Quyết định 36/2006/QĐ-UBND về Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lăk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lăk ban hành
Số hiệu: 36/2006/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Người ký: Lữ Ngọc Cư
Ngày ban hành: 09/08/2006 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK LĂK
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 36/2006/QĐ-UBND

Buôn Ma Thuột, ngày 09 tháng 08 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG KHU VỰC THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH DĂK LĂK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ, về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 28/2005/QĐ-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng, về việc ban hành Định mức dự toán khảo sát xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/4/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của UBND tỉnh, về việc ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 419/TTr-SXD ngày 06/7/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Dăk Lăk.

Điều 2.

Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Dăk Lăk là cơ sở để xác định chi phí xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, phục vụ cho công tác lập kế hoạch, quản lý và xác định giá gói thầu các công trình khảo sát xây dựng.

Điều 3.

Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Dăk Lăk được xây dựng theo mặt bằng giá Quý I năm 2006 tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó;

Các công trình khảo sát xây dựng có đơn giá khác biệt với quy định trong Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng này, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu với UBND tỉnh quy định bổ sung.

Điều 4.

Giao cho Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện, kiểm tra và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này với UBND tỉnh.

Điều 5.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành;

Quyết định này thay thế Quyết định số 286/QĐ-UB ngày 22/01/2001 của UBND tỉnh, về đơn giá khảo sát xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột và các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Bộ Xây dựng (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Công báo tỉnh;
- Sở Tư pháp; - Báo Dăk Lăk;
- Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh;
- Lưu VT, NL, TH, TM, VX, NC, CN (CH-500)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lữ Ngọc Cư

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2006/QĐ-UB ngày 09/8/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đăk Lăk)

I. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐƠN GIÁ XD CÔNG TRÌNH – PHẦN KHẢO SÁT XD

- Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 28/2005/QĐ-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

- Thông tư 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

- Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

- Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung (350.000đ/tháng).

- Quyết định số 28/2006/QĐ-UBND ngày 05/6/2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ĐăkLăk về việc ban hành Bảng giá dự toán ca máy và thiết bị thi công xây dựng tỉnh ĐăkLăk.

- Công văn số 982/UBND-CN ngày 10/4/2006 của Ủy ban nhân dân Tỉnh ĐăkLăk về việc thống nhất cách tính Đơn giá nhân công và Giá vật tư vật liệu xây dựng (Giá vật liệu Quý I năm 2006).

- Tài liệu hướng dẫn tính toán đơn giá xây dựng công trình của Bộ Xây dựng.

- Các văn bản khác theo quy định của Nhà nước.

II. NỘI DUNG CỦA ĐƠN GIÁ XD CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT XD

1. Đơn giá xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng (sau đây gọi tắt là đơn giá khảo sát) là biểu hiện bằng tiền của chi phí xã hội cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát (1m khoan, 1 ha đo vẽ bản đồ, 1 mẫu thí nghiệm…) theo đúng yêu cầu kỹ thuật, quy trình, quy phạm đảm bảo chất lượng đề ra trong khảo sát xây dựng.

2. Đơn giá của từng loại công việc khảo sát bao gồm:

2.1. Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc thực hiện công tác khảo sát như: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy (thiết bị).

a. Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển (gỗ chống, chèn, ống chống…).

- Giá vật liệu được chọn tính trong đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

b. Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí nhân công trực tiếp thực hiện công tác khảo sát bao gồm:

- Lương chính, lương phụ, phụ cấp lương.

- Một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động.

Chi phí nhân công trong đơn giá được tính với mức lương tối thiểu 350.000 đ/tháng, cấp bậc tiền lương theo bảng lương A.1.8 - nhóm II (ban hành theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ).

- Phụ cấp lưu động: 40% tiền lương tối thiểu.

- Một số khoản lương phụ: 12% (nghỉ lễ, tết, phép…) và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động: 4% tiền lương cấp bậc.

c. Chi phí sử dụng máy, thiết bị: Bao gồm chi phí khấu hao, bảo dưỡng, sửa chữa máy, chi phí khác của máy.

2.2. Chi phí chung:

Chi phí chung được tính bằng 70% chi phí nhân công trong đơn giá.

2.3. Thu nhập chịu thuế tính trước:

Theo quy định hiện hành tính bằng 6% giá thành khảo sát.

Trong tập đơn giá này mới tính chi phí trực tiếp thực hiện công tác khảo sát (chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy, thiết bị). Khi lập dự toán khảo sát xây dựng theo Thông tư số 14/2005/TT-BXD ngày 10/8/2005 của Bộ Xây dựng.

3. Đơn giá xây dựng công trình - phần khảo sát xây dựng gồm 17 chương:

Chương 1: Công tác đào đất đá bằng thủ công.

Chương 2: Công tác khoan tay.

Chương 3: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn.

Chương 4: Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước.

Chương 5: Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn.

Chương 6: Công tác khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước.

Chương 7: Công tác khoan đường kính lớn.

Chương 8: Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong lỗ khoan.

Chương 9: Công tác khống chế mặt bằng.

Chương 10: Công tác khống chế độ cao.

Chương 11: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở trên cạn.

Chương 12: Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước.

Chương 13: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình.

Chương 14: Công tác thí nghiệm trong phòng.

Chương 15: Công tác thí nghiệm ngoài trời.

Chương 16: Công tác thăm dò địa vật lý.

Chương 17: Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình.

Trong mỗi chương, mục có loại công tác khảo sát được mã hóa thống nhất theo mã số gồm 2 chữ cái và 5 chữ số. Trong mỗi danh mục đơn giá có quy định nội dung công việc, điều kiện áp dụng và chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công.

III. QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

1. Đơn giá khảo sát xây dựng là căn cứ để lập dự toán công tác khảo sát xây dựng cho từng loại công tác khảo sát phục vụ cho việc giao thầu, đấu thầu để lựa chọn nhà thầu khảo sát trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk.

Những công tác chưa có trong đơn giá khảo sát này thì có thể vận dụng những đơn giá tương tự đã được ban hành. Đối với những công tác khảo sát hoàn toàn mới (áp dụng tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm khác với quy định hiện hành, sử dụng thiết bị mới, biện pháp thi công mới, điều kiện địa chất, địa hình khác biệt) đơn vị cơ sở tự xây dựng đơn giá (theo phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng) để làm căn cứ lập giá tạm tính, đồng thời báo cáo với cấp phê duyệt tổng dự toán xem xét và thỏa thuận với Bộ Xây dựng trước khi áp dụng chính thức.

2. Chi phí vật liệu trong đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng tính theo mặt bằng giá quý I/2006 tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh ĐăkLăk. Trong quá trình thực hiện đơn giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa cho thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu tính trong đơn giá thì được bù trừ chênh lệch vật liệu. Các đơn vị căn cứ vào mức giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực, ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính ra chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu theo đơn giá để xác định mức bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào chi phí vật liệu trong dự toán.

Trong quá trình sử dụng tập đơn giá, nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh trực tiếp về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết./.

Chương 1.

CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 8.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công: K = 1,2.

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố trên 2m: K = 1,15

Đơn vị tính: đ/1m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CA.01100

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

CA.01101

CA.01102

Cấp đất đá I - III

Cấp đất đá IV - V

m3

m3

32.775

32.775

114.485

171.727

 

147.259

204.502

CA.01200

Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

CA.01201

CA.01202

Cấp đất đá I - III

Cấp đất đá IV - V

m3

m3

32.775

32.775

124.025

181.268

 

156.800

214.042

CA.02100

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m

 

 

 

 

 

CA.02101

CA.02102

Cấp đất đá I - III

Cấp đất đá IV - V

m3

m3

56.655

56.655

152.646

209.889

 

208.301

265.543

CA.02200

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 4m

 

 

 

 

 

CA.02201

CA.02202

Cấp đất đá I - III

Cấp đất đá IV - V

m3

m3

56.655

56.655

166.957

248.050

 

222.612

303.705

CA.02300

Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m

 

 

 

 

 

CA.02301

CA.02302

Cấp đất đá I - III

Cấp đất đá IV - V

m3

m3

56.655

56.655

195.578

295.752

 

251.233

351.407

ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vì sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành.

- Xúc và vận chuyển. Rửa vách: thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng: Chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, ống thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp đá theo bảng phụ lục số 14.

- Tiết diện giếng: 3,3m x 1,7m = 5,61m2

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá được nhân hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h : K = 1,1. Nếu Q > 0,5m3/h thì K = 1,2.

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m… Đơn giá này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo: Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX. Đơn giá tính cho cấp IV-V. Các cấp tiếp theo K = 1,2 cấp liền trước đó.

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì chi phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2.

3. Các công việc chưa tính vào đơn giá

- Lấy mẫu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/ 1 m3

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CA.03101

Đào giếng đứng

m3

227.598

403.368

1.479.773

2.110.739

Chương 2.

CÔNG TÁC KHOAN TAY

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp < 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần túy và lấy mẫu.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thủy văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá, theo phụ lục số 9.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.

- Hiệp khoan dài 0,5m.

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan khô.

- Đường kính lỗ khoan đến 150mm.

3. Trường hợp nếu khoan khác với điều kiện ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau

- Đường kính lỗ khoan từ > 150mm đến ≤ 230mm: K = 1,1

- Khoan không chống ống: K = 0,85

- Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan: K = 1,1

- Hiệp khoan > 0,5m: K = 0,9

- Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công: K = 1,15

- Khi khoan trên sông nước thì chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,3 (không bao gồm chi phí cho phương tiện nổi).

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CB.01100

Độ sâu hố khoan đến 10m

 

 

 

 

 

CB.01101

CB.01102

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

56.030

56.513

106.852

176.497

8.617

12.925

171.499

245.936

CB.01200

Độ sâu hố khoan đến 20m

 

 

 

 

 

CB.01201

CB.01202

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

56.591

57.141

108.761

182.222

9.008

13.317

174.360

252.680

CB.01300

Độ sâu hố khoan đến 30m

 

 

 

 

 

CB.01301

CB.01302

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

57.189

57.623

125.933

205.119

10.183

15.275

193.305

278.017

Chương 3.

CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang)

- Đường kính lỗ khoan đến 160 mm

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã

- Bộ máy khoan tự hành

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Khoan ngang                                                                                      K = 1,5

- Khoan xiên                                                                                          K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan > 160mm đến 250mm                                          K = 1,1

- Đường kính lỗ khoan > 250mm                                                            K = 1,2

- Khoan không ống chống                                                                     K = 0,85

- Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan                                                   K = 1,05

- Khoan không lấy mẫu                                                                          K = 0,8

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công                               K = 1,05

- Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương             K = 1,05

- Hiệp khoan > 0,5m                                                                              K = 0,9

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét                                                         K = 1,05

- Khoan khô                                                                                          K = 1,15

- Khoan ở vùng rừng, núi, độ cao địa hình phức tạp giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị)  K = 1,15

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự                               K = 0,7

KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CC.01100

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CC.01101

CC.01102

CC.01103

CC.01104

CC.01105

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

51.230

62.602

79.149

398.574

606.966

135.951

183.176

251.867

237.556

327.236

107.802

242.554

404.257

370.569

572.698

294.983

488.332

735.272

1.006.699

1.506.899

CC.01200

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

CC.01201

CC.01202

CC.01203

CC.01204

CC.01205

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

50.780

61.643

76.439

379.515

581.478

143.106

193.193

262.361

250.913

344.408

114.540

256.030

444.683

424.470

626.599

308.426

510.866

783.483

1.054.898

1.552.485

CC.01300

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

CC.01301

CC.01302

CC.01303

CC.01304

CC.01305

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

50.350

60.596

73.650

366.866

555.991

168.756

229.982

310.758

309.729

398.738

121.277

289.718

478.371

458.158

687.237

340.384

580.295

862.779

1.134.753

1.641.965

CC.01400

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

CC.01401

CC.01402

CC.01403

CC.01404

CC.01405

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

40.745

50.758

62.199

356.332

545.591

172.872

242.844

334.940

324.135

442.985

134.752

309.930

525.534

485.109

727.663

348.369

603.532

922.673

1.165.576

1.716.238

CC.01500

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m

 

 

 

 

 

CC.01501

CC.01502

CC.01503

CC.01504

CC.01505

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

40.117

49.211

58.302

356.798

546.191

178.532

250.047

345.230

333.911

456.362

148.228

343.619

586.173

532.272

795.039

366.876

642.877

989.705

1.222.981

1.797.592

BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN.

(Khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước > 50m hoặc cao hơn nơi lấy nước 90m)

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CC.02100

Độ sâu hố khoan đến 30m

 

 

 

 

 

CC.02101

CC.02102

CC.02103

CC.02104

CC.02105

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

1.219

1.219

1.219

1.219

1.219

33.391

45.317

58.673

62.013

80.139

18.221

36.442

59.632

67.914

81.166

52.831

82.978

119.524

131.146

162.524

CC.02200

Độ sâu hố khoan đến 60m

 

 

 

 

 

CC.02201

CC.02202

CC.02203

CC.02204

CC.02205

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

1.219

1.219

1.219

1.219

1.219

33.868

45.794

59.150

62.013

81.093

19.877

38.098

64.602

72.884

87.792

54.965

85.111

124.971

136.115

170.104

CC.02300

Độ sâu hố khoan đến 100m

 

 

 

 

 

CC.02301

CC.02302

CC.02303

CC.02304

CC.02305

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

1.219

1.219

1.219

1.219

1.219

36.731

50.087

66.783

67.737

82.047

21.534

48.037

79.510

89.448

107.669

59.483

99.343

147.511

158.404

190.935

CC.02400

Độ sâu hố khoan đến 150m

 

 

 

 

 

CC.02401

CC.02402

CC.02403

CC.02404

CC.02405

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

1.219

1.219

1.219

1.219

1.219

37.685

52.472

68.214

71.553

95.404

23.190

54.663

87.792

99.387

119.264

62.094

108.354

157.225

172.159

215.887

CC.02500

Độ sâu hố khoan đến 200m

 

 

 

 

 

CC.02501

CC.02502

CC.02503

CC.02504

CC.02505

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

1.219

1.219

1.219

1.219

1.219

38.639

53.903

69.645

73.461

97.789

26.503

61.289

97.731

110.982

134.172

66.361

116.411

168.594

185.662

233.180

Chương 4.

CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10

- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước).

- Tốc độ nước chảy đến 1 m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m

- Lỗ khoan rửa bằng nước.

