Quyết định 39/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 41/2009/QĐ-UBND quy định phân cấp công tác quản lý đê điều cho các cấp và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân
Số hiệu: 39/2016/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh Người ký: Đặng Ngọc Sơn
Ngày ban hành: 30/08/2016 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
HÀ TĨNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 39/2016/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 30 tháng 08 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2009/QĐ-UBND NGÀY 11/12/2009 CỦA UBND TỈNH VỀ QUY ĐỊNH PHÂN CẤP CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU CHO CÁC CẤP VÀ TỔ CHỨC LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ NHÂN DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006;

Căn cứ Nghị định s113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Căn cứ Quyết định số 1009/QĐ-BNN-TCTL ngày 07/5/2013 của Bộ Nông nghip và PTNT về vic phân loại, phân cấp đê trên địa bàn tnh Hà Tĩnh;

Xét đnghị của Sở Nông nghiệp và Phát trin nông thôn tại Văn bản s1553/SNN-TL ngày 19/8/2016; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 268/BC-STP ngày 17/8/2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của UBND tỉnh về quy định phân cấp công tác quản lý đê điều cho các cấp và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân, như sau:

“Điều 3. Phân cấp cho UBND cấp huyện quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn, cụ thể như sau:

1. UBND huyện Đức Thọ quản lý, bảo vệ 19,9km đê và các tuyến kè, gồm:

a) Phối hợp Chi cục Thủy lợi qun lý, bảo vệ: 15,6km đê La Giang (đê cấp II) đoạn từ K0+00 đến K15+600, thuộc địa bàn các xã: Tùng Ảnh, Đức Yên, Bùi Xá, Đức Nhân, Yên Hồ và thị trấn Đức Thọ.

b) Trực tiếp quản lý, bảo vệ: 4,3km đê cấp IV, cấp V và các tuyến kè:

- Đê Trường Sơn (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+800, dài 3,8km, thuộc địa bàn các xã: Trường Sơn, Liên Minh.

- Đê Rú Tý (đê cấp IV) từ K0+00 đến K0+500, dài 0,5km, thuộc địa bàn xã Đức Lạng.

- Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Trường Sơn - Liên Minh, Đức Lạc - Đức Hòa, Đức Lạc, Kênh Tàng - Linh Cảm, Tùng Châu, Đức Châu, Đức Quang và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

2. UBND thị xã Hồng Lĩnh phối hợp Chi cục Thủy lợi, qun lý, bảo vệ 3,6km đê:

Đê La Giang (đê cấp II) đoạn từ K15+600 đến K19+200, dài 3,6km, thuộc địa bàn phường Trung Lương.

3. UBND huyện Hương Sơn trực tiếp quản lý, bảo vệ 12,2km đê và các tuyến kè, gồm:

a) Đê Tân Long (đê cấp IV) từ K0+00 đến K12+200, dài 12,2km (gồm 02 tuyến, tuyến 1 dài 12km và tuyến 2 dài 0,2km), thuộc địa bàn các xã: Sơn Châu, Sơn Hà, Sơn Mỹ, Sơn Tân và Sơn Long.

b) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Sơn Long, Sơn Tân, Sơn Mỹ, Sơn Thịnh, Sơn Ninh, Sơn Bằng, Sơn Trung, PhChâu, Sơn Giang, Sơn Tây, Tây Sơn, Kim An và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

4. UBND huyện Vũ Quang trực tiếp quản lý, bảo vệ 0,3km đê và các tuyến kè, gồm:

a) Đê Lỗ Lò (đê cấp V) từ K0+00 đến K0+300, dài 0,3 km, thuộc địa bàn xã Đức Lĩnh.

b) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Ân Phú, Đức Lĩnh, Đức Hương, Đức Liên và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

5. UBND huyện Nghi Xuân trực tiếp quản lý, bảo vệ 37,33km đê và các tuyến kè, gồm:

a) Đê Hữu Lam (đê cấp IV) từ K0+00 đến K7+800, dài 7,8km, thuộc địa bàn các xã, thị trấn: Xuân An, Xuân Giang, Tiên Điền, Xuân Hải và thtrấn Nghi Xuân.

b) Đê Hội Thống (đê cấp IV) từ K0+00 đến K17+800, dài 17,8km, thuộc địa bàn các xã: Xuân Hải, Xuân Phổ, Xuân Đan, Xuân Trường, Xuân Hội.

