây Hồ

21 923

21 689

234

8 908

8 897

11

13 015

12 792

223

10

Thanh Xuân

37 380

36 998

382

13 841

13 754

87

23 539

23 244

295

 

Cộng 10 quận tự cân đối ngân sách

414 548

410 700

3 848

160 924

160 290

634

253 624

250 410

3 214

11

Bắc Từ Liêm

40 927

40 246

681

17 584

17 474

110

23 343

22 772

571

12

Hà Đông

68 478

67 663

815

27 504

27 438

66

40 974

40 225

749

13

Ba Vì

44 619

32 680

11 939

18 169

14 064

4 105

26 450

18 616

7 834

14

Chương Mỹ

55 856

51 598

4 258

22 914

21 749

1 165

32 942

29 849

3 093

15

Đan Phượng

26 074

24 526

1 548

10 593

10 298

295

15 481

14 228

1 253

16

Đông Anh

65 616

63 301

2 315

26 583

26 296

287

39 033

37 005

2 028

17

Gia Lâm

43 221

42 384

837

17 187

16 991

196

26 034

25 393

641

18

Hoài Đức

41 446

41 110

336

17 412

17 137

275

24 034

23 973

61

19

Mê Linh

37 785

36 053

1 732

15 482

14 781

701

22 303

21 272

1 031

20

Mỹ Đức

29 259

25 263

3 996

12 097

10 811

1 286

17 162

14 452

2 710

21

Phú Xuyên

29 273

27 720

1 553

11 849

11 189

660

17 424

16 531

893

22

Phúc Thọ

27 757

25 635

2 122

11 150

10 663

487

16 607

14 972

1 635

23

Quốc Oai

31 537

29 330

2 207

12 834

12 093

741

18 703

17 237

1 466

24

Sóc Sơn

57 320

55 511

1 809

23 112

22 475

637

34 208

33 036

1 172

25

Sơn Tây

22 536

21 570

966

8 705

8 437

268

13 831

13 133

698

26

Thạch Thất

33 649

29 553

4 096

13 279

12 139

1 140

20 370

17 414

2 956

27

Thanh Oai

30 770

29 469

1 301

12 730

12 288

442

18 040

17 181

859

28

Thanh Trì

46 777

45 827

950

20 247

20 114

133

26 530

25 713

817

29

Thường Tín

39 286

38 106

1 180

15 836

15 561

275

23 450

22 545

905

30

ng Hòa

27 030

23 766

3 264

11 111

10 342

769

15 919

13 424

2 495

 

Cộng 20 quận, huyện, thị xã ngân sách Thành phố h trợ

799 216

751 311

47 905

326378

312 340

14 038

472 838

438 971

33 867

 

Cộng trực thuộc Sở

3 719

3 503

216

1 781

1 781

 

1 938

1 722

216

Tổng cộng

1 217 483

1 165 514

51 969

489 083

474 411

14 672

728 400

691 103

37 297

 

PHỤ BIỂU 01b

SỐ LIỆU HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ TRẺ MẪU GIÁO HÀ NỘI THEO DIỆN THỤ HƯỞNG NĂM HỌC 2019-2020
(Kèm theo Đề án Sữa học đường ban hành kèm theo Quyết định số 4019/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

Quận, Huyện

Tổng số trẻ tham gia Đề án

Mẫu giáo

Tiểu học

Tổng số trẻ

Diện đóng góp

Diện miễn đóng góp

Số trẻ

Diện đóng góp

Diện miễn đóng góp

Số học sinh

Diện đóng góp

Diện miễn đóng góp

1

Ba Đình

37 602

37 213

389

13 835

13 830

5

23 767

23 383

384

2

Cầu Giấy

52 339

51 658

681

21 052

20 954

98

31 287

30 704

583

3

Đống Đa

47 810

47 220

590

18 288

18 116

172

29 522

29 104

418

4

Hai Bà Trưng

46 840

46 509

331

17 519

17 482

37

29 321

29 027

294

5

Hoàn Kiếm

19 632

19 501

131

6 912

6 905

7

12 720

12 596

124

6

Hoàng Mai

65 057

64 496

561

25 951

25 906

45

39 106

38 590

516

7

Long Biên

57 015

56 352

663

23 183

23 088

95

33 832

33 264

568

8

Nam Từ Liêm

48 261

48 123

138

18 342

18 237

105

29 919

29 886

33

9

Tây Hồ

23 390

23 139

251

9 354

9 343

11

14 036

13 796

240

10

Thanh Xuân

38 785

38 376

409

14 533

14 442

91

24 252

23 934

318

 

Cộng 10 quận tự cân đối ngân sách

436 731

432 587

4 144

168 969

168 303

666

267 762

264 284

3 478

11

Bắc Từ Liêm

44 816

44 084

732

18 464

18 349

115

26 352

25 735

617

12

Hà Đông

73 524

72 646

878

28 879

28 810

69

44 645

43 836

809

13

Ba Vì

47 877

35 109

12 768

19 078

14 768

4 310

28 799

20 341

8 458

14

Chương Mỹ

60 319

55 756

4 563

24 060

22 837

1 223

36 259

32 919

3 340

15

Đan Phượng

28 003

26 341

1 662

11 122

10 813

309

16 881

15 528

1 353

16

Đông Anh

70 207

67 716

2 491

27 912

27 611

301

42 295

40 105

2 190

17

Gia Lâm

45 937

45 039

898

18 047

17 841

206

27 890

27 198

692

18

Hoài Đức

45 126

44 771

355

18 283

17 994

289

26 843

26 777

66

19

Mê Linh

40 656

38 806

1 850

16 256

15 520

736

24 400

23 286

1 114

20

Mỹ Đức

31 647

27 371

4 276

12 702

11 351

1 351

18 945

16 020

2 925

21

Phú Xuyên

31 266

29 609

1 657

12 442

11 749

693

18 824

17 860

964

22

Phúc Thọ

29 648

27 371

2 277

11 707

11 196

511

17 941

16 175

1 766

23

Quốc Oai

33 947

31 587

2 360

13 476

12 698

778

20 471

18 889

1 582

24

Sóc Sơn

61 585

59 651

1 934

24 267

23 598

669

37 318

36 053

1 265

25

Sơn Tây

23 752

22 716

1 036

9 140

8 858

282

14 612

13 858

754

26

Thạch Thất

35 785

31 397

4 388

13 943

12 746

1 197

21 842

18 651

3 191

27

Thanh Oai

33 160

31 768

1 392

13 366

12 901

465

19 794

18 867

927

28

Thanh Trì

51 110

50 088

1 022

21 259

21 119

140

29 851

28 969

882

29

Thường Tín

41 980

40 714

1 266

16 628

16 339

289

25 352

24 375

977

30

ng Hòa

29 052

25 551

3 501

11 666

10 859

807

17 386

14 692

2 694

 