- Đơn giá được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng…)

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng…)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với các hệ số sau:

- Khoan xiên                                                                                                      K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan > 160mm đến 250mm                                                      K = 1,1

- Đường kính lỗ khoan > 250mm                                                                        K = 1,2

- Khoan không lấy mẫu                                                                                      K = 0,8

- Hiệp khoan > 0,5m                                                                                          K = 0,9

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét                                                                     K = 1,05

- Khoan khô                                                                                                      K = 1,15

- Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s                                                                 K = 1,1

- Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s                                                                 K = 1,15

- Tốc độ nước chảy > 3m/s hoặc nơi có thủy triều lên xuống                               K = 1,2

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự:                                          K = 0,7

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CD.01100

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CD.01101

CD.01102

CD.01103

CD.01104

CD.01105

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

58.298

70.271

87.284

406.843

615.369

205.119

277.149

378.754

359.196

486.560

128.015

289.718

478.371

444.683

680.500

391.432

637.137

944.409

1.210.722

1.782.429

CD.01200

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m

 

 

 

 

 

CD.01201

CD.01202

CD.01203

CD.01204

CD.01205

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

57.869

69.233

84.435

387.978

590.016

214.659

290.982

395.927

376.846

519.952

134.752

309.930

532.272

505.321

761.351

407.280

670.146

1.012.634

1.270.145

1.871.318

CD.01300

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m

 

 

 

 

 

CD.01301

CD.01302

CD.01303

CD.01304

CD.01305

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

57.439

68.106

82.117

375.601

564.860

244.902

330.309

455.847

432.695

601.965

148.228

350.356

619.861

565.960

815.252

450.568

748.771

1.157.825

1.374.256

1.982.077

CD.01400

Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m

 

 

 

 

 

CD.01401

CD.01402

CD.01403

CD.01404

CD.01405

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-VI

Cấp đất đá VII-VIII

Cấp đất đá IX-X

Cấp đất đá XI-XII

m

m

m

m

m

49.545

59.558

70.999

367.332

556.591

251.076

352.433

486.203

470.253

642.096

154.965

377.307

640.074

579.435

875.890

455.586

789.297

1.197.276

1.417.020

2.074.577

Chương 5.

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Bộ máy khoan tự hành.

- Chống ống <= 50% chiều sâu lỗ khoan

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

- Khoan xiên                                                                                                      K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan từ > 160mm                                                                    K = 1,1

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công                                           K = 1,05

- Khoan không lấy mẫu                                                                                      K = 0,8

- Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương                         K = 1,05

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

 

 

 

 

 

CE.01100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CE.01101

CE.01102

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

24.110

24.870

102.559

109.715

88.456

122.478

215.126

257.062

CE.01200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CE.01201

CE.01202

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

24.133

24.865

107.807

117.824

95.261

122.478

227.200

265.167

CE.01300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.01301

CE.01302

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

24.148

24.871

108.761

122.117

95.261

136.087

228.169

283.075

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m

 

 

 

 

 

CE.02100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CE.02101

CE.02102

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

20.869

21.629

101.128

108.761

74.848

102.065

196.845

232.454

CE.02200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CE.02201

CE.02202

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

20.895

21.627

103.990

116.393

81.652

108.869

206.537

246.889

CE.02300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.02301

CE.02302

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

20.907

21.630

105.898

119.255

95.261

129.282

222.066

270.168

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m

 

 

 

 

 

CE.03100

Độ sâu từ 0m đến 15m

 

 

 

 

 

CE.03101

CE.03102

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

20.869

21.629

88.249

94.450

54.435

70.765

163.552

186.844

CE.03200

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CE.03201

CE.03202

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

22.989

23.713

89.680

97.312

54.435

81.652

167.104

202.677

Chương 6.

KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo phụ lục số 9

- Tốc độ nước chảy đến 1m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng…).

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền…)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau đây:

- Khoan xiên                                                                                          K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan từ > 160mm                                                        K = 1,1

- Khoan không lấy mẫu                                                                          K = 0,8

- Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s                                                 K = 1,1

- Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s                                                 K = 1,15

- Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thủy triều lên xuống                    K = 1,2

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m

 

 

 

 

 

CF.01100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CF.01101

CF.01102

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

30.864

31.778

149.784

169.342

108.869

142.891

289.518

344.011

CF.01200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CF.01201

CF.01202

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

30.891

31.780

154.077

175.543

108.869

149.695

293.838

357.019

CF.01300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.01301

CF.01302

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

31.043

31.820

158.371

176.497

122.478

170.108

311.891

378.426

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m

 

 

 

 

 

CF.02100

Độ sâu từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CF.02101

CF.02102

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

30.864

30.528

140.721

158.371

88.456

129.282

260.041

318.181

CF.02200

Độ sâu từ 0m đến 20m

 

 

 

 

 

CF.02201

CF.02202

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

30.891

31.780

145.014

163.141

88.456

136.087

264.361

331.007

CF.02300

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.02301

CF.02302

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

30.939

31.815

153.123

169.342

108.869

156.500

292.932

357.657

 

Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m

 

 

 

 

 

CF.03100

Độ sâu từ 0m đến 15m

 

 

 

 

 

CF.03101

CF.03102

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

27.623

28.537

121.640

132.135

61.239

81.652

210.502

242.324

CF.03200

Độ sâu từ 0m đến 30m

 

 

 

 

 

CF.03201

CF.03202

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

27.746

28.644

126.887

136.905

70.765

88.456

225.399

254.005

Chương 7.

KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy, dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần túy.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả trong quá trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: theo phụ lục 11

- Hố khoan thẳng đứng

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan.

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công K = 1,05

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Khoan đường kính lớn - Đường kính lỗ khoan đến 400mm

 

 

 

 

 

CG.01100

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CG.01101

CG.01102

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

8.932

14.168

101.128

152.646

202.408

303.612

312.468

470.426

CG.01200

Độ sâu khoan đến > 10m

 

 

 

 

 

CG.01201

CG.01202

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

8.932

14.168

107.807

165.526

222.649

333.973

339.387

513.667

 

Khoan đường kính lớn - Đường kính lỗ khoan đến 600mm

 

 

 

 

 

CG.02100

Độ sâu khoan từ 0m đến 10m

 

 

 

 

 

CG.02101

CG.02102

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

8.932

14.168

109.238

169.819

232.769

344.094

350.939

528.081

CG.02200

Độ sâu khoan đến > 10m

 

 

 

 

 

CG.02201

CG.02202

Cấp đất đá I-III

Cấp đất đá IV-V

m

m

8.932

14.168

115.916

182.222

253.010

374.455

377.858

570.844

Chương 8.

CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc

- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan

- Đặt nút đúng vị trí và gia cố

- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp

- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc

- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu

2. Điều kiện áp dụng:

- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng.

- Hạ ống đơn và loại ống phi 65mm.

Đơn vị tính: đồng/1 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CH.01100

Đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

m

108.837

42.932

 

151.769

Ghi chú:

- Nếu hạ ống ở hố khoan xiên thì chi phí nhân công nhân hệ số K = 1,1

- Nếu hạ ống quan trắc khác thì đơn giá nhân hệ số:

+ Ống thép D75mm: K = 1,3

+ Ống thép D93mm: K = 1,5

- Hạ ống quan trắc kếp thì đơn giá nhân hệ số K = 1,5

Chương 9.

CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối.

- Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có)

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.

- Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế.

- Đo góc phương vị

- Đo nguyên tố quy tâm

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy

- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 1

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.01100

Tam giác hạng 4

 

 

 

 

 

CK.01101

Cấp địa hình I

điểm

64.788

2.150.610

137.022

2.352.420

CK.01102

Cấp địa hình II

điểm

64.788

2.541.630

167.037

2.773.455

CK.01103

Cấp địa hình III

điểm

64.788

3.128.160

203.936

3.396.885

CK.01104

Cấp địa hình IV

điểm

64.788

3.760.995

249.489

4.075.273

CK.01105

Cấp địa hình V

điểm

64.788

5.031.810

292.053

5.388.652

CK.01106

Cấp địa hình VI

điểm

64.788

6.647.340

338.154

7.050.283

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.02100

Đường chuyền hạng 4

 

 

 

 

 

CK.02101

Cấp địa hình I

điểm

50.002

1.676.241

128.874

1.855.117

CK.02102

Cấp địa hình II

điểm

50.002

1.979.282

151.046

2.180.330

CK.02103

Cấp địa hình III

điểm

50.002

2.443.875

168.861

2.662.738

CK.02104

Cấp địa hình IV

điểm

50.002

2.932.650

215.030

3.197.682

CK.02105

Cấp địa hình V

điểm

50.002

3.910.200

261.473

4.221.675

CK.02106

Cấp địa hình VI

điểm

50.002

5.181.015

327.007

5.558.024

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.03100

Giải tích cấp 1

 

 

 

 

 

CK.03101

Cấp địa hình I

điểm

31.367

1.015.099

37.835

1.084.300

CK.03102

Cấp địa hình II

điểm

31.367

1.196.366

44.313

1.272.046

CK.03103

Cấp địa hình III

điểm

31.367

1.413.887

56.288

1.501.542

CK.03104

Cấp địa hình IV

điểm

31.367

1.703.915

69.200

1.804.482

CK.03105

Cấp địa hình V

điểm

31.367

2.265.845

94.203

2.391.415

CK.03106

Cấp địa hình VI

điểm

31.367

3.013.335

113.900

3.158.602

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,005 m3 gỗ nhóm V

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CK.04100

Giải tích cấp 2

 

 

 

 

 

CK.04101

Cấp địa hình I

điểm

16.749

348.225

7.704

372.678

CK.04102

Cấp địa hình II

điểm

16.749

443.629

9.721

470.099

CK.04103

Cấp địa hình III

điểm

16.749

581.964

11.739

610.452

CK.04104

Cấp địa hình IV

điểm

16.749

796.623

15.223

828.596

CK.04105

Cấp địa hình V

điểm

16.749

1.073.295

20.359

1.110.403

CK.04106

Cấp địa hình VI

điểm

16.749

1.488.302

28.428

1.533.480

CK.04200

Đường chuyền cấp 1

 

 

 

 

 

CK.04201

Cấp địa hình I

điểm

31.367

772.772

12.929

817.068

CK.04202

Cấp địa hình II

điểm

31.367

949.270

16.505

997.142

CK.04203

Cấp địa hình III

điểm

31.367

1.268.873

19.991

1.320.231

CK.04204

Cấp địa hình IV

điểm

31.367

1.540.775

30.449

1.602.591

CK.04205

Cấp địa hình V

điểm

31.367

1.993.944

38.425

2.063.736

CK.04206

Cấp địa hình VI

điểm

31.367

2.492.430

47.495

2.571.291

CK.04300

Đường chuyền cấp 2

 

 

 

 

 

CK.04301

Cấp địa hình I

điểm

15.455

271.901

6.605

293.961

CK.04302

Cấp địa hình II

điểm

15.455

362.535

8.439

386.429

CK.04303

Cấp địa hình III

điểm

15.455

457.462

10.274

483.191

CK.04304

Cấp địa hình IV

điểm

15.455

624.896

14.310

654.662

CK.04305

Cấp địa hình V

điểm

15.455

877.717

18.530

911.702

CK.04306

Cấp địa hình VI

điểm

15.455

1.159.159

24.584

1.199.197

Chương 10.

CÔNG TÁC ĐO KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.

- Đúc mốc.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn

- Đo thủy chuẩn.

- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.

- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 2

- Chi phí tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình, quy phạm

Đơn vị tính: đ/ 1 km

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CL.01100

Thủy chuẩn hạng III

 

 

 

 

 

CL.01101

Cấp địa hình I

km

11.879

285.258

3.556

300.693

CL.01102

Cấp địa hình II

km

11.879

339.638

3.556

355.073

CL.01103

Cấp địa hình III

km

11.879

453.169

4.267

469.315

CL.01104

Cấp địa hình IV

km

11.879

634.437

6.755

653.071

CL.01105

Cấp địa hình V

km

11.879

906.338

10.667

928.884

CL.02100

Thủy chuẩn hạng IV

 

 

 

 

 

CL.02101

Cấp địa hình I

km

6.468

271.901

2.489

280.858

CL.02102

Cấp địa hình II

km

6.468

312.448

2.987

321.902

CL.02103

Cấp địa hình III

km

6.468

407.852

3.556

417.875

CL.02104

Cấp địa hình IV

km

6.468

543.803

5.689

555.959

CL.02105

Cấp địa hình V

km

6.468

779.451

9.244

795.163

CL.03100

Thủy chuẩn kỹ thuật

 

 

 

 

 

CL.03101

Cấp địa hình I

km

821

131.181

1.778

133.780

CL.03102

Cấp địa hình II

km

821

163.141

2.133

166.095

CL.03103

Cấp địa hình III

km

1.135

203.688

2.844

207.666

CL.03104

Cấp địa hình IV

km

1.135

280.965

4.267

286.366

CL.03105

Cấp địa hình V

km

1.135

475.589

5.689

482.412

Chương 11.

CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 3

Đơn vị tính: đ/ 1 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.01100

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CM.01101

Cấp địa hình I

ha

43.249

882.487

26.429

952.165

CM.01102

Cấp địa hình II

ha

43.249

1.191.596

35.942

1.270.787

CM.01103

Cấp địa hình III

ha

46.511

1.607.557

48.436

1.702.504

CM.01104

Cấp địa hình IV

ha

46.511

2.175.211

53.303

2.275.024

CM.01105

Cấp địa hình V

ha

49.772

3.036.232

72.064

3.158.069

CM.01200

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.01201

Cấp địa hình I

ha

43.249

839.555

24.800

907.605

CM.01202

Cấp địa hình II

ha

43.249

1.130.537

33.485

1.207.272

CM.01203

Cấp địa hình III

ha

46.511

1.531.234

45.160

1.622.905

CM.01204

Cấp địa hình IV

ha

46.511

2.070.267

50.027

2.166.804

CM.01205

Cấp địa hình V

ha

49.772

2.881.201

68.044

2.999.017

CM.01206

Cấp địa hình VI

ha

49.772

4.059.440

95.315

4.204.528

CM.02100

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CM.02101

Cấp địa hình I

ha

15.750

312.448

9.344

337.542

CM.02102

Cấp địa hình II

ha

15.750

419.778

18.095

453.623

CM.02103

Cấp địa hình III

ha

17.209

566.223

25.386

608.818

CM.02104

Cấp địa hình IV

ha

17.209

761.324

35.742

814.274

CM.02105

Cấp địa hình V

ha

18.667

1.064.709

49.525

1.132.901

CM.02200

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.02201

Cấp địa hình I

ha

15.750

299.092

8.730

323.572

CM.02202

Cấp địa hình II

ha

15.750

398.789

16.662

431.201

CM.02203

Cấp địa hình III

ha

17.209

539.033

23.544

579.785

CM.02204

Cấp địa hình IV

ha

17.209

725.070

32.060

774.339

CM.02205

Cấp địa hình V

ha

18.667

1.015.099

45.758

1.079.523

CM.02206

Cấp địa hình VI

ha

18.667

1.421.520

69.296

1.509.482

CM.03100

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.03101

Cấp địa hình I

100 ha

359.398

10.422.887

428.201

11.210.486

CM.03102

Cấp địa hình II

100 ha

370.530

14.048.239

597.458

15.016.227

CM.03103

Cấp địa hình III

100 ha

395.462

19.033.098

826.320

20.254.880

CM.03104

Cấp địa hình IV

100 ha

401.028

25.377.464

1.201.599

26.980.091

CM.03105

Cấp địa hình V

100 ha

446.660

35.347.182

1.930.494

37.724.336

CM.03106

Cấp địa hình VI

100 ha

452.226

48.035.914

2.580.188

51.068.328

Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05.