c) Đê Thường Kiệt (đê cấp V) từ K0+00 đến K1+750, dài 1,75km, thuộc địa bàn xã Xuân Trường.

d) Đê Đá Bạc - Đại Đồng (đê cấp V) từ K0+00 đến K2+230, dài 2,23km, thuộc địa bàn xã Cương Gián.

e) Đê Song Nam (đê cấp V) từ K0+00 đến K2+150, dài 2,15km, thuộc địa bàn xã Cương Gián.

f) Đê Bàu Dài (đê cấp V) từ K0+00 đến K2+200, dài 2,2km, thuộc địa bàn xã Xuân Yên.

g) Đê Đồng Cói (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+400, dài 3,4km, thuộc địa bàn xã Xuân Giang.

h) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Xuân Giang, Xuân Hải và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

6. UBND huyện Can Lộc trực tiếp quản lý, bảo vệ 28km đê, gồm:

a) Đê Tả Nghèn (đê cấp IV) từ K0+00 (cống Đồng Huề) đến K15+00 (xã Tùng Lộc), dài 15km, thuộc địa bàn các xã: Vượng Lộc, Thiên Lộc, Thuần Thiện, Tùng Lộc và thị trấn Can Lộc.

b) Đê Hữu Nghèn (đê cấp IV) từ K0+00 (cng Đồng Mỹ) đến K13+00 (cầu Già), dài 13km, thuộc địa bàn thị trấn Can Lộc và xã Tiến Lộc.

7. UBND huyện Thạch Hà trực tiếp quản lý, bảo vệ 38,3km đê và các tuyến kè, gồm:

a) Đê Hữu Nghèn (đê cấp IV) từ K13+00 (cầu Già) đến K32+00 (cầu Cày), dài 19km, thuộc địa bàn các xã: Thạch Kênh, Thạch Sơn, Thạch Long và thị trấn Thạch Hà.

b) Đê Hữu Phủ (đê cấp IV) từ K3+500 (giáp xã Thạch Bình) đến K22+800 (núi Nam Giới, xã Thạch Bàn), dài 19,3km, thuộc địa bàn các xã: Tượng Sơn, Thạch Lạc, Thạch Khê, Thạch Đỉnh và Thạch Bàn.

c) Tuyến kè bảo vệ bờ sông Cày và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

8. UBND huyện Lộc Hà trực tiếp quản lý, bảo vệ 44,9km đê, gồm:

Đê Tả Nghèn (đê cấp IV) từ K15+00 đến K59+900, dài 44,9km, thuộc địa bàn các xã: Ích Hậu, Phù Lưu, Thạch Mỹ, Hộ Độ, Mai Phụ, Thạch Châu, Thạch Kim, Thạch Bằng, Thịnh Lộc.

9. UBND thành phố Hà Tĩnh trực tiếp quản lý, bảo vệ 33,8km đê, gồm:

a) Đê Trung Linh (đê cp IV) từ K0+00 đến K4+00, dài 4,0km, thuộc địa bàn phường Thạch Linh và xã Thạch Trung.

b) Đê Đồng Môn (đê cấp IV) từ K0+00 đến K23+400, dài 23,4km, thuộc địa bàn các xã, phường: Thạch Trung, Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Đồng, Thạch Hưng, Thạch Quý, Văn Yên, Đại Nài.

c) Đê Hữu Ph(đê cấp IV) từ K0+00 (cầu Phủ) đến K3+500 (xã Thạch Bình), dài 3,5km, thuộc địa bàn xã Thạch Bình.

d) Đê Cầu Phủ - Cầu Nủi (đê cấp IV) từ K0+00 đến K2+900, dài 2,9km, thuộc địa bàn phường Đại Nài.

10. UBND huyện Cẩm Xuyên trực tiếp quản lý, bảo vệ 40,54km đê và các tuyến kè, gồm:

a) Đê Cẩm Trung (đê cấp V) từ K0+00 đến K11+00, dài 11,0km, thuộc địa bàn các xã: Cẩm Trung, Cẩm Lĩnh, Cẩm Lộc.

b) Đê Phúc - Long - Nhượng (đê cấp V) từ K0+00 đến K12+840, dài 12,84km, thuộc địa bàn các xã: Cẩm Phúc, Cẩm Nhượng và thị trấn Thiên Cầm.

c) Đê Lộc - Hà - Thịnh (đê cấp V) từ K0+00 đến K8+500, dài 8,5km, thuộc địa bàn các xã: Cẩm Lộc, Cẩm Hà và Cẩm Thịnh.