Cộng 20 quận, huyện, thị xã ngân sách Thành phố hỗ trợ

859 397

808 091

51 306

342 697

327 957

14 740

516 700

480 134

36 566

 

Cộng trực thuộc Sở

3 855

3 631

224

1870

1 870

 

1985

1 761

224

Tổng cộng

1 299 983

1 244 309

55 674

513 536

498 130

15 406

786 447

746 179

40 268

 

PHỤ BIỂU 01c

SỐ LIỆU HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ TRẺ MẪU GIÁO HÀ NỘI THEO DIỆN THỤ HƯỞNG NĂM HỌC 2020-2021
(Kèm theo Đề án Sữa học đường ban hành kèm theo Quyết định số 4019/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

Quận, Huyện

Tổng số trẻ tham gia Đề án

Mẫu giáo

Tiểu học

Tổng số trẻ

Diện đóng góp

Diện miễn đóng góp

Số trẻ

Diện đóng góp

Diện miễn đóng góp

Số học sinh

Diện đóng góp

Diện miễn đóng góp

1

Ba Đình

38 851

38 430

421

14 527

14 521

6

24 324

23 909

415

2

Cầu Giấy

56 112

55 379

733

22 105

22 002

103

34 007

33 377

630

3

Đống Đa

50 407

49 771

636

19 202

19 022

180

31 205

30 749

456

4

Hai Bà Trưng

48 494

48 131

363

18 395

18 356

39

30 099

29 775

324

5

Hoàn Kiếm

20 157

20 013

144

7 257

7 249

8

12 900

12 764

136

6

Hoàng Mai

70 316

69 711

605

27 248

27 201

47

43 068

42 510

558

7

Long Biên

61 544

60 831

713

24 343

24 244

99

37 201

36 587

614

8

Nam Từ Liêm

50 989

50 844

145

19 259

19 149

110

31 730

31 695

35

9

Tây Hồ

25 073

24 801

272

9 821

9 809

12

15 252

14 992

260

10

Thanh Xuân

40 512

40 072

440

15 260

15 164

96

25 252

24 908

344

 

Cộng 10 quận tự cân đối ngân sách

462 455

457 983

4 472

177 417

176 717

700

285 038

281 266

3 772

11

Bắc Từ Liêm

48 768

47 980

788

19 387

19 266

121

29 381

28 714

667

12

Hà Đông

78 788

77 842

946

30 323

30 251

72

48 465

47 591

874

13

Ba Vì

51 304

37 636

13 668

20 032

15 506

4 526

31 272

22 130

9 142

14

Chương Mỹ

64 918

60 025

4 893

25 263

23 979

1 284

39 655

36 046

3 609

15

Đan Phượng

30 008

28 221

1 787

11 678

11 353

325

18 330

16 868

1 462

16

Đông Anh

75 255

72 570

2 685

29 308

28 990

318

45 947

43 580

2 367

17

Gia Lâm

48 992

48 028

964

18 949

18 733

216

30 043

29 295

748

18

Hoài Đức

48 775

48 401

374

19 197

18 894

303

29 578

29 507

71

19

Mê Linh

43 689

41 712

1 977

17 069

16 296

773

26 620

25 416

1 204

20

Mỹ Đức

34 025

29 445

4 580

13 337

11 919

1 418

20 688

17 526

3 162

21

Phú Xuyên

33 542

31 773

1 769

13 064

12 337

727

20 478

19 436

1 042

22

Phúc Thọ

31 710

29 266

2 444

12 293

11 757

536

19 417

17 509

1 908

23

Quốc Oai

36 294

33 767

2 527

14 150

13 333

817

22 144

20 434

1 710

24

Sóc Sơn

65 844

63 773

2 071

25 480

24 777

703

40 364

38 996

1 368

25

Sơn Tây

25 100

23 989

1 111

9 597

9 301

296

15 503

14 688

815

26

Thạch Thất

38 108

33 403

4 705

14 640

13 384

1 256

23 468

20 019

3 449

27

Thanh Oai

35 725

34 236

1 489

14 034

13 546

488

21 691

20 690

1 001

28

Thanh Trì

55 663

54 563

1 100

22 322

22 175

147

33 341

32 388

953

29

Thường Tín

45 037

43 677

1 360

17 459

17 156

303

27 578

26 521

1 057

30

Ứng Hòa

31 187

27 429

3 758

12 250

11 403

847

18 937

16 026

2 911

 

Cộng 20 quận, huyện, thị xã ngân sách Thành phhỗ trợ

922 732

867 736

54 996

359 832

344 356

15 476

562 900

523 380

39 520

 

Cộng trực thuộc Sở

4 012

3 782

230

1 965

1 965

 

2 047

1 817

230

Tổng cộng

1 389 199

1 329 501

59 698

539 214

523 038

16 176

849 985

806 463

43 522

 

PHỤ BIỂU 01d

SỐ LIỆU HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ TRẺ MẪU GIÁO HÀ NỘI NĂM HỌC 2018-2019
(Kèm theo Đề án Sữa học đường ban hành kèm theo Quyết định số 4019/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