Đơn vị tính: đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.03200

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.03201

Cấp địa hình I

100 ha

359.398

9.969.718

391.346

10.720.462

CM.03202

Cấp địa hình II

100 ha

370.530

13.118.050

638.408

14.126.988

CM.03203

Cấp địa hình III

100 ha

395.462

18.126.760

760.800

19.283.022

CM.03204

Cấp địa hình IV

100 ha

401.028

24.041.808

1.109.462

25.552.298

CM.03205

Cấp địa hình V

100 ha

446.660

33.534.506

1.592.657

35.573.823

CM.03206

Cấp địa hình VI

100 ha

452.226

45.746.218

2.379.533

48.577.977

CM.04100

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.04101

Cấp địa hình I

100 ha

121.031

4.622.324

189.625

4.932.979

CM.04102

Cấp địa hình II

100 ha

123.257

6.525.634

244.559

6.893.449

CM.04103

Cấp địa hình III

100 ha

131.772

10.241.619

336.976

10.710.367

CM.04104

Cấp địa hình IV

100 ha

133.998

13.141.901

501.184

13.777.083

CM.04105

Cấp địa hình V

100 ha

140.788

18.126.760

734.454

19.002.002

CM.04106

Cấp địa hình VI

100 ha

144.127

25.377.464

1.060.798

26.582.389

Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05.

Đơn vị tính: đ/ 100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.04200

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.04201

Cấp địa hình I

100 ha

121.031

4.159.614

173.245

4.453.890

CM.04202

Cấp địa hình II

100 ha

123.257

5.843.495

224.084

6.190.836

CM.04203

Cấp địa hình III

100 ha

131.772

9.196.946

310.359

9.639.076

CM.04204

Cấp địa hình IV

100 ha

133.998

12.235.563

462.282

12.831.843

CM.04205

Cấp địa hình V

100 ha

140.788

17.220.422

679.172

18.040.381

CM.04206

Cấp địa hình VI

100 ha

144.127

24.041.808

978.898

25.164.833

CM.05100

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.05101

Cấp địa hình I

100 ha

33.976

2.719.014

101.858

2.854.848

CM.05102

Cấp địa hình II

100 ha

36.202

3.625.352

128.578

3.790.132

CM.05103

Cấp địa hình III

100 ha

42.992

4.531.690

146.017

4.720.699

CM.05104

Cấp địa hình IV

100 ha

45.218

6.344.366

216.742

6.606.326

CM.05105

Cấp địa hình V

100 ha

55.347

8.586.360

326.625

8.968.332

CM.05106

Cấp địa hình VI

100 ha

55.347

11.782.394

492.473

12.330.214

CM.05200

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.05201

Cấp địa hình I

100 ha

33.976

2.575.908

92.849

2.702.733

CM.05202

Cấp địa hình II

100 ha

36.202

3.172.183

116.293

3.324.678

CM.05203

Cấp địa hình III

100 ha

42.992

4.302.720

133.732

4.479.444

CM.05204

Cấp địa hình IV

100 ha

45.218

5.891.197

198.314

6.134.729

CM.05205

Cấp địa hình V

100 ha

55.347

9.063.380

297.960

9.416.687

CM.05206

Cấp địa hình VI

100 ha

55.347

11.329.225

451.523

11.836.095

CM.06100

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.06101

Cấp địa hình I

100 ha

15.801

1.039.904

46.486

1.102.190

CM.06102

Cấp địa hình II

100 ha

15.801

1.268.873

53.847

1.338.521

CM.06103

Cấp địa hình III

100 ha

20.176

1.722.042

61.192

1.803.410

CM.06104

Cấp địa hình IV

100 ha

20.176

2.356.479

89.561

2.466.216

CM.06105

Cấp địa hình V

100 ha

23.782

3.262.817

126.414

3.413.012

CM.06106

Cấp địa hình VI

100 ha

23.782

4.531.690

191.673

4.747.145

CM.06200

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.06201

Cấp địa hình I

100 ha

15.801

982.661

42.391

1.040.853

CM.06202

Cấp địa hình II

100 ha

15.801

1.205.430

48.728

1.269.959

CM.06203

Cấp địa hình III

100 ha

19.831

1.631.408

56.073

1.707.312

CM.06204

Cấp địa hình IV

100 ha

19.831

2.218.143

81.986

2.319.959

CM.06205

Cấp địa hình V

100 ha

23.782

3.081.549

116.176

3.221.507

CM.06206

Cấp địa hình VI

100 ha

23.782

4.302.720

175.293

4.501.795

SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1. Thành phần công việc:

a. Số hóa bản đồ địa hình:

- Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn…) Chuẩn bị cơ sở toán học.

- Quét tài liệu: chuẩn bị tài liệu: kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương…) về độ sạch, rõ nét, các mốc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilomet, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với quy định). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.

- Nắn file ảnh: nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomet, điểm tọa độ (tam giác). Lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này).

- Chuyển đổi bản đồ hệ HN-72 sang hệ VN-2000

Chuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

Nắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo cơ sở toán học đã chuyển đổi.

Biên tập: Biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh).

- Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bản đồ giấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra.

- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên.

- In bản đồ trên giấy (in phun: 1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra và một bản để giao nộp).

- Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu trên đĩa CD.

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện thành quả. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.

b. Chuyển BĐĐH số dạng véctor từ hệ VN-72 sang VN-2000:

- Chuẩn bị: lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn bị tư liệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

- Nắn chuyển: nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang VN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới.

- Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (Đặt tên, lập lại sơ đồ bảng chắp, tính lại góc lệch nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới, …)

Kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng tiếp biên…).

- In bản đồ: (in phun)

- Ghi bản đồ trên máy tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.

c. Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ chế in và chế bản điện tử):

- Lập bảng hướng dẫn biên tập: Tiếp nhận tài liệu, Làm lam kỹ thuật, lập bảng hướng dẫn biên tập.

- Biên tập nội dung: Biên tập mỹ thuật cập nhật thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông…), biên tập các yếu tố nội dung theo quy định thể hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy.

- In phun (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra)

- Xử lý ra tệp in (tệp để gửi được ra máy in phim mapseter…, theo các khuôn dạng chuẩn: RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD

- In phim chế in offset (trung bình 6 phim/ mảnh)

- Hiện, tráng phim

- Sửa chữa phim

- Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

d. Phân loại khó khăn:

Loại 1: Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thủy hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1mm. Thực phủ chủ yếu là lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung bình 10-20 ghi chú trong 1dm2.

Loại 2: Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, giãn cách trên 0.3mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non…). Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1dm2 có 15-30 ghi chú.

Loại 3: Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa (chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá… bình độ dày, dãn cách dưới 0.3mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.

Loại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thủy hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú 1dm2

Đơn vị tính: đ/ 1 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CM.07100

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CM.07101

Loại khó khăn 1

ha

4.210

338.676

29.216

372.102

CM.07102

Loại khó khăn 2

ha

4.210

361.254

29.276

394.740

CM.07103

Loại khó khăn 3

ha

4.210

406.411

29.335

439.956

CM.07104

Loại khó khăn 4

ha

4.210

440.279

29.394

473.883

CM.07200

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07201

Loại khó khăn 1

ha

4.210

327.387

29.157

360.754

CM.07202

Loại khó khăn 2

ha

4.210

349.965

29.216

383.392

CM.07203

Loại khó khăn 3

ha

4.210

383.833

29.276

417.318

CM.07204

Loại khó khăn 4

ha

4.210

423.345

29.335

456.890

CM.07300

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07301

Loại khó khăn 1

ha

1.108

56.446

7.601

65.155

CM.07302

Loại khó khăn 2

ha

1.108

79.024

7.631

87.763

CM.07303

Loại khó khăn 3

ha

1.108

90.314

7.655

99.076

CM.07304

Loại khó khăn 4

ha

1.108

112.892

7.690

121.690

CM.07400

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07401

Loại khó khăn 1

ha

318

22.578

3.687

26.583

CM.07402

Loại khó khăn 2

ha

318

28.223

3.693

32.233

CM.07403

Loại khó khăn 3

ha

318

33.868

3.699

37.884

CM.07404

Loại khó khăn 4

ha

318

39.512

3.708

43.538

CM.07500

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CM.07501

Loại khó khăn 1

ha

318

14.112

3.685

18.114

CM.07502

Loại khó khăn 2

ha

318

16.934

3.690

20.942

CM.07503

Loại khó khăn 3

ha

318

19.756

3.696

23.770

CM.07504

Loại khó khăn 4

ha

318

22.578

3.706

26.602

CM.07600

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CM.07601

Loại khó khăn 1

ha

80

6.774

524

7.378

CM.07602

Loại khó khăn 2

ha

80

7.902

530

8.513

CM.07603

Loại khó khăn 3

ha

80

9.031

536

9.648

CM.07604

Loại khó khăn 4

ha

80

10.160

542

10.783

CM.07700

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.07701

Loại khó khăn 1

ha

80

5.080

522

5.682

CM.07702

Loại khó khăn 2

ha

80

5.645

528

6.253

CM.07703

Loại khó khăn 3

ha

80

6.774

533

7.386

CM.07704

Loại khó khăn 4

ha

80

7.902

540

8.522

CM.07800

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CM.07801

Loại khó khăn 1

10 ha

203

33.868

225

34.296

CM.07802

Loại khó khăn 2

10 ha

203

39.512

237

39.952

CM.07803

Loại khó khăn 3

10 ha

203

45.157

248

45.608

CM.07804

Loại khó khăn 4

10 ha

203

50.801

260

51.265

Chương 12.

CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ Ở DƯỚI NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 3

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:

- Công tác thi công phương tiện nổi (tàu, thuyền, phao, phà).

Đơn vị tính: đ/ 1 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CN.01100

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CN.01101

Cấp địa hình I

ha

39.239

1.144.848

19.373

1.203.460

CN.01102

Cấp địa hình II

ha

39.239

1.545.545

26.972

1.611.756

CN.01103

Cấp địa hình III

ha

42.359

2.089.348

36.374

2.168.081

CN.01104

Cấp địa hình IV

ha

42.359

2.828.729

39.774

2.910.862

CN.01105

Cấp địa hình V

ha

45.478

3.944.955

55.744

4.046.178

CN.01200

Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CN.01201

Cấp địa hình I

ha

39.239

1.092.376

18.563

1.150.178

CN.01202

Cấp địa hình II

ha

39.239

1.472.561

25.024

1.536.824

CN.01203

Cấp địa hình III

ha

42.359

1.989.173

34.532

2.066.064

CN.01204

Cấp địa hình IV

ha

42.359

2.690.393

38.812

2.771.563

CN.01205

Cấp địa hình V

ha

45.478

3.756.533

52.878

3.854.889

CN.01206

Cấp địa hình VI

ha

45.478

5.270.117

74.161

5.389.757

CN.02100

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m

 

 

 

 

 

CN.02101

Cấp địa hình I

ha

15.066

400.697

6.782

422.544

CN.02102

Cấp địa hình II

ha

15.066

548.573

13.339

576.978

CN.02103

Cấp địa hình III

ha

16.460

734.611

18.903

769.975

CN.02104

Cấp địa hình IV

ha

16.460

987.431

25.773

1.029.665

CN.02105

Cấp địa hình V

ha

17.855

1.381.927

36.648

1.436.430

CN.02200

Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CN.02201

Cấp địa hình I

ha

15.066

384.955

6.372

406.393

CN.02202

Cấp địa hình II

ha

15.066

515.182

12.356

542.603

CN.02203

Cấp địa hình III

ha

16.460

696.449

17.675

730.585

CN.02204

Cấp địa hình IV

ha

16.460

939.729

23.930

980.120

CN.02205

Cấp địa hình V

ha

17.855

1.316.575

33.986

1.368.417

CN.02206

Cấp địa hình VI

ha

17.855

1.846.067

51.463

1.915.386

Đơn vị tính: đ/100 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CN.03100

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CN.03101

Cấp địa hình I

100 ha

166.198

13.547.368

308.062

14.021.628

CN.03102

Cấp địa hình II

100 ha

177.330

18.260.326

434.597

18.872.252

CN.03103

Cấp địa hình III

100 ha

202.262

24.743.027

606.957

25.552.247

CN.03104

Cấp địa hình IV

100 ha

207.828

33.009.784

888.436

34.106.048

CN.03105

Cấp địa hình V

100 ha

253.460

45.984.728

1.419.081

47.657.269

CN.03106

Cấp địa hình VI

100 ha

259.026

62.441.918

1.904.748

64.605.692

CN.03200

Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CN.03201

Cấp địa hình I

100 ha

166.198

12.974.944

281.444

13.422.586

CN.03202

Cấp địa hình II

100 ha

177.330

17.077.316

400.199

17.654.845

CN.03203

Cấp địa hình III

100 ha

202.262

23.564.788

599.865

24.326.915

CN.03204

Cấp địa hình IV

100 ha

207.828

31.197.108

822.916

32.227.852

CN.03205

Cấp địa hình V

100 ha

253.460

43.599.628

1.182.595

45.035.683

CN.03206

Cấp địa hình VI

100 ha

259.026

59.484.394

1.763.470

61.506.890

CN.04100

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m

 

 

 

 

 

CN.04101

Cấp địa hình I

100 ha

121.031

5.962.750

136.431

6.220.212

CN.04102

Cấp địa hình II

100 ha

123.257

8.490.956

177.389

8.791.602

CN.04103

Cấp địa hình III

100 ha

131.772

13.261.156

253.865

13.646.792

CN.04104

Cấp địa hình IV

100 ha

133.998

16.791.104

368.289

17.293.391

CN.04105

Cấp địa hình V

100 ha

140.788

23.564.788

545.058

24.250.633

CN.04106

Cấp địa hình VI

100 ha

144.127

33.009.784

784.439

33.938.350

CN.04200

Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CN.04201

Cấp địa hình I

100 ha

121.031

5.676.538

124.965

5.922.534

CN.04202

Cấp địa hình II

100 ha

123.257

8.013.936

163.057

8.300.250

CN.04203

Cấp địa hình III

100 ha

131.772

12.593.328

229.365

12.954.465

CN.04204

Cấp địa hình IV

100 ha

133.998

15.884.766

341.057

16.359.821

CN.04205

Cấp địa hình V

100 ha

140.788

22.372.238

506.360

23.019.385

CN.04206

Cấp địa hình VI

100 ha

144.127

31.197.108

726.885

32.068.120

CN.05100

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CN.05101

Cấp địa hình I

100 ha

33.976

3.529.948

73.063

3.636.986

CN.05102

Cấp địa hình II

100 ha

36.202

4.712.958

92.907

4.842.067

CN.05103

Cấp địa hình III

100 ha

42.992

5.891.197

105.922

6.040.111

CN.05104

Cấp địa hình IV

100 ha

45.218

8.252.446

157.043

8.454.707

CN.05105

Cấp địa hình V

100 ha

55.347

11.209.970

237.076

11.502.394

CN.05106

Cấp địa hình VI

100 ha

55.347

15.312.342

357.638

15.725.328

CN.05200

Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CN.05201

Cấp địa hình I

100 ha

33.976

3.353.451

67.330

3.454.756

CN.05202

Cấp địa hình II

100 ha

36.202

4.123.838

85.127

4.245.167

CN.05203

Cấp địa hình III

100 ha

42.992

5.581.134

97.323

5.721.448

CN.05204

Cấp địa hình IV

100 ha

45.218

7.656.171

144.144

7.845.533

CN.05205

Cấp địa hình V

100 ha

55.347

10.589.844

217.625

10.862.816

CN.05206

Cấp địa hình VI

100 ha

55.347

14.725.607

328.973

15.109.928

CN.06100

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 2m

 

 

 

 

 

CN.06101

Cấp địa hình I

100 ha

15.801

1.340.426

33.390

1.389.617

CN.06102

Cấp địa hình II

100 ha

15.801

1.650.489

38.820

1.705.110

CN.06103

Cấp địa hình III

100 ha

20.176

2.237.224

44.510

2.301.910

CN.06104

Cấp địa hình IV

100 ha

20.176

3.062.468

65.199

3.147.843

CN.06105

Cấp địa hình V

100 ha

23.782

4.240.708

91.896

4.356.386

CN.06106

Cấp địa hình VI

100 ha

23.782

5.891.197

138.853

6.053.832

CN.06200

Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m

 

 

 

 

 

CN.06201

Cấp địa hình I

100 ha

15.801

1.273.643

30.524

1.319.968

CN.06202

Cấp địa hình II

100 ha

15.801

1.564.626

35.544

1.615.971

CN.06203

Cấp địa hình III

100 ha

19.831

2.246.764

40.825

2.307.420

CN.06204

Cấp địa hình IV

100 ha

19.831

2.909.822

59.875

2.989.528

CN.06205

Cấp địa hình V

100 ha

23.782

4.026.049

84.321

4.134.151

CN.06206

Cấp địa hình VI

100 ha

23.782

5.595.445

126.568

5.745.794

Chương 13.

ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH

ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC TUYẾN Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình.

- Đi thực địa, khảo sát tổng hợp. Lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến các điểm chi tiết, các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đóng cọc, chọn mốc bê tông.

- Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, tọa độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đo cắt dọc tuyến công trình.

- Cắm đường cong của tuyến công trình.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình.

- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.

- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 5.

- Đơn giá đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, tọa độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong đơn giá chưa tính chi phí cắm điểm tim công trình trên tuyến.

- Công tác phát cây tính ngoài đơn giá.

- Chỉ áp dụng cho đo vẽ tuyến đường, tuyến kênh mới.

3. Các hệ số áp dụng:

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ, chi phí nhân công và máy điều chỉnh hệ số k = 0,75.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ hai bờ kênh ở trên cạn). Chi phí nhân công và máy nhân với hệ số k = 1,35.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu mối (đập đất, đập tràn, cống, tuynen…) chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số k = 1,2.

Đơn vị tính: đ/ 100 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CO.01100

Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn

 

 

 

 

 

CO.01101

Cấp địa hình I

100m

10.061

81.093

1.772

92.927

CO.01102

Cấp địa hình II

100m

10.885

105.421

2.407

118.713

CO.01103

Cấp địa hình III

100m

13.717

136.905

3.190

153.812

CO.01104

Cấp địa hình IV

100m

14.540

177.928

4.356

196.825

CO.01105

Cấp địa hình V

100m

17.373

228.970

6.101

252.443

CO.01106

Cấp địa hình VI

100m

18.196

300.523

8.508

327.226

ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở TRÊN CẠN

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

- Đi thực địa khảo sát thực địa. Lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy, dụng cụ.

- Tìm điểm xuất phát, định vị trí mặt cắt.

- Đóng cọc, chôn mốc bê tông (nếu có).

- Đo xác định độ cao, tọa độ, mốc ở hai đầu mặt cắt, các điểm chi tiết thuộc mặt cắt.

- Tính toán nội nghiệp vẽ trắc đồ ngang.

- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.

- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 5.

- Định mức đo vẽ mặt cắt ngang tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế độ cao cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong đơn giá chưa tính công phát cây, nếu có phải tính thêm.

3. Các hệ số áp dụng:

- Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt thì mỗi mặt cắt được tính thêm:

+ Vật liệu:

Mốc bê tông đúc sẵn: 2 cái.

Xi măng: 10 kg.

Vật liệu khác: 5%.

+ Nhân công: Cấp bậc thợ bình quân: 4/7: 3 công.

- Đo mặt cắt ngang tuyến kênh mới (không xác định tọa độ mốc ở hai đầu mặt cắt, không chôn mốc bê tông), chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số k = 0,7.

Đơn vị tính: đ/ 100 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CO.01200

Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn

 

 

 

 

 

CO.01201

Cấp địa hình I

100m

16.885

105.421

3.680

125.987

CO.01202

Cấp địa hình II

100m

18.612

136.905

5.147

160.664

CO.01203

Cấp địa hình III

100m

20.339

177.928

6.841

205.108

CO.01204

Cấp địa hình IV

100m

22.066

231.355

9.268

262.688

CO.01205

Cấp địa hình V

100m

23.793

305.293

13.308

342.394

CO.01206

Cấp địa hình VI

100m

25.520

391.156

19.255

435.932

ĐO VẼ MẶT CẮT DỌC TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

- Đi thực địa khảo sát tổng hợp, lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn.

- Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc, mốc ở trên bờ.

- Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh)

- Kiểm tra, nghiệm thu tính toán bản vẽ.

- Lập báo cáo kỹ thuật, can in, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: Phụ lục số 6.

- Đơn giá đo mặt cắt dọc ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở ở các khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện như tàu, thuyền… chi phí này lập dự toán riêng.

Đơn vị tính: đ/ 100 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CO.01300

Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở dưới nước

 

 

 

 

 

CO.01301

Cấp địa hình I

100m

10.281

114.485

2.659

127.425

CO.01302

Cấp địa hình II

100m

11.105

148.830

3.647

163.582

CO.01303

Cấp địa hình III

100m

13.937

193.670

4.785

212.393

CO.01304

Cấp địa hình IV

100m

14.760

252.821

7.020

274.601

CO.01305

Cấp địa hình V

100m

17.593

326.759

9.291

353.643

ĐO VẼ MẶT CẮT NGANG TUYẾN Ở DƯỚI NƯỚC

1. Thành phần công việc:

- Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn.

- Thêm một số thành phần công việc sau:

Căng dây ở trên bờ, chèo thuyền đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoặc chèo thuyền thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 6.

- Đơn giá đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước được xây dựng trong điều kiện đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có được tính thêm.

- Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền… chi phí này lập dự toán riêng.

3. Các hệ số áp dụng:

- Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt được tính thêm:

+ Vật liệu:

Mốc bê tông đúc sẵn: 2 mốc

Xi măng: 10 kg.

Vật liệu khác: 5%.

Đơn vị tính: đ/ 100 m

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CO.01400

Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước bằng thủ công

 

 

 

 

 

CO.01401

Cấp địa hình I

100m

15.158

158.371

5.814

179.343

CO.01402

Cấp địa hình II

100m

15.158

205.596

8.390

229.144

CO.01403

Cấp địa hình III

100m

18.612

267.131

11.921

297.664

CO.01404

Cấp địa hình IV

100m

18.612

346.794

14.791

380.196

CO.01405

Cấp địa hình V

100m

22.066

453.169

21.850

497.085

CÔNG TÁC ĐO LÚN CÔNG TRÌNH

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Đo khống chế cao độ (dẫn cao độ giữa các mốc chuẩn).

- Dẫn cao độ từ mốc chuẩn vào các điểm trên công trình.

- Đo dẫn dài từ vị trí móng tới các điểm dựng mia.

- Bình sai, đánh giá độ chính xác, lưới khống chế, lưới đo lún, hoàn chỉnh tài liệu đo lún, làm báo cáo tổng kết.

- Kiểm nghiệm máy và dụng cụ đo, bảo dưỡng thường kỳ cho mốc đo lún.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Phụ lục số 7.

- Đơn giá tính cho cấp đo lún hạng III của Nhà nước với địa hình cấp 3.

- Mốc chuẩn cao độ, tọa độ Nhà nước đã có ở khu vực đo (phạm vi 300m)

Đơn vị tính: đ/1 chu kỳ đo

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CO.02100

Đo lún công trình

 

 

 

 

 

 

Số điểm đo của một chu kỳ

 

 

 

 

 

CO.02101

n < 10

Chu kỳ

129.043

572.424

22.715

724.182

CO.02102

10 < n ≤ 15

Chu kỳ

135.643

858.636

28.423

1.022.702

CO.02103

15 < n ≤ 20

Chu kỳ

177.558

1.192.550

34.131

1.404.238

CO.02104

20 < n ≤ 25

Chu kỳ

184.158

1.526.464

39.839

1.750.460

CO.02105

25 < n ≤ 30

Chu kỳ

226.072

1.908.080

45.546

2.179.698

CO.02106

30 < n ≤ 35

Chu kỳ

232.672

2.241.994

51.254

2.525.920

Bảng hệ số: Khi đo lún ở địa hình khác cấp 3 và cấp hạng mục đo lún khác cấp 3

- Bảng hệ số cấp địa hình

Cấp địa hình

1

2

3

4

5

Hệ số

0,8

0,9

1,0

1,1

1,2

- Bảng hệ số cấp hạng đo lún

Cấp hạng đo lún

III

II

I

Đặc biệt

Hệ số

1,0

1,1

1,2

1,3

- Khi đo từ 2 chu kỳ trở lên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số tương ứng với số chu kỳ đo.

Chương 14.

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

1. Thành phần công việc:

- Giao nhận mẫu và yêu cầu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu. Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm. Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy, thiết bị. Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm.

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU HÓA LÝ CỦA MẪU NƯỚC TOÀN PHẦN

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.01101

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hóa lý của mẫu nước toàn phần

Mẫu

513.234

238.510

137.638

889.381

Ghi chú:

- Mẫu nước ăn mòn bê tông sử dụng đơn giá trên nhân với hệ số k = 0,7

- Mẫu nước triết sử dụng đơn giá trên nhân với hệ số k = 0,8

- Mẫu nước vi trùng sử dụng đơn giá trên hệ số = 0,75

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU HÓA HỌC CỦA MẪU ĐÁ

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.02101

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hóa học của mẫu đá

Mẫu

606.316

429.318

64.463

1.100.097

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG

(Cắt, nén bằng phương pháp 1 trục)

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu:

+ Mở đầu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu.

+ Gia công mẫu

+ Thí nghiệm

+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm.

- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.03101

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng (cắt nén bằng phương pháp 1 trục)

Mẫu

10.406

300.523

127.322

438.250

Ghi chú: Nếu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng chỉ xác định 9 chỉ tiêu thông thường thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá nhân với hệ số k = 0,55.

XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐẤT NGUYÊN DẠNG

(Bằng phương pháp 3 trục)

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu:

+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu.

+ Gia công mẫu 3 trục làm 4 viên.

+ Lắp vào máy để bão hòa nước.

+ Sau khi bão hòa nước, tiến hành thao tác máy trong thời gian 24 giờ/ 1 viên.

+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm.

- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Áp dụng cho thí nghiệm chỉ tiêu mẫu đất 3 trục cố kết không thoát nước (CU). Trường hợp thí nghiệm mẫu 3 trục khác với chỉ tiêu trên, chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

+ Xác định chỉ tiêu mẫu đất 3 trục cố kết thoát nước (CD) K = 2

+ Xác định chỉ tiêu mẫu đất 3 trục không cố kết không thoát nước (UU): K = 0,5

+ Thí nghiệm nén nở hông: K = 0,35

Đơn vị tính: đ/1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.03201

Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng bằng phương pháp ba trục

Mẫu

17.654

858.636

3.412.408

4.288.698

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐẤT KHÔNG NGUYÊN DẠNG

Đơn vị tính: đ/1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.03301

Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất phá hủy

Mẫu

16.367

362.535

66.006

444.909

Ghi chú: Nếu thí nghiệm chỉ xác định 7 chỉ tiêu thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá nhân với hệ số k = 0,3.

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU ĐẦM NÉN TIÊU CHUẨN

1. Nội dung công việc

- Nhận mẫu, các yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư.

- Mở mẫu đất, mô tả, phơi đất, làm thí nghiệm chỉ tiêu vật lý của đất (7 chỉ tiêu).

- Xay đất, thí nghiệm lượng ngậm nước khô gió.

- Chia mẫu đất thí nghiệm thành 5 phần, ủ đất với 5 lượng ngậm nước khác nhau (24-28 giờ).

- Tiến hành đầm từng phần đất theo yêu cầu.

- Lấy mẫu đất ra khỏi máy đầm bằng kích rồi cân trọng lượng đất đầm.

- Thí nghiệm độ ẩm trong mẫu đất sau khi đầm.

- Thu thập, ghi chép các chỉ tiêu thí nghiệm.

- Vẽ biểu đồ quan hệ tỷ trọng (g) và độ ẩm (W) của đất.

- Xác định tỷ trọng và lượng ngậm nước tốt nhất.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.03101

Xác định chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn

Mẫu

35.348

386.386

1.565.024

1.986.758

Ghi chú: Nếu thí nghiệm đầm nén bằng cối cải tiến (modify), đơn giá điều chỉnh hệ số K = 1,2

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA MẪU ĐÁ

Đơn vị tính: đ/1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.04101

Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đá

Mẫu

16.200

319.603

180.937

516.740

THÍ NGHIỆM MẪU CÁT - SỎI - VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Đơn vị tính: đ/1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.05101

Thí nghiệm mẫu cát - sỏi - vật liệu xây dựng

Mẫu

4.669

319.603

56.859

381.131

12.1.90 - THÍ NGHIỆM MẪU ĐẤT DĂM SẠN LỚN

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu khối lớn (120 kg) các yêu cầu chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Mở mẫu, mô tả, lấy đất và làm các chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chia mẫu thí nghiệm thành 4 viên.

- Tiến hành thí nghiệm từng viên để xác định chỉ tiêu:

+ Xay đất, trộn đất, ủ đất.

+ Đầm vào cối theo dung trọng yêu cầu.

+ Ngâm bão hòa nước từ 3 - 7 ngày.

+ Tiến hành cắt theo yêu cầu.

+ Thu thập, ghi chép kết quả thí nghiệm.

Sau đó tiếp tục thí nghiệm lặp lại như trên cho các dao mẫu còn lại.

- Tính toán tổng hợp kết quả, vẽ biểu đồ.

- Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy và thiết bị.

- Nghiệm thu và bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.06101

Thí nghiệm mẫu đất dăm sạn lớn

Mẫu

367.589

858.636

1.902.889

3.129.114

XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VẬT CHẤT VÀ CẤU TRÚC CỦA ĐÁ

(Lát mỏng thạch học)

Đơn vị tính: đ/1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.07101

Xác định các thành phần vật chất và cấu trúc của đá (Lát mỏng thạch học)

Mẫu

5.954

84.669

9.539

100.162

THÍ NGHIỆM PHÂN TÍCH MẪU CLO - TRONG NGUYÊN LIỆU LÀM XI MĂNG

Nội dung công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư hóa chất phục vụ thí nghiệm.