d) Đê Cẩm Lĩnh (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+00, dài 3,0km, thuộc địa bàn xã Cẩm Lĩnh.

e) Đê Cẩm Nhượng (đê cấp V) từ K0+00 đến K2+200, dài 2,2km, thuộc địa bàn xã Cẩm Nhượng.

f) Đê 19/5 (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+00, dài 3,0km, thuộc địa bàn xã Cẩm Phúc và thị trấn Thiên Cầm.

g) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Kè sông Hội, kè sông Rác, kè Thiên Cầm và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

11. UBND huyện Kỳ Anh trực tiếp quản lý, bảo vệ 28,7km đê và các tuyến kè, gồm:

a) Đê Khang Ninh (đê cấp V) từ K0+00 đến K6+500 (giáp xã Kỳ Ninh), dài 6,5km, thuộc địa bàn xã Kỳ Khang.

b) Đê Kỳ Thọ (đê cấp V) từ K0+00 đến K10+800, dài 10,8km, thuộc địa bàn xã KThọ.

c) Đê Hải - Hà - Thư (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+00; K9+00 đến K12+700 (xã Kỳ Hải) và từ K12+700 đến K17+400 (xã Kỳ Thư), dài 11,4km, thuộc địa bàn các xã: Kỳ Hải và Kỳ Thư.

d) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Kè sông Trí (xã Kỳ Châu) và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

12. UBND thị xã Kỳ Anh trực tiếp quản lý, bảo vệ 30,0km đê và các tuyến kè, gồm:

a) Đê Khang Ninh (đê cấp V) từ K6+500 (giáp xã Kỳ Khang) đến K15+00, dài 8,5km, thuộc địa bàn xã Kỳ Ninh.

b) Đê Hải - Hà - Thu (đê cấp V) từ K3+00 đến K9+00 (xã Kỳ Hà), dài 6,0km, thuộc địa bàn xã Kỳ Hà.

c) Đê Hoàng Đình (đê cấp V) từ K0+00 đến K6+500, dài 6,5km, thuộc địa bàn các xã, phường: Kỳ Hưng và Kỳ Trinh.

d) Đê Hòa Lộc (đê cấp V) từ K0+00 đến K5+800, dài 5,8km, thuộc địa bàn phường Kỳ Trinh.

e) Đê Minh Đức (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+200, dài 3,2km, thuộc địa bàn xã Kỳ Nam.

f) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Kè sông Trí (xã Kỳ Hưng, phường Sông Trí) và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

13. UBND huyện Hương Khê trực tiếp quản lý, bảo vệ các tuyến kè, gồm:

Các tuyến kè bảo vệ bsông: Hương Trạch, Phúc Trạch, Phương Mỹ, Hòa Hải, Hương Vĩnh, Gia Phố, Lộc Yên và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

(Chi tiết cụ thể như Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo)

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh
ủy;
- Thường trực HĐND t
nh;
- Chtịch, các Phó chtịch UBND tỉnh;
- S
Tư pháp;
- Phó VP/UBND tỉnh (theo dõi NL);
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Lưu: VT, NL
1;
- Gửi:
+ Văn b
n giấy: Các TP không nhận VBĐT.
+ Văn bản điện tử: Các thành phần c
òn lại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Đặng Ngọc Sơn

 

PHỤ LỤC 1

TỔNG HỢP HỆ THỐNG ĐÊ - TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tnh)

TT

TUYN ĐÊ

TUYẾN SÔNG

LÝ TRÌNH

CẤP ĐÊ

CHIỀU DÀI (km)

I

Huyện Đức Th

 

 

 

19,90

1

La Giang

Hữu sông La

K0+00 - K15+600 (Xã Tùng Ảnh, TT. Đức Thọ, Đức Yên, Đức Nhân, Bùi Xá, Yên Hồ)

II

15,60

2

Trường Sơn

Tả sông La

K0+00 - K3+800 (xã Trường Sơn, Liên Minh)

V

3,80

3

Rú Tý

Hữu sông Ngàn Sâu

K0+00 - K0+500 (xã Đc Lạng)

IV

0,50

II

Thị xã Hồng Lĩnh

 

 

 

3,60

1

La Giang

Hữu sông La

K15+600- K19+200 (Phường Trung Lương)

II

3,60

III

Huyện Hương Sơn

 

 

 