Quận, Huyện

Tổng số trẻ tham gia Đề án

Mẫu giáo

Tiểu học

Số học sinh

HS Lp 1

HS Lớp 2

HS Lớp 3

HS Lớp 4

HS Lớp 5

1

Ba Đình

36 781

13 177

23 604

4 855

4 778

4 240

4 796

4 935

2

Cầu Giấy

49 153

20 050

29 103

7 388

5 842

4 874

5 425

5 574

3

Đống Đa

46 068

17 417

28 651

6 549

5 676

4 883

5 537

6 006

4

Hai Bà Trưng

45 402

16 685

28 717

5 923

6 152

5 274

5 753

5 615

5

Hoàn Kiếm

19 444

6 583

12 861

2 279

2 781

2 337

2 638

2 826

6

Hoàng Mai

59 858

24 715

35 143

9 365

7 635

5 910

6 363

5 870

7

Long Biên

53 026

22 079

30 947

8 136

6 210

5 343

5 600

5 658

8

Nam Từ Liêm

45 513

17 469

28 044

6 437

6 452

4 985

5 286

4 884

9

Tây Hồ

21 923

8 908

13 015

3 283

2 673

2 231

2 403

2 425

10

Thanh Xuân

37 380

13 841

23 539

5 100

5 038

4 136

4 623

4 642

 

Cộng 10 quận tự cân đối ngân sách

414 548

160 924

253 624

59 315

53 237

44 213

48 424

48 435

11

Bắc Từ Liêm

40 927

17 584

23 343

6 480

4 973

3 981

4 115

3 794

12

Hà Đông

68 478

27 504

40 974

10 135

9 155

7 360

7 354

6 970

13

Ba Vì

44 619

18 169

26 450

6 695

5 358

4 808

4 908

4 681

14

Chương Mỹ

55 856

22 914

32 942

8 444

6 791

6 246

5 913

5 548

15

Đan Phượng

26 074

10 593

15 481

3 903

3 223

2 802

2 854

2 699

16

Đông Anh

65 616

26 583

39 033

9 795

8 074

6 994

7 146

7 024

17

Gia Lâm

43 221

17 187

26 034

6 334

5 378

4 699

4 830

4 793

18

Hoài Đức

41 446

17 412

24 034

6 416

5 000

4 351

4 339

3 928

19

Mê Linh

37 785

15 482

22 303

5 705

4 532

4 103

4 070

3 893

20

Mỹ Đức

29 259

12 097

17 162

4 458

3 436

3 200

3 171

2 897

21

Phú Xuyên

29 273

11 849

17 424

4 366

3 540

3 173

3 160

3 185

22

Phúc Thọ

27 757

11 150

16 607

4 109

3 362

3 103

3 053

2 980

23

Quốc Oai

31 537

12 834

18 703

4 729

3 809

3 426

3 541

3 198

24

Sóc Sơn

57 320

23 112

34 208

8 516

7 056

6 461

6 343

5 832

25

Sơn Tây

22 536

8 705

13 831

3 207

2 879

2 512

2 646

2 587

26

Thạch Thất

33 649

13 279

20 370

4 893

4 359

3 683

3 769

3 666

27

Thanh Oai

30 770

12 730

18 040

4 690

3 800

3 104

3 275

3 171

28

Thanh Trì

46 777

20 247

26 530

7 461

5 347

4 474

4 735

4 513

29

Thường Tín

39 286

15 836

23 450

5 835

4 897

4 285

4 208

4 225

30

ng Hòa

27 030

11 111

15 919

4 094

3 145

2 885

2 963

2 832

 

Cộng 20 quận, huyện, thị xã ngân sách Thành phố hỗ tr

799 216

326 378

472 838

120 265

98 114

85 650

86 393

82 416

 

Cộng trc thuộc Sở

3 719

1 781

1 938

639

330

301

336

332

Tổng cộng

1 217 483

489 083

728 400

180 219

151 681

130 164

135 153

131 183

Trong đó: Đối tượng đóng góp

1165514

 

 

 

 

 

 

 

Đi tượng, miễn đóng góp

51969

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ BIỂU 01g

SỐ LIỆU HỌC SINH TIỂU HỌC VÀ TRẺ MẪU GIÁO HÀ NỘI NĂM HỌC 2020-2021
(Kèm theo Đề án Sữa học đường ban hành kèm theo Quyết định số 4019/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

Quận, Huyện

Tổng số trẻ tham gia Đề án

Số trẻ Mẫu giáo

Tiểu học

Số học sinh

HS Lp 1

HS Lớp 2

HS Lớp 3

HS Lớp 4

HS Lớp 5

1

Ba Đình

38 851

14 527

24 324

5 353

5 098

4 855

4 778

4 240

2

Cầu Giấy

56 112

22 105

34 007

8 145

7 758

7 388

5 842

4 874

3

Đống Đa

50 407

19 202

31 205

7 220

6 877

6 549

5 676

4 883

4

Hai Bà Trưng

48 494

18 395

30 099

6 531

6 219

5 923

6 152

5 274

5

Hoàn Kiếm

20 157

7 257

12 900

2 512

2 699

2 571

2 781

2 337

6

Hoàng Mai

70 316

27 248

43 068

10 325

9 833

9 365

7 635

5 910

7

Long Biên

61 544

24 343

37 201

8 969

8 543

8 136

6 210

5 343

8

Nam Từ Liêm

50 989

19 259

31 730

7 097

6 759

6 437

6 452

4 985

9

Tây Hồ

25 073

9 821

15 252

3 619

3 446

3 283

2 673

2 231

10

Thanh Xuân

40 512

15 260

25 252

5 623

5 355

5 100

5 038

4 136

 