- Chuẩn bị mẫu vật liệu đưa vào thí nghiệm: Cân, đong, nghiền mịn, gia công tinh.

- Tiến hành thí nghiệm (bằng phương pháp Charpenter - Volharh): Sấy mẫu trong tủ sấy 24 giờ, triết mẫu 72 giờ, lọc lấy dung dịch để lấy các muối tan, phân tích xác định hàm lượng Cl.

Đơn vị tính: đ/1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.08101

Thí nghiệm phân tích mẫu CLO - trong nguyên liệu làm xi măng

Mẫu

12.914

141.115

170.412

324.441

12.1.13 - THÍ NGHIỆM CBR (XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ NÉN LÚN CALIFONIA)

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu, các yêu cầu và chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Mở mẫu đất, phơi đất, làm các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu vật lý của đất

- Làm tơi đất, xác định độ ẩm ban đầu của mẫu.

- Chia mẫu đất làm 5 phần, ủ với 5 độ ẩm khác nhau (4 - 8 giờ)

- Tiến hành đầm 5 cối, mỗi cối xác định 2 chỉ tiêu: Dung trọng và độ ẩm.

- Tính toán số liệu thí nghiệm, vẽ biểu đồ quan hệ: Dung trọng và độ ẩm.

- Xác định dung trọng lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của mẫu qua đồ thị vẽ được.

- Từ kết quả thí nghiệm đầm chặt, chế bị mẫu theo yêu cầu của thiết kế.

- Đúc 6 cối cho 1 mẫu để xác định chỉ tiêu CBR ở 2 trạng thái khô và bão hòa.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu, thu thập số liệu và tính toán kết quả, vẽ biểu đồ quan hệ giữa độ lún (quy ước) và áp lực nén tương ứng.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1 mẫu

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CP.09101

Thí nghiệm CBR (xác định chỉ số nén lún Califonia)

Mẫu

57.964

1.001.742

95.014

1.154.719

Chương 15.

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NGOÀI TRỜI

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Xác định vị trí thí nghiệm, tháo, lắp, bảo dưỡng thiết bị ngoài hiện trường. Tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật.

- Ghi chép, chỉnh lý kết quả thí nghiệm.

- Nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.

XUYÊN TĨNH

Đơn vị tính: đ/1 m xuyên

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.01101

Xuyên tĩnh

m

262

57.242

41.572

99.077

XUYÊN ĐỘNG

Đơn vị tính: đ/1 m xuyên

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.01201

Xuyên động

m

484

38.162

18.409

57.054

CẮT QUAY BẰNG MÁY

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.02101

Cắt quay bằng máy

điểm

3.245

95.404

37.176

135.825

Ghi chú: Đơn giá chưa tính chi phí khoan tạo lỗ (đối với thí nghiệm cắt cánh ở lỗ khoan)

THÍ NGHIỆM XUYÊN TIÊU CHUẨN (SPT)

Đơn vị tính: đ/1 lần thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.03100

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)

 

 

 

 

 

CQ.03101

CQ.03102

Đất đá cấp I-III

Đất đá cấp IV-VI

Lần

Lần

46.964

27.278

52.472

90.868

67.609

7.225

167.045

125.371

Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí khoan tạo lỗ

NÉN NGANG TRONG THÀNH LỖ KHOAN

Đơn vị tính: đ/1 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.04100

Nén ngang trong thành lỗ khoan

 

 

 

 

 

CQ.04101

CQ.04102

Cấp địa hình I - III

Cấp địa hình IV - VI

điểm

điểm

7.208

7.966

90.634

181.268

57.612

115.225

155.454

304.458

Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí khoan tạo lỗ

HÚT NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Điều kiện áp dụng: Tính cho hút đơn và hạ thấp mực nước 1 lần

Đơn vị tính: đ/1 lần hút

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.05101

Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Lần

36.894

1.473.992

6.365.280

7.876.165

Ghi chú:

- Nếu hút đơn có một tia quan trắc thì đơn giá được nhân với hệ số k = 1,05

- Nếu hút đơn 2 tia quan trắc thì đơn giá nhân với hệ số k = 1,1

- Nếu hút đơn hạ thấp mực nước 2 lần thì đơn giá được nhân với hệ số  k = 2,0

- Nếu hút chùm thì đơn giá nhân với hệ số  k = 1,8

ÉP NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Điều kiện áp dụng

- Lượng mất nước đơn vị Q = 1 lít/ phút mét.

- Độ sâu ép nước h ≤ 50m

Đơn vị tính: đ/1 đoạn ép

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.06101

Ép nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Đoạn

80.124

1.173.469

1.249.104

2.502.697

Ghi chú: Nếu ép nước khác với điều kiện trên thì đơn giá được nhân với hệ số sau:

- Lượng mất nước đơn vị: Q > 1-10 lít/phút mét    k = 1,1

- Lượng mất nước đơn vị: Q > 10 lít/phút mét      k = 1,2

- Độ sâu ép nước thí nghiệm > 50-100 m             k = 1,05

- Độ sâu ép nước thí nghiệm > 100 m                  k = 1,1

ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Điều kiện áp dụng:

- Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/phút

- Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤ 100m

Đơn vị tính: đ/1 lần đổ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.07101

Đổ nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Lần

7.356

209.889

 

217.245

Ghi chú:

- Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,2

- Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100 m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,5.

ĐỔ NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG HỐ ĐÀO

Điều kiện áp dụng

- Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/phút

- Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤ 100m

Đơn vị tính: đ/1 lần đổ

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.08101

Đổ nước thí nghiệm trong hố đào

Lần

9.484

209.889

 

219.373

Ghi chú:

- Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q > 1 lít/phút thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,2

- Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100 m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,5.

MÚC NƯỚC THÍ NGHIỆM TRONG LỖ KHOAN

Đơn vị tính: đ/1 lần múc

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.09101

Múc nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Lần

15.725

333.914

47.000

396.640

THÍ NGHIỆM CƠ ĐỊA TRÊN BỆ BÊ TÔNG TRONG HẦM NGANG

1. Thành phần công việc:

1.1. Vệ sinh hiện trường

- Dọn, sửa nền bằng bàn chải và hơi khí ép.

- Thổi sạch, khô nền.

- Nếu đá lồi lõm quá 2cm phải dùng đục tẩy bằng.

1.2. Đổ, lắp cọc mốc

- Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi ép.

- Rửa sạch lỗ khoan.

- Đặt cọc mốc

1.3. Đổ bệ bê tông

- Kích thước tùy theo yêu cầu kỹ thuật.

- Bê tông đạt mác 200.

1.4. Lắp ráp

- Lắp các tấm đệm, kích.

- Lắp dàn khung đồng hồ.

- Lắp tay đồng hồ, đồng hồ.

- Lắp bơm thủy lực, đồng hồ áp lực.

- Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng.

1.5. Kiểm nghiệm dụng cụ

- Đồng hồ áp lực.

- Hệ thống làm việc của dầu.

- Kiểm tra piston.

- Kiểm tra lại hệ thống indicate.

1.6. Thí nghiệm thử

a. Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống bơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích. Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng v.v…

b. Thay thế: Tăng tải trọng theo từng cấp 4, 8, 12, 16, 24 kG/cm2. Đọc biến dạng của mỗi cấp. Sau đó để ổn định và đọc ở cấp cuối cùng vào 30' - 1 giờ - 12 giờ giảm tải theo từng cấp và đọc biến dạng ở các đồng hồ.

Đến cấp áp lực 0, đọc sau 10' và sau 2 giờ; Tổng cộng thời gian cho 1 chu trình là 16h.

1.7. Thí nghiệm chính thức

Mỗi bệ thí nghiệm ở các cấp áp lực tối đa 24 - 40 - 60 kG/cm2.

Mỗi cấp thí nghiệm với 3 chu trình tăng, giảm tải.

Thời gian mỗi cấp là 16 x 3 = 48 giờ.

Thời gian thí nghiệm chính thức 3 cấp 48 x 3 = 144 giờ.

1.8. Thu dọn, lật bệ

- Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng xích.

- Dùng palăng xích để kéo lật bệ.

- Rửa sạch mặt bệ và nền đá bằng nước để cho địa chất mô tả.

- Thu dọn dụng cụ.

Đơn vị tính: đ/1 bệ TN

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.11001

Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang

Bệ TN

2.781.299

15.550.852

4.079.245

22.411.396

THÍ NGHIỆM CBR HIỆN TRƯỜNG

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.

- Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.

- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết quả thí nghiệm.

- Kiểm tra kết quả, bàn giao tài liệu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/1 điểm thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.12001

Thí nghiệm CBR hiện trường

Điểm

33.966

286.212

84.541

404.719

THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘ CHẶT CỦA NỀN ĐƯỜNG

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (phao, phễu, cát chuẩn … v.v).

- Nhận địa điểm, tiến hành đo đạc, đóng mọc mốc, bố trí các điểm thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Lấy mẫu ngoài hiện trường (trước hoặc sau khi tiến hành thí nghiệm hiện trường) để đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất làm cơ sở xác định hệ số đầm chặt K.

- Tính toán, lập báo cáo, bàn giao tài liệu.

Đơn vị tính: đ/1 điểm thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.13101

Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất hoặc cát đồng nhất - thí nghiệm trên mặt

Điểm

25.863

95.404

44.962

166.229

CQ.13201

Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất dăm sạn hoặc đá cấp phối - thí nghiệm trên mặt

Điểm

25.907

143.106

44.962

213.976

THÍ NGHIỆM ĐO MÔĐUN ĐÀN HỒI BẰNG TẤM ÉP CỨNG

Thành phần công việc:

- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.

- Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.

- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết quả thí nghiệm.

- Kiểm tra kết quả, bàn giao tài liệu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/10 điểm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Thí nghiệm đo môđun đàn hồi bằng tấm ép cứng

 

 

 

 

 

CQ.14101

Đường kính bàn nén D = 34cm

10 điểm

1.341.709

119.255

494.685

1.955.649

CQ.14201

Đường kính bàn nén D = 76cm

10 điểm

1.341.819

119.255

853.883

2.314.957

NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊ TÔNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG CỌC NEO

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.

- Đào đất đến đầu cọc, chuyển đất khỏi hố đào.

- Chống hố đào bằng ván gỗ.

- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc.

- Lắp đặt thiết bị (kích, dầm, đồng hồ …).

- Cắt, uốn thép neo, hàn neo giữ dầm.

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm.

- Tháo, dỡ dụng cụ thí nghiệm.

- Chỉnh lý tài liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo yêu cầu

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Địa hình khô ráo, không có nước mạch chảy vào hố thí nghiệm.

- Cọc neo đã có đủ để làm đối trọng.

- Cấp tải trọng nén đến 50 tấn.

3. Khi thí nghiệm khác với điều kiện trên thì đơn giá được nhân với các hệ số sau

- Địa hình thí nghiệm lầy lội: Chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số k = 1,05.

- Trong trường hợp nén ở cấp tải trọng từ 51 - 100 tấn:

+ Chi phí vật liệu nhân với hệ số k = 1,2.

+ Chi phí nhân công và máy nhân với hệ số k = 1,4

- Trường hợp không có cọc để neo thì không tính thép f 14; que hàn và máy hàn mà tính thêm hao phí khoan + neo.

Đơn vị tính: đ/1 lần thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.15001

Nén tĩnh thử tải cọc bê tông sử dụng hệ thống cọc neo

Lần

937.907

2.623.610

1.503.279

5.064.796

NÉN TĨNH THỬ TẢI CỌC BÊTÔNG SỬ DỤNG DÀN CHẤT TẢI

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.

- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc, làm nền gối kê.

- Lắp đặt, tháo dỡ dàn chất tải, đối trọng bêtông và thiết bị thí nghiệm (kích, đồng hồ đo …).

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu.

- Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Các công việc chưa tính vào đơn giá gồm:

- Công tác vận chuyển hệ dầm thép và đối trọng bêtông đến và ra khỏi địa điểm thí nghiệm.

- Công tác trung chuyển hệ dầm thép và đối trọng bêtông giữa các cọc thí nghiệm trong công trình.

- Xử lý nền đất yếu phục vụ công tác thí nghiệm (nếu có).

Đơn vị tính: đ/1 tấn tải trọng/1 lần thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.16000

Nén tĩnh thử tải trọng cọc bêtông sử dụng dàn chất tải

 

 

 

 

 

CQ.16001

Tải trọng nén 100 ÷ ≤ 500 tấn

Tấn/lần

9.209

10.561

48.770

68.539

CQ.16002

Tải trọng nén ≤ 1000 tấn

Tấn/lần

8.842

9.116

49.565

67.524

CQ.16003

Tải trọng nén ≤ 1500 tấn

Tấn/lần

8.197

7.795

44.649

60.641

CQ.16004

Tải trọng nén ≤ 2000 tấn

Tấn/lần

7.711

6.657

42.191

56.558

Ghi chú: Chi phí vật liệu trong đơn giá chưa tính giá bê tông đối trọng.

CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊTÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG NHỎ (PIT)

Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1 cọc/1 lần thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.17001

Thí nghiệm biến dạng nhỏ (PIT)

Lần

12.242

68.805

212.977

294.024

THÍ NGHIỆM KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CỌC BÊTÔNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1 mặt cắt siêu âm /1 lần thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.18001

Thí nghiệm siêu âm chất lượng cọc

Lần

3.322

81.618

138.576

223.516

THÍ NGHIỆM ĐO MOĐUN ĐÀN HỒI BẰNG CẦN BELKENMAN

Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm.

- Xác định vị trí thí nghiệm.

- Lắp dựng, tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Ghi chép, chỉnh lý số liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1 điểm thí nghiệm

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CQ.19001

Thí nghiệm đo mô đun đàn hồi bằng cần Belkenman

Điểm

9.201

66.783

83.762

159.746

Chương 16.

CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐỊA CHẤN TRÊN CẠN

THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY ES-125

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp: (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy ES-125 (một mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ.

- Kiểm tra tình trạng máy.

- Ra khẩu lệnh đập búa.

Ghi thời gian sóng khúc xạ đối với máy thu vẽ lên hình biểu đồ thời khoảng.

+ Thu thập phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập phương án thi công và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ ghi gây dao động bằng phương pháp đập búa. Ghi thời gian lên màn hiện sóng.

- Quan sát địa vật lý với một biểu đồ thời khoảng.

- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước), đường điện cao thế.

- Khoảng cách giữa các tuyến bằng 100m.

- Độ sâu trung bình từ 5 - 10m.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau

- Khoảng cách giữa các tuyến > 100m, k = 1,05.

- Quan sát với 2 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu, k = 1,2; với 3 biểu đồ, k = 1,4; với 5 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu, k = 1,5.