12,20

1

Tân Long 1

Hữu sông Ngàn Phố, Tả sông Ngàn Sâu

K0+00 - K12+00 (các xã: Sơn Châu, Sơn Hà, Sơn Mỹ, Sơn Tân, Sơn Long)

IV

12,00

2

Tân Long 2

Tả sông Ngàn Sâu

K0+00 - K0+200 (xã Sơn Long)

IV

0,20

IV

Huyện Vũ Quang

 

 

 

0,30

1

Lỗ Lò

T sông Ngàn Sâu

K0+00 - K0+300 (xã Đức Lĩnh)

V

0,30

V

Huyện Nghi Xuân

 

 

 

37,33

1

Hữu Lam

Hữu sông Lam

K0+00 - K7+800 (TT.Xuân An, Xuân Giang, TT Nghi Xuân, Tiên Điền, Xuân Hải)

IV

7,80

2

Hội Thống

Hữu sông Lam và đê biển

K0+00 - K17+800 (xã Xuân Hải, Xuân Ph, Xuân Đan, Xuân Trường, Xuân Hội)

IV

17,80

3

Thường Kiệt

Đê nội đồng

K0+00 - K1+750 (xã Xuân Trường)

V

1,75

4

Đá Bạc - Đại Đồng

Rào Mỹ Dương

K0+00 - K2+230 (xã Cương Gián)

V

2,23

5

Song Nam

Đê biển

K0+00 - K2+150 (xã Cương Gián)

V

2,15

6

Bàu Dài

Lạch Bàu dài

K0+00 - K2+200 (xã Xuân Yên)

V

2,20

7

Đồng Cói

Đê bối sông Lam

K0+00 - K3+400 (xã Xuân Giang)

V

3,40

VI

Huyện Can Lộc

 

 

 

28,00

1

Tả Nghèn

Tả sông Nghèn

K0+00 - K15+00 (Vượng Lộc, TT.Can Lộc, Thiên Lộc, Thuần Thin và xã Tùng Lc)

IV

15,00

2

Hữu Nghèn

Hữu sông Nghèn

K0+00- K13+00 (TT.Can Lộc, xã Tiến Lộc)

IV

13,00

VII

Huyện Thạch Hà

 

 

 

38,30

1

Hữu Nghèn

Hữu sông Nghèn

K13 - K32 (Thạch Kênh, Thạch Sơn, Thạch Long, TT.Thạch Hà)

IV

19,00

2

Hữu Phủ

Hữu sông Phủ

K3+500 - K22+800 (xã Tượng Sơn, T.Lạc, T.Khê, T.Đnh, Thạch Bàn)

IV

19,30

VIII

Huyện Lộc Hà

 

 

 

44,9

1

Tả Nghèn

Tả sông Nghèn và đê biển tả Cửa sót

K15+00 - K59+900 (xã Ích Hậu, Phù Lưu, T.Mỹ, Hộ Độ, Mai Phụ, Thạch Châu, Thạch Bằng, Thạch Kim, Thnh Lc)

IV

44,9

IX

Thành phố Hà Tĩnh

 

 

 

33,80

1

Trung Linh

Hữu sông Cày

K0+00 - K4+00 (phường Thạch Linh, xã Thạch Trung)

IV

4,00

2

Đồng Môn

Hu sông Cày - Tả sông Ph

K0+00 - K23+400 (xã T.Trung, Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Đồng, Thạch Hưng, Thạch Quý, P. Văn Yên và Đại Nài)

IV

23,40

3

Hữu Phủ

Hữu sông Phủ

K0+00 - K3+500 (xã Thạch Bình)

IV

3,50

4

Cầu Phủ - cầu Ni

Tả sông Phủ

K0+00 - K2+900 (phường Đại Nài)

IV

2,90

X

Huyện Cẩm Xuyên

 

 

 

40,54

1

Cẩm Trung

Tả sông Rác - Hữu sông Quèn

K0+00 - K11+00 (Cẩm Trung, Cẩm Lĩnh, Cẩm Lộc)

V

11

2

Phúc-Long-Nhượng

Tả sông Gia Hội

K0+00 - K12+840 (xã Cẩm Phúc và TT Thiên Cầm, Cẩm Nhượng)

V

12,84

3

Lộc Hà Thịnh

Tà sông Quèn - Hữu sông Gia Hội

K0+00 - K8+500 (xã Cẩm Lộc, Cẩm Hà, Cẩm Thịnh)