Cộng 10 quận tự cân đối ngân sách

462 455

177 417

285 038

65 394

62 587

59 607

53 237

44 213

11

Bắc Từ Liêm

48 768

19 387

29 381

7 144

6 803

6 480

4 973

3 981

12

Hà Đông

78 788

30 323

48 465

11 174

10 641

10 135

9 155

7 360

13

Ba Vì

51 304

20 032

31 272

7 381

7 030

6 695

5 358

4 808

14

Chương Mỹ

64 918

25 263

39 655

9 309

8 865

8 444

6 791

6 246

15

Đan Phượng

30 008

11 678

18 330

4 303

4 099

3 903

3 223

2 802

16

Đông Anh

75 255

29 308

45 947

10 798

10 286

9 795

8 074

6 994

17

Gia Lâm

48 992

18 949

30 043

6 983

6 649

6 334

5 378

4 699

18

Hoài Đức

48 775

19 197

29 578

7 074

6 737

6 416

5 000

4 351

19

Mê Linh

43 689

17 069

26 620

6 290

5 990

5 705

4 532

4 103

20

Mỹ Đức

34 025

13 337

20 688

4 914

4 680

4 458

3 436

3 200

21

Phú Xuyên

33 542

13 064

20 478

4 814

4 585

4 366

3 540

3 173

22

Phúc Thọ

31 710

12 293

19 417

4 529

4 314

4 109

3 362

3 103

23

Quốc Oai

36 294

14 150

22 144

5 214

4 966

4 729

3 809

3 426

24

c Sơn

65 844

25 480

40 364

9 389

8 942

8 516

7 056

6 461

25

Sơn Tây

25 100

9 597

15 503

3 537

3 368

3 207

2 879

2 512

26

Thạch Tht

38 108

14 640

23 468

5 395

5 138

4 893

4 359

3 683

27

Thanh Oai

35 725

14 034

21 691

5 172

4 925

4 690

3 800

3 104

28

Thanh Trì

55 663

22 322

33 341

8 225

7 834

7 461

5 347

4 474

29

Thường Tín

45 037

17 459

27 578

6 434

6 127

5 835

4 897

4 285

30

ng Hòa

31 187

12 250

18 937

4 514

4 299

4 094

3 145

2 885

 

Cộng 20 quận, huyện, thị xã ngân sách Thành phố hỗ trợ

922 732

359 832

562 900

132 593

126 278

120 265

98 114

85 650

 

Cộng trực thuộc Sở

4 012

1 965

2 047

704

365

347

330

301

Tổng cộng

1 389 199

539 214

849 985

198 691

189 230

180 219

151 681

130 164

Trong đó: Đối tượng đóng góp

1 329 501

 

 

 

 

 

 

 

Đối tượng miễn đóng góp

59 698

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ BIỂU 02a

DỰ TOÁN KINH PHÍ THC HIỆN ĐỀ ÁN CHƯƠNG TRÌNH SỮA HỌC ĐƯỜNG GIAI ĐOẠN 2018-2020
(Kèm theo Đề án Sữa học đường ban hành kèm theo Quyết định số 4019/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

I. Khái toán kinh phí mua sữa: 4.186.789 triệu đồng

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Nội dung

Số học sinh

Kinh phí thực hiện Đề án

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Ngân sách hỗ trợ

Doanh nghiệp hỗ trợ

Phụ huynh học sinh đóng góp

Các trường trực thuộc Sở GD&ĐT và 20 quận, huyện, thị xã chưa tự đảm bảo cân đối ngân sách

Khối 10 quận tự đảm bảo cân đối ngân sách

Tổng số

Ngân sách Thành ph

Ngân sách quận

1

2

3=4+5

4

5

6=7+10+11

7=8+9

8

9

10

11

 

TNG CỘNG

 

 

 

4,186,789

1,291,876

865,765

426,111

891,122

2,003,791

I

Năm 2018

 

 

 

711,466

219,514

146,389

73,125

151,406

340,546

1

Từ 01/9/2018 đến 31/12/2018 (tương đương 17 tuần)

1,217,483

802,935

414,548

711,466

219,514

146,389

73,125

151,406

340,546

 

- Đi tượng học sinh đóng góp (1.165.514 HS * 5 lần/tuần *17 tuần * 1 hộp/lần * 6.875 đng/hộp)

1,165,514

754,814

410,700

681,096

204,329

132,328

72,001

136,221

340,546

 

- Đối tượng học sinh miễn đóng góp (51.969 HS * 5 lần/tuần * 17 tuần * 1 hộp/lần * 6.875 đồng/hộp)

51,969

48,121

3,848

30,370

15,185

14,061

1,124

15,185

-

II

Năm 2019

 

 

 

1,680,399

518,486

346,805

171,681

357,634

804,279

1

Từ 01/01/2019 đến 31/5/2019 (tương đương 22 tuần)

1,217,483

802,935

414,548

920,721

284,074

189,443

94,631

195,937

440,710

 

- Đi tượng học sinh đóng góp (1.165.514 HS * 5 lần/tuần * 22 tuần * 1 hộp/lần * 6.875 đồng/hộp)

1,165,514

754,814

410,700

881,419

264,423

171,247

93,176

176,286

440,710

 

- Đi tượng học sinh miễn đóng góp (51.969 HS * 5 lần/tuần * 22 tuần * 1 hộp/lần * 6.875 đng/hộp)

51,969

48,121

3,848

39,302

19,651

18,196

1,455

19,651

-

2

Từ 01/9/2019 đến 31/12/2019 (tương đương 17 tuần)

1,299,983

863,252

436,731

759,678

234,412

157,362

77,050

161,697

363,569

 

- Đối tượng học sinh đóng góp (1.244.309 HS * 5 lần/tuần * 17 tuần * 1 hộp/lần * 6.875 đồng/hộp)

1,244,309

811,722

432,587

727,144

218,145

142,306

75,839

145,430

363,569

 

- Đối tượng học sinh miễn đóng góp (55.674 HS * 5 lần/tuần * 17 tuần * 1 hộp/lần * 6.875 đồng/hộp)

55,674

51,530

4,144

32,534

16,267

15,056

1,211

16,267

-

III

Năm 2020

 

 

 

1,794,924

553,876

372,571

181,305

382,082

858,966

1

Từ 01/01/2020 đến 31/5/2020 (tương đương 22 tuần)

1,299,983

863,252

436,731

983,111

303,355

203,646

99,709

209,254

470,502

 

- Đối tượng học sinh đóng góp (1.244.309 HS * 5 lần/tuần * 22 tuần * 1 hộp/ln * 6.875 đồng/hộp)

1,244,309

811,722

432,587

941,009

282,304

184,161

98,143

188,203

470,502

 

- Đối tượng học sinh miễn đóng góp (55.674 HS * 5 lần/tuần * 22 tuần * 1 hộp/lần * 6.875 đồng/hộp)