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động, k = 1,2

- Khi độ sâu thăm dò > 10-15m, k = 1,25

- Thăm dò địa chấn dưới sông, k = 1,4

- Thăm dò địa chấn trong hầm ngang, k = 2

Đơn vị tính: đ/1 quan sát địa vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CR.01100

Thăm dò địa chấn bằng máy ES - 125

 

 

 

 

 

 

Khoảng cách giữa các cực thu 2m

 

 

 

 

 

CR.01112

CR.01113

Cấp địa hình I - II

Cấp địa hình III - IV

Qsát

Qsát

8.824

9.544

143.106

179.360

23.486

29.575

175.416

218.479

 

Khoảng cách giữa các cực thu 5m

 

 

 

 

 

CR.01122

CR.01123

Cấp địa hình I - II

Cấp địa hình III - IV

Qsát

Qsát

8.824

9.544

143.106

179.360

26.444

33.055

178.374

221.958

THĂM DÒ ĐỊA CHẤN BẰNG MÁY TRIOSX-12

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-12 (12 mạch)

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

+ Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

+ Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

+ Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo, đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

+ Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

- Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

- Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối với hệ thống quan sát đơn.

- Chi phí chỉ dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn,       k = 1,3

- Khoảng thu với 2 băng ghi,                              k = 1,1

- Khoảng thu với 3 băng ghi,                              k = 1,2

- Khoảng thu với 5 băng ghi,                              k = 1,4

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động,              k = 1,2

- Số lần bắn ≥ 2 lần,                                          k = 1,2

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):

> 10 m, k = 1,09

> 15 m, k = 1,2

Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-12

 

 

 

 

 

 

Khoảng cách giữa các cực thu 5m

 

 

 

 

 

CR.02111

CR.02112

Cấp địa hình I - II

Cấp địa hình III - IV

Qsát

Qsát

26.453

27.603

213.705

255.683

78.198

92.603

318.356

375.889

 

Khoảng cách giữa các cực thu 10m

 

 

 

 

 

CR.02121

CR.02122

Cấp địa hình I - II

Cấp địa hình III - IV

Qsát

Qsát

26.453

27.603

270.947

352.995

98.777

125.529

396.177

506.127

THĂM DÒ ĐỊA CHẤT BẰNG MÁY TRIOSX-24

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-24 (24 mạch)

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

+ Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

+ Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

+ Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

+ Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

- Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

- Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối với hệ thống quan sát đơn.

- Chi phí chỉ dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

3. Thăm dò địa chất khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn,       k = 1,3

- Khoảng thu với 2 băng ghi,                              k = 1,1

- Khoảng thu với 3 băng ghi,                              k = 1,2

- Khoảng thu với 5 băng ghi,                              k = 1,4

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động,              k = 1,2

- Số lần bắn ≥ 2 lần,                                          k = 1,2

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):

> 10 m, k = 1,2

> 15 m, k = 1,4

Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-24

 

 

 

 

 

CR.02201

CR.02202

Cấp địa hình I - II

Cấp địa hình III - IV

Qsát

Qsát

34.348

36.548

267.131

320.557

91.923

108.856

393.402

465.961

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MẶT CẮT ĐIỆN

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát.

+ Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện.

+ Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực phát.

- Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị.

- Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản.

- Khoảng cách giữa các tuyến ≤ 50m.

- Độ dài thiết bị AB ≤ 500m.

- Khoảng cách giữa các điểm = 10 m.

3. Khi đo mặt cắt điện khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau:

+ Khoảng cách giữa các tuyến

> 50m - 100m,               k = 1,05

> 100m - 200m,             k = 1,1

> 200m                         k = 1,2

+ Độ dài thiết bị

> 500m - 700m,             k = 1,15

> 700m - 1000m,           k = 1,3

> 1000m,                      k = 1,5

+ Phương pháp đo

- Phương pháp nạp điện đo thế, k = 0,8

- Phương pháp nạp điện đo gradien, k = 1,15

- Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 1 cánh, k = 1,2

- Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 2 cánh, k = 1,4

- Mặt cắt điện liên hợp 2 cánh, k = 1,27

- Mặt cắt đối xứng kép, k = 1,4

Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Phương pháp đo mặt cắt điện

 

 

 

 

 

CR.03101

CR.03102

Cấp địa hình I - II

Cấp địa hình III - IV

Qsát

Qsát

4.785

4.785

20.035

25.282

966

1.230

25.786

31.297

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỆN TRƯỜNG THIÊN NHIÊN

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy).

+ Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy đó.

+ Bố trí điện thoại viên (hoặc còi).

+ Kiểm tra độ nhậy của máy đo.

+ Tiến hành bù phân cực.

+ Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đồ, đồ thị thế ứng với mốc điểm đo.

+ Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá trình hoặc một ca.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.

- Đơn giá chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần do U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo.

3. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau:

- Khó khăn phải bù phân cực bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đo, hệ số k = 1,1

- Điều kiện tiếp địa:

+ Phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí, k = 1,1

+ Khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí, k = 1,2

+ Đặc biệt khó khăn phải đổ nước, k = 1,4

- Nếu dùng phương pháp đo gradien thì chi phí nhân công và máy nhân với hệ số k = 1,4

Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Phương pháp điện trường thiên nhiên

 

 

 

 

 

CR.03201

CR.03202

Cấp địa hình I - II

Cấp địa hình III - IV

Qsát

Qsát

792

952

10.494

15.742

937

1.376

12.223

18.069

THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ ĐIỆN PHƯƠNG PHÁP ĐO SÂU ĐIỆN ĐỐI XỨNG

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc và thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa.

+ Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát.

+ Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng logarit kép.

+ Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Đơn giá chỉ đúng khi độ dài AB max 1000m.

- Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kép (mô đun 6,25cm cách nhau 9 - 12mm).

3. Khi thăm dò sâu diện đối xứng khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

- AB > 1.000m, k = 1,3.

- Khoảng cách các điểm đo theo logarit.

Từ 7 - 9mm, k = 1,15.

Từ 5 - 7mm, k = 1,25.

- Đo theo phương pháp 3 cực thì đơn giá được nhân với hệ số k = 1,1.

- Đo trên sông, hồ, k = 1,4.

- Đo các khe nứt thì k = 0,5.

Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Phương pháp đo sâu điện đối xứng

 

 

 

 

 

CR.03301

CR.03302

Cấp địa hình I - II

Cấp địa hình III - IV

Qsát

Qsát

23.045

23.276

321.989

417.393

13.173

16.979

358.206

457.647

14.3.00 - THĂM DÒ TỪ BẰNG MÁY MF - 2 - 100

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy MF-2-100.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành thực hiện đo vẽ:

+ Lấy các vật sắt từ ở người vận hành.

+ Kiểm tra nguồn nuôi máy.

+ Chỉnh cung bù.

+ Lấy chuẩn máy.

+ Đo thành phần thẳng đứng Îz của từng địa từ.

- Lên đồ thị từ trường Îz cùng với các điểm đo tại chỗ.

- Thu dọn khi hết 1 quá trình hoặc 1 ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý các số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.

- Định mức chỉ dùng cho phương pháp đo giá trị Îz ở những điều kiện bình thường.

Đơn vị tính: đ/1 quan sát địa vật lý

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

 

Thăm dò bằng máy MF-2-100

 

 

 

 

 

CR.04101

CR.04102

Cấp địa hình I - II

Cấp địa hình III - IV

Qsát

Qsát

 

10.638

15.742

725

1.124

11.362

16.865

Chương 17.

CÔNG TÁC ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

1. Thành phần công việc:

- Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến khu vực đo vẽ, đi quan sát tổng thể.

- Lập phương án thi công đo vẽ.

- Chuẩn bị vật tư, thiết bị, phương tiện đo vẽ.

- Tiến hành đo vẽ tại thực địa.

- Mô tả các điểm lộ tự nhiên, hố khoan, hố đào, các điểm dọn sạch.

- Lập mặt cắt thực đo bằng thước dây.

- Đo vẽ các điểm khe nứt.

- Quan sát, mô tả các điểm địa chất vật lý.

- Đo vẽ, tìm kiếm các bãi VLXD phù hợp với giai đoạn khảo sát.

- Nghiên cứu, thu thập về địa chất thủy văn, địa chất công trình.

- Lấy mẫu thạch học, mẫu lưu … vận chuyển mẫu.

- Chỉnh lý tài liệu sơ bộ ngoài thực địa.

- Chỉnh lý và lập bản đồ địa chất công trình, địa mạo của khu vực đo vẽ.

- Lập thuyết minh và các bản vẽ, phụ lục.

2. Điều kiện áp dụng:

Cấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng: theo phụ lục số 13.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Công tác phân tích, đánh giá bản đồ khoáng sản có ích.

- Công tác xác định động đất.

- Công tác tìm kiếm VLXD ngoài khu vực đo vẽ.

- Công tác đo địa hình cho công tác đo vẽ địa chất.

- Công tác chụp ảnh mặt đất và biên vẽ ảnh bằng máy bay, bằng vi tính.

- Công tác thí nghiệm địa chất thủy văn và địa chất công trình.

- Công tác khoan, đào, địa chất công trình, thăm dò địa vật lý.

Đơn vị tính: đồng/1 km2

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CS.01100

Bản đồ tỷ lệ 1/200.000

 

 

 

 

 

CS.01101

Cấp phức tạp I

km2

7.005

163.062

3.556

173.622

CS.01102

Cấp phức tạp II

km2

7.264

184.842

3.556

195.662

CS.01103

Cấp phức tạp III

km2

7.264

301.399

3.556

312.219

CS.02100

Bản đồ tỷ lệ 1/100.000

 

 

 

 

 

CS.02101

Cấp phức tạp I

km2

13.642

366.741

7.108

387.491

CS.02102

Cấp phức tạp II

km2

13.776

415.601

7.108

436.485

CS.02103

Cấp phức tạp III

km2

13.776

682.857

7.108

703.741

CS.03100

Bản đồ tỷ lệ 1/50.000

 

 

 

 

 

CS.03101

Cấp phức tạp I

km2

25.920

816.485

19.182

861.587

CS.03102

Cấp phức tạp II

km2

25.920

930.099

19.182

975.200

CS.03103

Cấp phức tạp III

km2

25.920

1.524.655

19.182

1.569.757

CS.04100

Bản đồ tỷ lệ 1/25.000

 

 

 

 

 

CS.04101

Cấp phức tạp I

km2

46.505

1.818.990

63.930

1.929.426

CS.04102

Cấp phức tạp II

km2

46.505

2.072.118

63.930

2.182.554

CS.04103

Cấp phức tạp III

km2

46.505

3.408.399

63.930

3.518.835

CS.05100

Bản đồ tỷ lệ 1/10.000

 

 

 

 

 

CS.05101

Cấp phức tạp I

km2

117.424

4.903.621

12

5.021.058

CS.05102

Cấp phức tạp II

km2

117.424

6.781.478

12

6.898.915

CS.05103

Cấp phức tạp III

km2

117.424

10.737.341

12

10.854.778

CS.06100

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

 

 

 

 

 

CS.06101

Cấp phức tạp I

km2

218.434

8.835.937

25

9.054.395

CS.06102

Cấp phức tạp II

km2

218.434

11.855.814

25

12.074.272

CS.06103

Cấp phức tạp III

km2

218.434

21.866.147

25

22.084.606

Đơn vị tính: đồng/1 ha

Mã hiệu

Danh mục đơn giá

Đơn vị

Vật liệu

Nhân công

Máy

Chi phí trực tiếp

CS.07100

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

 

 

 

 

 

CS.07101

Cấp phức tạp I

ha

26.724

246.653

1

273.378

CS.07102

Cấp phức tạp II

ha

26.724

399.118

1

425.843

CS.07103

Cấp phức tạp III

ha

26.724

800.591

1

827.316

CS.08100

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

 

 

 

 

 

CS.08101

Cấp phức tạp I

ha

11.837

494.483

1

506.321

CS.08102

Cấp phức tạp II

ha

11.837

800.591

1

812.429

CS.08103

Cấp phức tạp III

ha

11.837

1.459.902

1

1.471.740

CS.09100

Bản đồ tỷ lệ 1/500

 

 

 

 

 

CS.09101

Cấp phức tạp I

ha

25.796

953.645

1

979.443

CS.09102

Cấp phức tạp II

ha

25.796

1.554.089

1

1.579.886

CS.09103

Cấp phức tạp III

ha

25.796

2.825.616

1

2.851.413

 

PHỤ LỤC SỐ 1

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

Cấp I

Vùng đồng bằng địa hình đơn giản, dân cư thưa thớt, hướng ngắm không bị vướng.

Vùng trung du, đồi thấp sườn rất thoải và độ cao tuyệt đối thấp dưới 20m chủ yếu là đồi trọc, không ảnh hưởng đến hướng ngắm.

Cấp II

Vùng đồng bằng địa hình tương đối đơn giản, ít dân cư, hướng ngắm bị vướng ít, dễ chặt phát.

Vùng đồi dân cư thưa, độ cao tuyệt đối từ 20 - 30m chủ yếu là đồi trọc ít vỏ cây nhưng khối lượng chặt phát ít, dân cư thưa.

Cấp III

Vùng đồng bằng dân cư đông, địa hình bị chia cắt nhiều bởi kênh rạch sông suối, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát. Vùng trung du đồi núi cao từ 30m - 50m, trên đỉnh có bụi hoặc lùm cây, mật độ dân cư vừa phải, hướng ngắm khó thông suốt phải phát dọn.

Vùng ruộng sình lầy hoặc bãi thủy triều cỏ sú vẹt mọc thấp xen lẫn có đồi núi, làng mạc, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt.

Cấp IV

Khu vực thị trấn, thị xã địa hình phức tạp, hướng ngắm khó thông suốt.

Vùng bãi thủy triều lầy lội, thụt sâu, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn, phải chặt phá nhiều.

Vùng đồi núi cao từ 50 - 100m, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát địa hình bị phân cắt xen lẫn có rừng cây công nghiệp, cây đặc sản việc chặt phát thông hướng bị hạn chế.

Vùng Tây Nguyên nhiều cây trồng, cây công nghiệp như cà phê, cao su…

Rừng cây khộp, địa hình chia cắt trung bình, mật độ sông suối trung bình.

Cấp V

Khu vực thành phố, thị xã, nhiều nhà cao tầng, ống khói, cột điện, cây cao ảnh hưởng đến độ thông suốt của hướng ngắm.

Vùng rừng núi cao trên 100m địa hình phân cắt nhiều, cây cối rậm rạp, hướng ngắm không thông suốt, đi lại khó khăn.

Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày, chia cắt nhiều, vùng giáp biên có rừng khộp.

Cấp VI

Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, nhiều thú dữ, muỗi, vắt, rắn độc, hướng ngắm rất khó thông suốt, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại rất khó khăn.

Vùng núi cao từ 100m đến 300m, hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại.

Vùng hải đảo đất liền, đồi núi cây cối rậm rạp, địa hình phức tạp.

Vùng đặc biệt, vùng biên giới xa xôi, hẻo lánh, các hải đảo xa đất liền, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, vùng có nhiều bom mìn chưa được rà phá.

 

PHỤ LỤC SỐ 2

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

Cấp I

Tuyến đo đi qua vùng địa hình đơn giản, quang đãng, khô ráo, đi lại dễ dàng.