V

8,50

4

Cẩm Lĩnh

Hữu sông Rác

K0+00 - K3+00 (Xã Cẩm Lĩnh)

V

3,00

5

Đê Cẩm Nhượng

Đê biển tả Cửa Nhượng

K0+00 - K2+200 (Xã Cẩm Nhượng)

V

2,20

6

Đê 19/5

Đê nội đồng

K0+00 - K3+00 (Xã Cẩm Phúc, TT Thiên Cầm)

V

3,00

XI

Huyện Kỳ Anh

 

 

 

28,70

1

Đê Khang Ninh

Tả sông Kênh

K0+00 - K6+500 (xã Kỳ Khang)

V

6,50

2

Kỳ Thọ

Hữu sông Kênh - Tả sông Ca

K0+00 - K10+800 (xã Kỳ Thọ)

V

10,80

3

Hải-Hà-Thư

Tả sông Trí -Hữu sông Cừa

Tờ K0+00 - K3+00 và K9+00 - K12+700 (xã Kỳ Hải) và từ K12+700 - K17+400 (xã K Thư)

V

11,40

XII

Thị xã Kỳ Anh

 

 

 

30,00

1

Đê Khang Ninh

Tả sông Vịnh

K6+500 - K15+00 (xã Kỳ Ninh)

V

8,50

2

Hải-Hà-Thư

T sông Trí - Hữu sông Vịnh

K3+00 - K9+00 (xã Kỳ Hà)

V

6,00

3

Hoàng Đình

T sông Quyền - Hữu sông Trí

K0+00 - K6+500 (xã Kỳ Hưng, Kỳ Trinh)

V

6,50

4

Hòa Lộc

Hữu sông Quyền

K0+00 - K5+800 (xã Kỳ Trinh)

V

5,80

5

Minh Đức

Tả sông Khe Bò

K0+00 - K3+200 (xã Kỳ Nam)

V

3,20

 

TNG CỘNG

 

 

 

317,6

 

PHỤ LỤC 2

TỔNG HỢP HỆ THỐNG KÈ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN - TỈNH HÀ TĨNH
(Kèm theo Quy
ết định số 39/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của UBND tnh)

TT

TUYẾN CÔNG TRÌNH

TUYẾN SÔNG

ĐỊA ĐIM

LÝ TRÌNH

CHIU DÀI (m)

I

Huyện Đức Thọ

 

 

 

13.595

1

Kè Trường Sơn - Liên Minh

Tả Sông La

Xã Trường Sơn, Liên Minh

K0+650 - K3+376

2.726

2

Kè Đức Lạc - Đc Hòa

Hữu Ngàn Sâu

Xã Đức Lạc, Đức Hòa

K0+00 - K1+909

1.909

3

Kè Đức Lạc

Hữu Ngàn Sâu

Xã Đức Lạc

K0+00 - K1+206

1.206

4

Kè Kênh Tàng - Linh Cảm

Hữu Ngàn Sâu

Xã Tùng Ảnh

K0+00 - K1+500

1.500

5

Kè Tùng Châu

Hữu Sông Lam

Xã Đức Châu, Đức Tùng

K0+00 - K1+218

1.218

6

Kè Đức Châu

Hữu sông Đào

Xã Đức Châu

K0+00 - K1+00

1.000

7

Kè Đức Quang

Hữu Sông Lam

Xã Đức Quang

K0+00 - K4+036

4.036

II

Huyện Hương Sơn

 

 

 

17.972

1

Kè Sơn Long (2 đoạn)

Tả Ngàn Sâu

Xã Sơn Long

K0+00 - K0+168 và K0+00 - K0+760

928

2

Kè Sơn Tân

Hữu Ngàn Ph

Xã Sơn Tân

K0+00 - K2+111

2.111

3

Kè Sơn Mỹ

Hữu Ngàn Phố

Xã Sơn Mỹ

K0+00 - K0+410

410

4

Kè Sơn Thịnh (2 đoạn)

T Ngàn Ph

Xã Sơn Thịnh

K0+00 - K0+509 và K0+00 - K1+712

2.221

5

Kè Sơn Ninh (2 đoạn)

Tả Ngàn Phố

Xã Sơn Ninh

K0+00 - K0+934 và K0+00 - K1+494

2.428

6

Kè Sơn Bằng (2 đoạn)