55,674

51,530

4,144

42,102

21,051

19,485

1,566

21,051

-

2

Từ 01/9/2020 đến 31/12/2020 (tương đương 17 tuần)

1,389,199

926,744

462,455

811,813

250,521

168,925

81,596

172,828

388,464

 

- Đối tượng học sinh đóng góp 50% (1.329.501 HS * 5 lần/tuần * 17 tuần * 1 hộp/lần * 6.875 đồng/hộp)

1,329,501

871,518

457,983

776,927

233,078

152,789

80,289

155,385

388,464

 

- Đối tượng học sinh miễn đóng góp (59.698 HS * 5 lần/tun * 17 tuần * 1 hộp/lần * 6.875 đồng/hộp)

59,698

55,226

4,472

34,886

17,443

16,136

1,307

17,443

-

II. Kinh phí triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2018-2020 dự kiến là: 1.331 triệu đồng

Tổng cộng: (I+II): 4.188.120 triệu đồng

Ghi chú:

- Đối tượng học sinh đóng góp: Ngân sách hỗ trợ 30%: Doanh nghiệp hỗ trợ 20%: Phụ huynh đóng góp 50%:

- Đối tượng học sinh miễn đóng góp gồm học sinh thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo (theo quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo do UBND thành phố ban hành), học sinh là người dân tộc thiểu s, học sinh thuộc diện chính sách (thân nhân của người có công vi cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29/6/2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16/7/2012 sửa đi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; trẻ em mẫu giáo và học sinh tiểu học không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đi tượng bảo trợ xã hội; trẻ mẫu giáo và học sinh tiểu học là con của h sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân): Ngân sách hỗ trợ 50%; Doanh nghiệp hỗ trợ 50%.

- Đơn giá 01 hộp sữa tạm tính là 6.875 đồng/hộp (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) sẽ không tăng trong suốt thời gian thực hiện đề án (nếu giá 01 hộp sữa trên thị trường giảm thì đơn vị cung cấp sẽ giảm giá). Giá thực tế của sản phẩm thực hiện đề án theo giá trúng thầu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Kinh phí = số học sinh * 01 hộp/lần * 5 lần/tuần * s tuần * đơn giá 01 hộp sữa.

- S học sinh được tính trên cơ sở số liệu thống kê của ngành giáo dục và mỗi năm tính tăng thêm 5% (bắt đầu từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021)

 

PHỤ BIỂU 02b

BẢNG TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ MUA SỮA CHI TIẾT
(Kèm theo Đề án Sữa học đường ban hành kèm theo Quyết định số 4019/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT

Nội dung

Số học sinh

Kinh phí thực hiện Đề án

Tổng số

Trong đó

Tổng số

Ngân sách hỗ trợ

Doanh nghiệp hỗ trợ

Phụ huynh học sinh đóng góp

Diện đóng góp

Diện miễn đóng góp

Tổng số

Ngân sách Thành ph

Ngân sách quận

1

2

3=4+5

4

5

6=7+10+11

7=8+9

8

9

10

11

 

TNG CỘNG

 

 

 

4,186,789

1,291,876

865,765

426,111

891,122

2,003,791

I

Năm 2018

 

 

 

711,466

219,515

146,389

73,126

151,404

340,547

a

Từ 01/9/2018 đến 31/12/2018 (tương đương 17 tuần)

1,217,483

1,165,514

51,969

711,466

219,515

146,389

73,126

151,404

340,547

1

Quận Ba Đình

36,781

36,421

360

21,494

6,490

 

6,490

4,362

10,642

2

Quận Cầu Giấy

49,153

48,520

633

28,724

8,691

 

8,691

5,856

14,177

3

Quận Đống Đa

46,068

45,516

552

26,921

8,141

 

8,141

5,481

13,299

4

Quận Hai Bà Trưng

45,402

45,101

301

26,532

7,995

 

7,995

5,359

13,178

5

Quận Hoàn Kiếm

19,444

19,325

119

11,363

3,423

 

3,423

2,293

5,647

6

Quận Hoàng Mai

59,858

59,337

521

34,980

10,555

 

10,555

7,087

17,338

7

Quận Long Biên

53,026

52,410

616

30,987

9,368

 

9,368

6,305

15,314

8

Quận Nam Từ Liêm

45,513

45,383

130

26,597

7,994

 

7,994

5,342

13,261

9

Quận Tây Hồ

21,923

21,689

234

12,811

3,871

 

3,871

2,603

6,337

10

Quận Thanh Xuân

37,380

36,998

382

21,844

6,598

 

6,598

4,436

10,810

 

Cộng 10 quận tự cân đối ngân sách

414,548

410,700

3,848

242,253

73,126

-

73,126

49,124

120,003

11

Quận Hà Đông

40,927

40,246

681

23,917

7,255

7,255

 

4,903

11,759

12

Quận Bắc Từ Liêm

68,478

67,663

815

40,017

12,100

12,100

 

8,146

19,771

13

Huyện Ba Vì

44,619

32,680

11,939

26,074

9,218

9,218

 

7,308

9,548

14

Huyện Chương Mỹ

55,856

51,598

4,258

32,641

10,290

10,290

 

7,275

15,076

15

Huyện Đan Phượng

26,074

24,526

1,548

15,237

4,752

4,752

 

3,319

7,166

16

Huyện Đông Anh

65,616

63,301

2,315

38,344

11,774

11,774

 

8,075

18,495

17

Huyện Gia Lâm

43,221

42,384

837

25,257

7,675

7,675

 

5,198

12,384

18

Huyện Hoài Đức

41,446

41,110

336

24,220

7,305

7,305

 

4,903

12,012

19

Huyện Mê Linh

37,785

36,053

1,732

22,081

6,827

6,827

 

4,720

10,534

20

Huyện Mỹ Đức

29,259

25,263

3,996

17,098

5,597

5,597

 

4,120

7,381

21

Huyện Phú Xuyên

29,273

27,720

1,553

17,106

5,313

5,313

 

3,694

8,099

22

Huyện Phúc Thọ

27,757

25,635

2,122

16,220

5,114

5,114

 