Cấp II

Tuyến đo đi qua vùng địa hình bằng phẳng, độ dốc không quá 1%.

Tuyến thủy chuẩn đo qua cánh đồng, ruộng có nước nhưng có thể đặt được máy và mia.

Tuyến thủy chuẩn chạy cắt qua các trục đường giao thông quang đãng, ít bị ảnh hưởng người và xe cộ trong khi đo ngắm.

Cấp III

Tuyến thủy chuẩn đo trong khu dân cư, làng mạc, tầm nhìn bị vướng, phải chặt phát, xen lẫn có ruộng nước lầy lội, tuyến thủy chuẩn băng qua vùng đồi núi sườn thoải, độ dốc ≤ 5%, vùng trung du khá bằng phẳng địa hình ít lồi lõm, phân cắt ít.

Cấp IV

Tuyến thủy chuẩn đo trong khu vực thị trấn, thị xã, thành phố mật độ người và xe cộ qua lại lớn ảnh hưởng đến công việc đo đạc.

Tuyến thủy chuẩn qua rừng núi, địa hình khá phức tạp độ dốc ≤ 10%, nhiều cây cối, ảnh hưởng đến tầm nhìn, hoặc đo qua vùng nhiều sông ngòi lớn, kênh rạch.

Cấp V

Tuyến thủy chuẩn đo qua vùng sình lầy, bãi lầy ven biển sú vẹt, hoặc rừng đước mọc cao hơn máy, ảnh hưởng lớn đến tầm nhìn, phải chặt phát hoặc chỗ đặt máy bị lún, phải đóng cọc đệm chân máy.

Tuyến thủy chuẩn đi qua rừng núi cao, núi đá, rậm rạp, địa hình rất phức tạp khó khăn, độ dốc ≤ 20% đo đạc theo các triền sông lớn vùng thượng lưu.

Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày, nhiều gai rậm, qua khu rừng nguyên sinh, giáp biên giới.

Vùng núi đá vôi hiểm trở, vách đứng.

Vùng hải đảo núi đá lởm chởm.

Vùng rừng núi hoang ru rậm rạp, hướng ngắm rất khó thông suốt, đi lại rất khó khăn, phải chặt phát nhiều.

Vùng núi đá cao hơn 100m, vùng đá vôi hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại.

Vùng hải đảo, vùng biên giới xa xôi có nhiều cây, rừng nguyên sinh hẻo lánh.

 

PHỤ LỤC SỐ 3

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH Ở TRÊN CẠN

Cấp I

- Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng màu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.

- Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.

Cấp II

- Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo.

- Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.

Cấp III

- Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện.

- Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.

- Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, vùng có lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình.

Cấp IV

- Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, thủ đô nhiều nhà cửa, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thủy bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.

- Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn … khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%.

- Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.

Cấp V

- Vùng thị xã, thành phố, thủ đô, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.

- Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.

Cấp VI

- Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.

- Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày.

- Vùng biên giới hải đảo xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp.

- Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.

 

PHỤ LỤC SỐ 4

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ ĐỊA HÌNH DƯỚI NƯỚC

Cấp I

- Sông rộng dưới 50m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, lòng sông có nhiều đoạn thẳng bằng, bờ sông thấp thoải đều.

- Bờ hai bên có bãi hoa màu, ruộng, nhà cửa thưa thớt, chiếm 10 - 15% diện tích, cây cối thấp, thưa (khi đo không phải phát)

Cấp II

- Sông rộng từ dưới 100m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, gợn sóng có bãi nổi hoặc công trình thủy công, chịu ảnh hưởng của thủy triều.

- Hai bờ sông thấp thoải đều, cây thưa, diện tích ao hồ ruộng nước, làng mạc chiếm từ < 30%.

Cấp III

- Sông rộng dưới 300m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi hoặc công trình thủy công, có sóng nhỏ.

- Hai bờ sông có núi thấp, cây cối dày, diện tích ao, hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm từ < 40%.

- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ. Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.

Cấp IV

- Sông rộng < 500m. Sóng gió trung bình. Sông có thác ghềnh, suối sâu, bờ dốc đứng, sóng cao, gió mạnh. Diện tích ao hồ đầm lầy, làng mạc chiếm trên 50%, có bến cảng lớn đang hoạt động.

- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: Nước chảy xiết, thác ghềnh.

Cấp V

- Sông rộng dưới 1.000m, sóng cao, gió lớn hoặc ven biển.

- Bờ sông có đồi núi, ao hồ đầm lầy đi lại khó khăn, cây cối che khuất có nhiều làng mạc, đầm hồ chiếm 70%.

- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao.

Cấp VI

- Sông rộng > 1000m, sóng cao nước chảy xiết (< 2m/s). Dải biển cách bờ không quá 5 km, nếu có đảo chắn thì không quá 5 km.

- Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo không quá 5 km.

- Khi đo địa hình cấp V vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao.

 

PHỤ LỤC SỐ 5

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH ĐO MẶT CẮT Ở TRÊN CẠN

Cấp I

- Vùng đồng bằng địa hình khô ráo, bằng phẳng, dân cư thưa thớt, không ảnh hưởng hướng ngắm.

Cấp II

- Vùng đồng bằng, tuyến đo qua vùng trồng lúa nước, vùng ruộng bậc thang thuộc trung du hay cây màu cao 1m, vùng đồi trọc.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có xen kẽ cây lau sậy, bụi gai có chiều cao < 1m.

Cấp III

- Vùng đồng bằng, dân cư thưa, ít nhà cửa, ruộng nước ít lầy lội hoặc vùng bãi thủy triều có sú vẹt mọc thấp, vùng trung du có địa hình ít phức tạp, đồi cao từ 30 - 50m, hướng ngắm khó thông suốt, phải phát dọn.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có cây trồng thưa, xen kẽ có bản làng, rừng khộp thưa thớt.

Cấp IV

- Tuyến đo qua vùng thị trấn, ngoại vi thị xã, thành phố, vườn cây ăn quả không được chặt phát.

- Tuyến đo qua vùng bãi thủy triều lầy thụt, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn phải chặt phát nhiều.

- Tuyến đo qua vùng đồi núi cao 50 ÷ 100m, vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phá nhiều.

- Tuyến qua vùng Tây Nguyên, cây trồng dày đặc, không được phát, rừng khộp phủ kín 40% hoặc có nhiều bản làng phải đo gián tiếp.

Cấp V

- Vùng rừng núi cao 100 ÷ 150m, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phá nhiều, từ tuyến đo men theo đồi núi dốc đứng, khu có đường mòn, đi lại phải leo trèo, có nhiều cây con, gai góc, vướng tầm ngắm.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên rừng khộp dày đặc > 80% hoặc qua nhiều làng mạc, dày đặc cây trồng, cây công nghiệp cao, không được phát (cao su, cà phê…).

Cấp VI

- Vùng rừng núi cao trên 150m hoang vu, rậm rạp, có nhiều thú dữ, côn trùng độc hại, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại khó khăn.

- Vùng rừng núi giang, nứa phủ dày, cây cối gai góc rậm rạp, đi lại khó khăn.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, có rừng nguyên sinh, rừng khộp dày gần 100%, vùng giáp biên giới có rừng khộp > 80%.

 

PHỤ LỤC SỐ 6

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH ĐO MẶT CẮT Ở DƯỚI NƯỚC

Cấp I

- Sông rộng dưới 100m, lòng sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm.

- Hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, không ảnh hưởng hướng ngắm.

Cấp II

- Sông rộng 101 ÷ 300m, có bãi nổi hoặc công trình thủy công, nước chảy chậm hoặc chịu ảnh hưởng thủy triều.

- Bờ sông thấp, thoải đều, cây thưa, có ao hồ và ruộng nước, hướng ngắm ít bị che khuất.

Cấp III

- Sông rộng 301 ÷ 500m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi và công trình thủy công, có sóng nhỏ.

- Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát.

- Khi đo cấp I + II vào mùa lũ: Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.

Cấp IV

- Sông rộng 501 ÷ 1000m.

- Sông có nước chảy xiết (< 1,0m/s), có ghềnh thác, suối sâu.

- Hai bờ sông có núi cao, cây cối rậm rạp, vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều.

- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: Nước chảy xiết.

Cấp V

- Vùng sông rộng > 1000m, có sóng cao, gió mạnh hoặc vùng ven biển.

- Hai bờ là vùng dân cư hoặc khu công nghiệp hoặc vùng lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều.

- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: Nước chảy xiết.

 

PHỤ LỤC SỐ 7

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC ĐO LÚN CÔNG TRÌNH

Địa hình loại I

Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng, hướng ngắm không bị vướng bởi cây cối, cột điện và hàng rào. Mật độ đi lại của người và xe cộ không đáng kể.

Địa hình loại II

- Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng có một vài hướng ngắm bị vướng bởi cây cối, cột điện hoặc hàng rào nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong tuyến. Mật độ đi lại của người và xe cộ không lớn lắm.

- Khu vực công trình đang thi công, hiện trường tương đối bằng phẳng, có người và máy móc làm việc nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.

Địa hình loại III

- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện, hàng rào làm ảnh hưởng đến hướng ngắm của máy nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến.

- Khu vực công trường đang thi công, hiện trường ngổn ngang không bằng phẳng nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.

Địa hình loại IV

- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện và hàng rào, ô tô đỗ, làm ảnh hưởng tới 30% của tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến.

- Khu vực công trường đang thi công, có nhiều người và xe máy hoạt động. Hiện trường không bằng phẳng, vướng nhiều đống vật liệu (như: sắt, thép, xi măng); hướng ngắm và đi lại khó khăn.

Địa hình loại V

- Khu vực cơ quan khách sạn, trường học, khu tập thể có nhiều đơn nguyên, giữa các đơn nguyên có tường che chắn, xung quanh bị ngập nước, mật độ người và xe cộ đi lại lớn, có nhiều cây cối, cột điện và xe ôtô đỗ làm ảnh hưởng tới 50% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến  hoặc khu vực có mốc đo lún bố trí bên trong lan can của công trình.

Khu vực công trường đang thi công: Tuy mặt bằng có bằng phẳng nhưng mật độ người và xe máy đi lại rất lớn, có máy hàn, búa máy và các máy gây chấn động mạnh khác đang hoạt động. Vì vậy trong quá trình đo bị gián đoạn nhiều lần.

 

PHỤ LỤC SỐ 8

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC ĐÀO

Cấp đất đá

Đặc tính

I

- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn. Đất dính chứa hữu cơ.

- Đất than bùn, đất dạng hoàng thổ.

- Đất dính các loại lẫn ít dăm sạn (dưới 5%), trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.

- Dùng xẻng hoặc cuốc bàn đào tương đối dễ dàng.

II

- Đất trồng trọt có rễ cây lớn.

- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc sỏi cuội.

- Đất thuộc tầng văn hóa hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông… dưới 10%.

- Cát các loại khô ẩm lẫn dưới 10% cuội sỏi.

- Trạng thái đất dẻo mềm tới dẻo cứng.

- Đất rời trạng thái xốp.

- Dùng xẻng và cuốc bàn đào được, dùng mai xắn được.

III

- Đất dính chứa từ 10-30% mảnh dăm sạn hoặc sỏi cuội.

- Đất thuộc tầng văn hóa hoàng thổ chứa từ 10-30% đá, gạch vụn, mảnh bê tông.

- Đất tàn tích các loại.

- Cát lẫn cuội sỏi, hàm lượng cuội sỏi không quá 30%.

- Đất dính có trạng thái thường dẻo cứng tới nửa cứng.

- Đất rời trạng thái chặt vừa.

- Cuốc bàn và cuốc chim to lưỡi đào được.

IV

- Đất dính lẫn 30-50% dăm sạn hoặc cuội sỏi. Hàm lượng sét khá cao. Dẻo quánh.

- Đất thuộc loại sản phẩm phong hóa hoàn toàn của các loại đá. Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ và chứa gạch, đá vụn … từ 30 - 50%.

- Đất dính ở trạng thái nửa cứng.

- Đất rời ở trạng thái chặt.

- Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng 2,5kg đào được. Cuốc bàn cuốc chối tay.

V

- Đất dính lẫn trên 50% dăm sạn.

- Đất thuộc sản phẩm phong hóa mạnh của các đá.

- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ có trên 50% đá, gạch vụn…

- Cuội sỏi sạn rời rạc lẫn cát sét…

- Đất dính ở trạng thái cứng.

- Đất rời ở trạng thái rất chặt.

- Cuốc chim đầu nhỏ lưỡi nặng 2,5kg hoặc xà beng mới đào được.

 

PHỤ LỤC SỐ 9

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN TAY VÀ KHOAN GUỒNG XOẮN

Cấp đất đá

Đặc tính

I

- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn.

- Đất dính chứa hữu cơ. Đất than bùn. Đất dạng hoàng thổ. Khi nắm chặt, nước và cả đất phòi qua kẽ các ngón tay.

- Đất dính thường ở trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.

- Đất rời ở trạng thái rất xốp.

II

- Đất trồng trọt có rễ cây, gốc cây lớn.

- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc cuội sỏi.

- Đất thuộc tầng văn hóa chưa hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông… dưới 10%.

- Cát từ các loại (từ thô tới mịn) bão hòa nước và cát chảy có lẫn tới 10% hạt cuội sỏi.

- Đất rất dễ nhào nặn bằng tay.

- Trạng thái đất dính thường dẻo cứng dẻo mềm.

- Đất rời ở trạng thái xốp.

III

- Đất dính chứa từ 10-30% dăm sạn hoặc sỏi.

- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ, chứa từ 10-30% đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông…

- Cát lẫn cuội sỏi với hàm lượng cuội sỏi 10-30%.

- Cát các loại chứa nước có áp lực. Quá trình khoan thường dễ bị sập vách hoặc bị bồi lấp hố.

- Đất dính dùng ngón tay có thể ấn lõm hoặc nặn được mẫu đất theo ý muốn.

- Đất dính thường ở trạng thái nửa cứng tới dẻo cứng. Đất rời ở trạng thái chặt vừa.

IV

- Đất dính lẫn 30-50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.

- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ và chứa từ 30 - 50% đá vụn, gạch vụn…

- Đất không thể nặn hoặc ấn lõm được bằng các ngón tay bình thường.

- Đất dính thường ở trạng thái cứng tới nửa cứng.

- Đất rời ở trạng thái chặt.

V

- Đất dính chứa trên 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.

- Đất Laterit kết thể non (đá ong mềm).

- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ có trên 50% đá vụn, gạch vụn…

- Sản phẩm phong hóa hoàn toàn của các đá.

- Cuội sỏi lẫn cát với hàm lượng cuội sỏi trên 50%.

- Đất không thể ấn lõm bằng ngón tay cái.

- Đất dính ở trạng thái cứng.

- Đất rời ở trạng thái rất chặt.

 

PHỤ LỤC SỐ 10

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU

Cấp đất đá

Nhóm đất đá

Đất đá đại diện và phương thức xác định sơ bộ

1

2

3

I

Đất tơi xốp, rất mềm bở

- Than bùn, đất trồng trọt không có rễ cây to. Cát hạt nhỏ lẫn bụi sét và rất ít cuội sỏi (dưới 5%).