Hữu Ngàn Phố

Xã Sơn Bằng

K0+00 - K0+698 và K0+00 - K0+515

1.213

7

Kè Sơn Trung (2 đoạn)

Tả, Hữu Ngàn Ph

Xã Sơn Trung

K0+00 - K1+453 và K0+00 - K0+987

2.440

8

Kè Ph Châu

Hữu Ngàn Phố

TT Phố Châu

K0+00 - K1+036

1.036

9

Kè Sơn Giang (2 đoạn)

Tả Ngàn Phố

Xã Sơn Giang

K0+00 - K1+297 và K0+00 - K1+017

2.314

10

Kè Sơn Tây

T Ngàn Phố

Xã Sơn Tây

K0+00 - K0+922

922

11

Kè Tây Sơn

Tả, Hu Ngàn Phố

TT Tây Sơn

K0+00 - K0+709 và K0+00 - K0+740

1.449

12

Kè Kim An

Tả Ngàn Phố

Xã Sơn Kim 1

K0+00 - K0+500

500

III

Huyện Vũ Quang

 

 

 

6.518

1

Kè Ân Phú (3 đoạn)

Tả Ngàn Sâu

Xã Ân Phú

K0+00 - K0+256; K0+00 - K0+883; K0+00 - K0+503

1.642

2

Kè Đc Lĩnh

Tả Ngàn Sâu

Xã Đức Lĩnh

K0+00 - K1+719

1.719

3

Kè Đức Hương

Tả Ngàn Sâu

Xã Đức Hương

K0+00 - K0+442

442

4

Kè Đức Liên

T Ngàn Sâu

Xã Đức Liên

K0+00 - K0+906

906

5

Kè Thtrấn Vũ Quang (2 đoạn)

Tả, Hữu Ngàn Trươi

Thị trn Vũ Quang

K0+00 - K0+516 và K0+00 - K1+293

1.809

IV

Huyện Nghi Xuân

 

 

 

1.185

1

Kè Xuân Giang

Hữu sông Lam

Xã Xuân Giang

K0+00 - K0+860

860

2

Kè Xuân Hải

Hữu sông Lam

Xã Xuân Hải

K0+00 - K0+325

325

V

Huyện Thạch

 

 

 

2.041

1

Kè sông Cày

Tả sông Cày

Thị trấn Thạch Hà

K0+00 - K2+041

2.041

VI

Huyện Cẩm Xuyên

 

 

 

12.043

1

Kè Sông Hội (2 đoạn)

Tả, Hữu Sông Hội

Thị trấn Cẩm Xuyên

K0+00 - K1+686 và K0+00 - K1+378

3.064

2

Kè Sông Rác (2 đoạn)

Tả, Hữu Sông Rác

Xã Cẩm Lạc, Cẩm Trung

K0+00 - K4+489 và K0+00 - K3+556

8.045

3

Kè Thiên Cầm

Kè biển

Thị trấn Thiên Cầm

K0+00 - K0+934

934

VII

Huyện Kỳ Anh

 

 

 

1.249

1

Kè Sông Trí

Tả sông Trí

Xã Kỳ Châu

K0+00 - K1+249

1.249

VIII

Thị xã Kỳ Anh

 

 

 

5.000

1

Kè Sông Trí (2 đoạn)

T, Hữu Sông Trí

Phường Sông Trí, Kỳ Hưng

K0+00 - K2+00 và K0+00 - K3+00

5.000

IX

Huyện Hương Khê

 

 

 

7.592

1

Kè Hương Trạch (2 đoạn)

Tả, Hữu sông Ngàn Sâu

Xã Hương Trạch

K0+00 - K2+100 và K0 đến K1+830

2.930

2

Kè Phúc Trạch

Tả Ngàn Sâu

Xã Phúc Trạch

K0+00 - K1+100

1.100

3

Kè Phương Mỹ

Tả Ngàn Sâu

Xã Phương Mỹ

K0+00 - K0+645

645

4

Kè Hòa Hải

Tả Ngàn Sâu

Xã Hòa Hải

K0+00 - K0+289

289

5

Kè Hương Vĩnh

Hữu Sông Tiêm

Xã Hương Vĩnh

K0+00 - K1+156

1156

6

Kè Gia Phố

Tả Ngàn Sâu

Xã Gia Phố

K0+00 - K0+440

440

7

Kè Lộc Yên

Tả Ngàn Sâu

Xã Lộc Yên

K0+00 - K1+032

1.032

 

TNG CỘNG

 

 

 

67.195