3,616

7,490

23

Huyện Quốc Oai

31,537

29,330

2,207

18,429

5,787

5,787

 

4,073

8,569

24

Huyện Sóc Sơn

57,320

55,511

1,809

33,496

10,260

10,260

 

7,016

16,220

25

Thị xã Sơn Tây

22,536

21,570

966

13,169

4,064

4,064

 

2,803

6,302

26

Huyện Thạch Thất

33,649

29,553

4,096

19,664

6,378

6,378

 

4,651

8,635

27

Huyện Thanh Oai

30,770

29,469

1,301

17,981

5,546

5,546

 

3,824

8,611

28

Huyện Thanh Trì

46,777

45,827

950

27,335

8,312

8,312

 

5,634

13,389

29

Huyện Thường Tín

39,286

38,106

1,180

22,958

7,025

7,025

 

4,798

11,135

30

Huyện ng Hòa

27,030

23,766

3,264

15,796

5,120

5,120

 

3,731

6,945

 

Cộng 20 quận, huyện, thị xã ngân sách Thành phố hỗ trợ

799,216

751,311

47,905

467,040

145,712

145,712

-

101,807

219,521

 

Các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

3,719

3,503

216

2,173

677

677

 

473

1,023

II

Năm 2019

 

 

 

1,680,399

518,484

346,805

171,679

357,634

804,281

a

Từ 01/01/2019 đến 31/5/2019 (tương đương 22 tuần)

1,217,483

1,165,514

51,969

920,721

284,073

189,443

94,630

195,937

440,711

1

Quận Ba Đình

36,781

36,421

360

27,816

8,399

 

8,399

5,645

13,772

2

Quận Cầu Giấy

49,153

48,520

633

37,172

11,247

 

11,247

7,578

18,347

3

Quận Đống Đa

46,068

45,516

552

34,839

10,535

 

10,535

7,093

17,211

4

Quận Hai Bà Trưng

45,402

45,101

301

34,335

10,346

 

10,346

6,935

17,054

5

Quận Hoàn Kiếm

19,444

19,325

119

14,705

4,429

 

4,429

2,968

7,308

6

Quận Hoàng Mai

59,858

59,337

521

45,268

13,659

 

13,659

9,172

22,437

7

Quận Long Biên

53,026

52,410

616

40,101

12,123

 

12,123

8,160

19,818

8

Quận Nam Từ Liêm

45,513

45,383

130

34,419

10,345

 

10,345

6,913

17,161

9

Quận Tây Hồ

21,923

21,689

234

16,579

5,009

 

5,009

3,369

8,201

10

Quận Thanh Xuân

37,380

36,998

382

28,269

8,538

 

8,538

5,740

13,991

 

Cộng 10 quận tự cân đi ngân sách

414,548

410,700

3,848

313,503

94,630

-

94,630

63,573

155,300

11

Quận Hà Đông

40,927

40,246

681

30,951

9,388

9,388

 

6,345

15,218

12

Quận Bắc Từ Liêm

68,478

67,663

815

51,786

15,659

15,659

 

10,542

25,585

13

Huyện Ba Vì

44,619

32,680

11,939

33,743

11,929

11,929

 

9,457

12,357

14

Huyện Chương Mỹ

55,856

51,598

4,258

42,241

13,316

13,316

 

9,414

19,511

15

Huyện Đan Phượng

26,074

24,526

1,548

19,718

6,150

6,150

 

4,295

9,273

16

Huyện Đông Anh

65,616

63,301

2,315

49,622

15,237

15,237

 

10,450

23,935

17

Huyện Gia Lâm

43,221

42,384

837

32,686

9,932

9,932

 

6,727

16,027

18

Huyện Hoài Đức

41,446

41,110

336

31,344

9,454

9,454

 

6,345

15,545

19

Huyện Mê Linh

37,785

36,053

1,732

28,575

8,834

8,834

 

6,108

13,633

20

Huyện Mỹ Đc

29,259

25,263

3,996

22,127

7,243

7,243

 

5,332

9,552

21

Huyện Phú Xuyên

29,273

27,720

1,553

22,138

6,876

6,876

 

4,780

10,482

22

Huyện Phúc Thọ

27,757

25,635

2,122

20,991

6,618

6,618

 

4,680

9,693

23

Huyện Quốc Oai

31,537

29,330

2,207

23,850

7,489

7,489

 

5,271

11,090

24

Huyện Sóc Sơn

57,320

55,511

1,809

43,348

13,278

13,278

 

9,080

20,990

25

Thị xã Sơn Tây

22,536

21,570

966

17,043

5,259

5,259

 

3,628

8,156

26

Huyện Thạch Thất

33,649

29,553

4,096

25,447

8,254

8,254

 

6,019

11,174

27

Huyện Thanh Oai

30,770

29,469

1,301

23,270

7,178

7,178

 

4,949

11,143

28

Huyện Thanh Trì

46,777

45,827

950

35,375

10,756

10,756

 

7,291

17,328

29

Huyện Thường Tín

39,286

38,106

1,180

29,710

9,091

9,091

 

6,210

14,409

30

Huyện ng Hòa

27,030

23,766

3,264

20,441

6,626

6,626

 

4,829

8,986

 

Cộng 20 quận, huyện, thị xã ngân sách Thành phố hỗ trợ

799,216

751,311

47,905

604,406

188,567

188,567

-

131,752

284,087

 

Các trường trực thuộc S Giáo dục và Đào tạo

3,719

3,503

216

2,812

876

876

 

612

1,324

b

Từ 01/9/2019 đến 31/12/2019 (tương đương 17 tuần)

1,299,983

1,244,309

55,674

759,678

234,411

157,362

77,049

161,697

363,570

1

Quận Ba Đình

37,602

37,213

389

21,973

6,638

 

6,638

4,464

10,871

2

Quận Cầu Giấy

52,339

51,658

681

30,586

9,255

 

9,255

6,237

15,094

3

Quận Đống Đa

47,810

47,220

590

27,939

8,451

 

8,451

5,691

13,797

4

Quận Hai Bà Trưng

46,840

46,509

331

27,372

8,250

 

8,250

5,532

13,590

5

Quận Hoàn Kiếm

19,632

19,501

131

11,472

3,457

 

3,457

2,317

5,698

6

Quận Hoàng Mai

65,057

64,496

561

38,018

11,471

 

11,471

7,702

18,845

7

Quận Long Biên

57,015

56,352

663

33,318

10,073

 

10,073

6,780

16,465

8

Quận Nam Từ Liêm

48,261

48,123

138

28,203

8,477

 

8,477

5,665

14,061

9

Quận Tây Hồ

23,390

23,139

251

13,669

4,130

 

4,130

2,778

6,761

10

Quận Thanh Xuân

38,785

38,376

409

22,665

6,847

 

6,847

4,605

11,213

 

Cộng 10 quận tự cân đối ngân sách

436,731

432,587

4,144

255,215

77,049

-

77,049

51,771

126,395

11

Quận Hà Đông

44,816

44,084

732

26,189

7,942

7,942

 

5,366

12,881

12

Quận Bắc Từ Liêm

73,524

72,646

878

42,966

12,992

12,992

 

8,747

21,227

13

Huyện Ba Vì

47,877

35,109

12,768

27,978

9,886

9,886

 

7,834

10,258

14

Huyện Chương Mỹ

60,319

55,756

4,563

35,249

11,108

11,108

 

7,850

16,291

15

Huyện Đan Phượng

28,003

26,341

1,662

16,364

5,104

5,104

 

3,564

7,696

16

Huyện Đông Anh

70,207

67,716

2,491

41,027

12,599

12,599

 

8,642

19,786

17

Huyện Gia Lâm

45,937

45,039

898

26,844

8,158

8,158

 

5,526

13,160

18

Huyện Hoài Đức

45,126

44,771

355

26,371

7,953

7,953

 

5,336

13,082

19

Huyện Mê Linh

40,656

38,806

1,850

23,758

7,344

7,344

 

5,076

11,338

20

Huyện Mỹ Đức

31,647

27,371

4,276

18,494

6,048

6,048

 

4,448

7,998

21

Huyện Phú Xuyên

31,266

29,609

1,657

18,271

5,675

5,675

 

3,945

8,651

22

Huyện Phúc Thọ

29,648

27,371

2,277

17,326

5,464

5,464

 

3,864

7,998

23

Huyện Quốc Oai

33,947

31,587

2,360

19,838

6,227

6,227

 

4,381

9,230

24

Huyện Sóc Sơn

61,585

59,651

1,934

35,989

11,023

11,023

 

7,537

17,429

25

Thị xã Sơn Tây

23,752

22,716

1,036

13,880

4,285

4,285

 

2,958

6,637

26

Huyện Thạch Thất

35,785

31,397

4,388

20,912

6,786

6,786

 

4,952

9,174

27

Huyện Thanh Oai

33,160

31,768

1,392

19,378

5,976

5,976

 

4,120

9,282

28

Huyện Thanh Trì

51,110

50,088

1,022

29,867

9,080

9,080

 

6,153

14,634

29

Huyện Thường Tín

41,980

40,714

1,266

24,532

7,508

7,508

 

5,128

11,896

30

Huyện Ứng Hòa

29,052

25,551

3,501

16,977

5,502

5,502

 

4,009

7,466

 

Cộng 20 quận, huyện, thị xã ngân sách Thành phố hỗ trợ

859,397

808,091

51,306

502,210

156,660

156,660

-

109,436

236,114

 

Các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

3,855

3,631

224

2,253

702

702

 

490

1,061

III

Năm 2020

 

 

 

1,794,924

553,877

372,571

181,306

382,084

858,963

a

Từ 01/01/2020 đến 31/5/2020 (tương đương 22 tuần)

1,299,983

1,244,309

55,674

983,111

303,356

203,646

99,710

209,256

470,499

1

Quận Ba Đình

37,602

37,213

389

28,437

8,589

 

8,589

5,776

14,072

2

Quận Cầu Giấy

52,339

51,658

681

39,581

11,977

 

11,977

8,071

19,533

3

Quận Đống Đa

47,810

47,220

590

36,156

10,936

 

10,936

7,365

17,855

4

Quận Hai Bà Trưng

46,840

46,509

331

35,423

10,677

 

10,677

7,160

17,586

5

Quận Hoàn Kiếm

19,632

19,501

131

14,847

4,474

 

4,474

2,999

7,374

6

Quận Hoàng Mai

65,057

64,496

561

49,199

14,845

 

14,845

9,967

24,387

7

Quận Long Biên

57,015

56,352

663

43,118

13,036

 

13,036

8,774

21,308

8

Quận Nam Từ Liêm

48,261

48,123

138

36,497

10,970

 

10,970

7,331

18,196

9

Quận Tây Hồ

23,390

23,139

251

17,689

5,345

 

5,345

3,595

8,749

10

Quận Thanh Xuân

38,785

38,376

409

29,331

8,861

 

8,861

5,959

14,511

 

Cộng 10 quận tự cân đi ngân sách

436,731

432,587

4,144

330,278

99,710

-

99,710

66,997

163,571

11

Quận Hà Đông

44,816

44,084

732

33,892

10,278

10,278

 

6,944

16,670

12

Quận Bắc Từ Liêm

73,524

72,646

878

55,603

16,814

16,814

 

11,320

27,469

13

Huyện Ba Vì

47,877

35,109

12,768

36,207

12,793

12,793

 

10,138

13,276

14

Huyện Chương Mỹ

60,319

55,756

4,563

45,616

14,375

14,375

 

10,158

21,083

15

Huyện Đan Phượng

28,003

26,341

1,662

21,177

6,605

6,605

 

4,613

9,959

16

Huyện Đông Anh

70,207

67,716

2,491

53,094

16,305

16,305

 

11,184

25,605

17

Huyện Gia Lâm

45,937

45,039

898

34,740

10,558

10,558

 

7,152

17,030

18

Huyện Hoài Đức

45,126

44,771

355

34,127

10,292

10,292

 

6,906

16,929

19

Huyện Mê Linh

40,656

38,806

1,850

30,746

9,504

9,504

 

6,569

14,673

20

Huyện Mỹ Đức

31,647

27,371

4,276

23,933

7,827

7,827

 

5,757

10,349

21

Huyện Phú Xuyên

31,266

29,609

1,657

23,645

7,344

7,344

 

5,105

11,196

22

Huyện Phúc Thọ

29,648

27,371

2,277

22,421

7,071

7,071

 

5,001

10,349

23

Huyện Quốc Oai

33,947

31,587

2,360

25,672

8,059

8,059

 

5,670

11,943

24

Huyện Sóc Sơn

61,585

59,651

1,934

46,574

14,265

14,265

 

9,754

22,555

25

Thị xã Sơn Tây

23,752

22,716

1,036

17,962

5,545

5,545

 

3,828

8,589

26

Huyện Thạch Thất

35,785

31,397

4,388

27,062

8,782

8,782

 

6,408

11,872

27

Huyện Thanh Oai

33,160

31,768

1,392

25,077

7,734

7,734

 

5,331

12,012

28

Huyện Thanh Trì

51,110

50,088

1,022

38,652

11,750

11,750

 

7,962

18,940

29

Huyện Thường Tín

41,980

40,714

1,266

31,747

9,716

9,716

 

6,637

15,394

30

Huyện Ứng Hòa

29,052

25,551

3,501

21,971

7,121

7,121

 

5,188

9,662

 

Cộng 20 quận, huyện, thị xã ngân sách Thành phố hỗ trợ

859,397

808,091

51,306

649,918

202,738

202,738

-

141,625

305,555

 

Các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

3,855

3,631

224

2,915

908

908

 

634

1,373

b

Từ 01/9/2020 đến 31/12/2020 (tương đương 17 tuần)

1,389,199

1,329,501

59,698

811,813

250,521

168,925

81,596

172,828

388,464

1

Quận Ba Đình

38,851

38,430

421

22,703

6,859

 

6,859

4,615

11,229

2

Quận Cầu Giấy

56,112

55,379

733

32,789

9,923

 

9,923

6,687

16,179

3

Quận Đống Đa

50,407

49,771

636

29,457

8,911

 

8,911

6,003

14,543

4

Quận Hai Bà Trưng

48,494

48,131

363

28,339

8,544

 

8,544

5,731

14,064

5

Quận Hoàn Kiếm

20,157

20,013

144

11,779

3,551

 

3,551

2,381

5,847

6

Quận Hoàng Mai

70,316

69,711

605

41,091

12,398

 

12,398

8,324

20,369

7

Quận Long Biên

61,544

60,831

713

35,965

10,873

 

10,873

7,318

17,774

8

Quận Nam Từ Liêm

50,989

50,844

145

 29,797

8,956

 

8,956

5,985

14,856

9

Quận Tây Hồ

25,073

24,801

272

14,652

4,427

 

4,427

2,978

7,247

10

Quận Thanh Xuân

40,512

40,072

440

23,674

7,154

 

7,154

4,812

11,708

 

Cộng 10 quận tự cân đối ngân sách

462,455

457,983

4,472

270,246

81,596

-

81,596

54,834

133,816

11

Quận Hà Đông

48,768

47,980

788

28,499

8,642

8,642

 

5,838

14,019

12

Quận Bắc Từ Liêm

78,788

77,842

946

46,042

13,923

13,923

 

9,374

22,745

13

Huyện Ba Vì

51,304

37,636

13,668

29,981

10,592

10,592

 

8,392

10,997

14

Huyện Chương Mỹ

64,918

60,025

4,893

37,936

11,953

11,953

 

8,445

17,538

15

Huyện Đan Phượng

30,008

28,221

1,787

17,536

5,470

5,470

 

3,820

8,246

16

Huyện Đông Anh

75,255

72,570

2,685

43,977

13,507

13,507

 

9,266

21,204

17

Huyện Gia Lâm

48,992

48,028

964

28,630

8,702

8,702

 

5,895

14,033

18

Huyện Hoài Đức

48,775

48,401

374

28,503

8,595

8,595

 

5,766

14,142

19

Huyện Mê Linh

43,689

41,712

1,977

25,531

7,890

7,890

 

5,453

12,188

20

Huyện Mỹ Đức

34,025

29,445

4,580

19,883

6,500

6,500

 

4,780

8,603

21

Huyện Phú Xuyên

33,542

31,773

1,769

19,601

6,087

6,087

 

4,230

9,284

22

Huyện Phúc Thọ

31,710

29,266

2,444

18,531

5,845

5,845

 

4,135

8,551

23

Huyện Quốc Oai

36,294

33,767

2,527

21,209

6,658

6,658

 

4,685

9,866

24

Huyện Sóc Sơn

65,844

63,773

2,071

38,478

11,785

11,785

 

8,059

18,634

25

Thị xã Sơn Tây

25,100

23,989

1,111

14,668

4,530

4,530

 

3,128

7,010

26

Huyện Thạch Thất

38,108

33,403

4,705

22,269

7,231

7,231

 

5,279

9,759

27

Huyện Thanh Oai

35,725

34,236

1,489

20,877

6,437

6,437

 

4,436

10,004

28

Huyện Thanh Trì

55,663

54,563

1,100

32,528

9,887

9,887

 

6,698

15,943

29

Huyện Thường Tín

45,037

43,677

1,360

26,318

8,054

8,054

 

5,502

12,762

30

Huyện Ứng Hòa

31,187

27,429

3,758

18,225

5,907

5,907

 

4,304

8,014

 

Cộng 20 quận, huyện, thị xã ngân sách Thành phố hỗ trợ

922,732

867,736

54,996

539,222

168,195

168,195

-

117,485

253,542

 

Các trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo

4,012

3,782

230

2,345

730

730

 

509

1,106

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 



1 Trong quá trình thực hiện khi có văn bản sửa đổi, bổ sung hay thay thế các văn bản trích yếu thì sẽ được thực hiện theo văn bản mới ban hành.





Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2005 Ban hành: 29/06/2005 | Cập nhật: 20/05/2006