- Đất bở rời dạng hoàng thổ, ngón tay ấn nhẹ đất dễ bị lõm hoặc dễ nặn thành khuôn.

II

Đất tương đối cứng chắc

- Than bùn và lớp đất trồng trọt lẫn gốc cây hoặc rễ cây to hoặc lẫn ít cuội sỏi nhỏ.

- Đất thuộc tầng văn hóa lẫn gạch vụn, mảnh bê tông, đá dăm… (dưới 30%).

- Các loại đất khác lẫn dưới 20% cuội sỏi, đá dăm.

- Cát chảy không áp.

- Đá phấn mềm bở. Cát bội sét kết phong hóa hoàn toàn.

- Đất dính khó ấn lõm và nặn được bằng ngón tay cái.

III

Đất cứng tới đá mềm

- Đất sét và cát có chứa trên 20% dăm sạn, cuội nhỏ.

- Đá thuộc tầng văn hóa lẫn nhiều gạch vụn, mảnh bê tông, đá … (trên 30%).

- Cát chảy có áp lực. Cát gắn kết yếu bằng xi măng sét hoặc vôi.

- Đá vôi vỏ sò, than đá mềm bở, than nâu, Bocxit, quặng sắt bị ô xy hóa bở rời. Đá Macnơ.

- Các sản phẩm phong hóa hoàn toàn của các đá.

- Đẽo gọt và rạch được bằng móng tay cái. Bóp vỡ hoặc bẻ gãy bằng tay khó khăn.

IV

Đá mềm

- Đá phiến sét, phiến than, phiến Xeritxit.

- Cát kết, Dunit, Feridolit, Secpantinit… bị phong hóa mạnh tới vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup, bột kết bị phong hóa vừa.

- Có thể bẻ nõn đá bằng tay thành từng mảnh.

Tạo được vết lõm sâu tới 5mm trên mặt đá bằng mũi nhọn của búa địa chất.

V

Đá hơi cứng

- Đá phiến sét Clorit, Phylit, cát kết với xi măng là vôi, oxit sắt, đá vôi và Đolomit không thuần.

Than Antraxit, Porphiarit, Secpantinit, Dunit, Keratophia phong hóa vừa. Tup núi lửa bị Kericit hóa.

- Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được dễ dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh.

VI

Đá cứng vừa

- Đá phiến Clorit thạch anh, đá phiến Xericit thạch anh. Sét kết bị silic hóa yếu. Anhydirc chặt xít lẫn vật liệu túp.

- Cuội kết với xi măng gắn kết là vôi. Đá vôi và Đolomit chặt xít. Đá Skanơ. Đunit phong hóa nhẹ đến tươi.

- Mẫu nõn có thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu.

VII

Đá tương đối cứng

- Sét kết silic hóa, đá phiến giả sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá Pocphiarit, Điabazơ, Túp bị phong hóa nhẹ.

- Cuội kết chứa trên 50% cuội có thành phần là đá Macna, xi măng gắn kết là Silic và sét.

- Cuội kết có thành phần là đá trầm tích với xi măng gắn kết là silic Điorit và Gabro hạt thô.

- Mẫu nõn có thể bị rạch nhưng không thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn của búa địa chất có thể tạo được vết lõm nông.

VIII

Đá khá cứng

- Cát kết thạch anh. Đá phiến Silic. Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô.

- Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá Nai, Granit, Pecmatit, Syenit, Gabro, Tuôcmalin thạch anh bị phong hóa nhẹ.

- Chỉ cần một nhát búa đập mạnh mẫu đá bị vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh chỉ làm xây xát mặt ngoài của mẫu nõn.

IX

Đá cứng

- Syenit, Granit hạt thô - nhỏ. Đá vôi hàm lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna. Đá Bazan. Các loại đá Nai-Granit. Nai Gabrô, Pocphia thạch anh, Pecmanit, Skanơ tinh thể nhỏ. Các Tup silic. Barit chặt xít.

- Búa đập mạnh một vài lần mẫu nõn mới bị vỡ.

Đầu nhọn búa địa chất đập nhiều lần tại một điểm tạo được vết lõm nông trên mặt đá.

X

Đá cứng tới rất cứng

- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt nhỏ, đá Granơdiorit. Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có thành phần Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng.

- Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới bị vỡ.

XI

Đá rất cứng

- Đá Quắczit, Đá sừng cứng chắc, chứa ít sắt. Đá Anbitophia hạt mịn bị sừng hóa. Đá ngọc (Ngọc bích…). Các loại quặng chứa sắt.

- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt mẫu đá.

XII

Đặc biệt cứng

- Đá Quắczit các loại.

- Đá Côranhđông.

- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt được mẫu đá.

 

PHỤ LỤC SỐ 11

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO CÔNG TÁC KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN

Cấp đất đá

Các đất đá đại diện cho mỗi cấp

I

Đất lấp, đất trồng trọt cát pha lẫn dăm sạn rời rạc.

II

Đất lấp và đất phân tích lẫn dăm cuội rời rạc (hàm lượng đến 30%, kích thước đến 5cm).

III

Sét, sét pha, cát pha từ dẻo mềm đến dẻo cứng ít dính bết vào mũi khoan, đất lẫn gạch vỡ, bê tông vụn.

IV

Sét và sét pha dẻo mềm đến dẻo cứng hay dính bết vào mũi khoan.

Đất lấp lẫn gạch vỡ, bê tông vụn kích thước đến 10cm.

 

PHỤ LỤC SỐ 12

BẢNG PHÂN CẤP ĐỊA HÌNH CHO CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ

Cấp địa hình

Những địa hình tiêu biểu cho mỗi cấp

I

- Vùng địa hình bằng phẳng, thung lũng rộng hoặc đồng bằng.

- Đồi trọc hoặc cây thưa lẫn cỏ tranh, sườn dốc không quá 10o.

- Ao hồ, mương, suối, ruộng nước chiếm không quá 20% diện tích khu vực khảo sát.

II

- Vùng công tác khá bằng phẳng, đồi thấp, dốc thoải (sườn dốc không quá 20o) hoặc một phần là bãi cát hoặc đầm lầy.

- Rừng thưa, ít cây to, giang nứa. Vùng ruộng nước canh tác, ít nước, chiếm không quá 30% diện tích khu vực khảo sát.

- Khu vực có thôn xóm, nhà cửa, vườn cây, ao hồ chiếm đến 20% diện tích khu vực khảo sát.

- Khu vực ít công trình, hầm mỏ, công trường (khoảng 20%) chiều dài các tuyến khảo sát nằm trong khu vực đã xây dựng.

- Vùng địa hình ít bị cắt bởi mạng lưới khe suối. Đồi núi gồ ghề, sườn dốc không quá 30%.

III

- Vùng trũng có nhiều mương máng hoặc vùng đầm lầy, rừng rậm, cây leo, giang nứa chiếm 50% diện tích khảo sát.

- Khu vực công trường, mỏ khai thác lộ thiên. Thành phố có nhiều nhà cửa, công trình (khoảng 50% chiều dài các tuyến thăm dò nằm trong khu vực đã xây dựng).

IV

- Vùng địa hình phức tạp, vận chuyển máy móc, thiết bị khó khăn.

- Vùng bị phân cắt mạnh, đồi núi dốc cao, sườn dốc lớn hơn 30o, khe suối sâu, hiểm trở.

- Rừng rậm nhiều cây leo chằng chịt hoặc đầm lầy, đồng trũng, ao hồ nhiều chiếm hơn 70% diện tích khảo sát.

- Các tuyến khảo sát thường xuyên cắt qua suối hoặc tất cả các tuyến thăm dò đều đi qua khu vực đã xây dựng.

 

PHỤ LỤC SỐ 13

BẢNG PHÂN CẤP PHỨC TẠP ĐỊA CHẤT THEO YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG CHO CÔNG TÁC ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

TT

Cấp

I

II

III

1

Cấu tạo địa chất

- Sản trạng nằm ngang hoặc rất thoải (≤ 10o).

- Địa tầng đã được nghiên cứu kỹ.

- Tầng đánh dấu rõ ràng.

- Nham thạch ổn định.

- Có thể gặp đá phún xuất.

- Uốn nếp đứt gãy thể hiện rõ địa tầng phức tạp, ít được nghiên cứu.

- Tầng đánh dấu thể hiện không rõ ràng.

- Thạch học và nham thạch tương đối không bền vững.

- Có đá macma nhưng phân bố hẹp

- Uốn nếp phức tạp nhiều đứt gãy.

- Đá mácma biến chất phát triển mạnh phân bố không rộng rãi.

- Địa tầng phức tạp và ít được nghiên cứu.

- Nham thạch đổi nhiều thạch học đa dạng.

2

Địa hình địa mạo

- Các dạng địa hình bào mòn bóc trụi

- Xâm thực bồi đắp dễ nhận biết

- Dạng địa hình xâm thực bồi đắp.

- Có nhiều thềm nhưng  thể hiện không rõ, hiện tượng địa chất vật lý mới phát triển phân bố không rộng.

- Các dạng địa mạo khó nhận biết.

- Các hiện tượng địa vật lý Karst, trượt lở, phát triển rộng và nghiêm trọng.

3

Địa chất vật lý

- Các hiện tượng địa chất vật lý không có ảnh hưởng.

- Quy mô nhỏ hẹp.

- Hiện tưởng địa chất vật lý phát triển mạnh nhưng không rõ ràng.

- Các hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh.

- Quy mô lớn và phức tạp.

4

Địa chất

- Nước trong tầng là ưu thế ổn định theo bề dày và diện phân bố.

- Nước dưới đất nằm trong các lớp đồng nhất về nham tính.

- Thành phần hóa học của nước dưới đất khá đồng nhất.

- Tầng chứa nước dạng vữa chiếm ưu thế và không ổn định cả chiều rộng lẫn chiều dày.

- Nước dưới đất nằm trong khối đá kết tinh, đồng nhất, trong đá gốc có nham thay đổi và trong hình nón bồi tích.

- Quan hệ địa chất thủy văn giữa các vùng chứa nước với nhau và quan hệ giữa các tầng chứa nước và nước tràn mặt phức tạp.

- Thành phần hóa học biến đổi nhiều.

5

Mức độ lộ của đá gốc

- Đá gốc lộ nhiều cá biệt mới có chỗ bị phủ mà phải đào hố thăm dò.

- Đá gốc ít lộ chỉ gặp ở dạng địa hình đặc biệt (bờ sông, suối, vách núi) phải đào hố thăm dò.

- Đá gốc ít lộ hầu hết bị che phủ, phải đào hố rãnh, dọn sạch mới nghiên cứu được.

6

Điều kiện giao thông

- Địa hình ít bị phân cắt đồi núi thấp, giao thông thuận tiện.

- Địa hình phân cắt đồi núi cao, giao thông ít thuận tiện.

- Địa hình phân cắt nhiều 50% diện tích khảo sát là rừng rậm, đầm lầy.

- Giao thông khó khăn.

 

BẢNG QUY ĐỊNH SỐ ĐIỂM CHO MỖI YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

TT

Yếu tố ảnh hưởng

ĐVT

Cấp phức tạp địa chất công trình

I

II

III

1

2

3

4

5

6

Cấu tạo địa chất

Địa hình địa mạo

Địa chất vật lý

Địa chất thủy văn

Mức độ lộ của đá gốc

Giao thông trong vùng

điểm

-

-

-

-

-

1

1

1

1

1

1

2

2

2

2

2

2

3

3

3

3

3

3

 

BẢNG QUY ĐỊNH CẤP PHỨC TẠP ĐỊA CHẤT CHO MỖI VÙNG KHẢO SÁT

TT

Cấp phức tạp

ĐVT

Tổng số điểm

1

2

3

Cấp I

Cấp II

Cấp III

điểm

-

-

9

10 - 14

15 - 18

 

PHỤ LỤC SỐ 14

BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT ĐÁ CHO ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

Cấp đất đá

Các đất đá đại diện cho mỗi cấp

1

2

I

Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây, đất bở rời: Hoàng thổ, cát (không chảy). á cát có cuội và đá dăm. Bùn ướt và đất bùn, á sét dạng hoàng thổ. Đất tảo cát, phần mềm.

II

Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây hoặc một ít cuội và đá dăm nhỏ (dưới 3cm), á sét và á sét có lẫn đến 20% tạp chất cuội và đá dăm nhỏ (dưới 30cm). Cát chặt, á sét chặt, đất hoàng thổ, mác nơ bở rời. Cát chảy không có áp lực, sét có độ chặt xít trung bình (dạng dai và dẻo). Đá phấn, điarômit, muối mỏ (halit). Các sản phẩm phong hóa của đá macma và biến chất đã bị cao lanh hóa hoàn toàn, quặng sắt bở rời.

III

Á sét và cát lẫn đến 20% cuội và đá dăm (đến 3cm). Đất ướt, chặt xít, sạn, đất chảy có áp lực.

Đất sét có nhiều lớp nhỏ đến 5cm. Cát kết gắn kết yếu bởi cát và macnơ, chắc xít, chứa macnơ thạch cao hóa chứa cát. Alôvrôlit chứa sét gắn kết yếu. Các gắn kết bằng xi măng sét vôi. Macnơ, đá vôi vỏ sò. Đá phần chắc sét. Manhêtit. Thạch cao tinh thể vụn phong hóa. Than đá yếu, than nâu.

Đá phiến tale hủy hoại của tất cả các biến dạng quặng mangan, quặng sắt bị ôxy hóa bở rời. Bau xít dạng sét.

IV

Đá cuội: Gồm các cuội nhỏ, các đá trầm tích, bùn và than bùn. Alêvrôlit sét chắc xít. Các kết sét Macnơ chắc xít. Đá vôi không chắc và dôlômit: Manhedit chắc xít và đá vôi có lỗ rỗng, tuf. Thạch cao kết tinh, anhydrit, muối kali. Than đá có độ cứng trung bình. Than nâu cứng. Cao lanh (nguyên sinh). Đá phiến sét, sét cát, alêvrôlit, sacpantinit (secpentin) bi phong hóa mạnh và bị talo hóa. Skacnơ không chắc thuộc thành phần clorit và am ibon mica, Apatit kết tinh. Đunit phong hóa mạnh pêridotit, kim-bec-lit bị phong hóa.

Quặng mactit và các loại tương tự bị phong hóa mạnh. Quặng sắt màu dính nhớt, bau xít.

V

Đá cuội, dăm. Cát kết xi măng gắn kết là vôi và sắt, Alêvrôlit, acgilit rất chắc chắn, chứa nhiều cát, cuội kết, đá trầm tích với xi măng sét cát hoặc xi măng xốp khác. Đá vôi đôlômit chứa macnơ anhydrit rất chắc, than đá cứng antraxit, phốt pho rít kết hạch. Đá phiến sét mica, micaclorit-talac clorit, set clorit xemixit secpontin (secpontin), anbitophia phong hóa Kêratophia, tuf núi lửa bị xêrixit hóa, quặng mac tit và các loại tương tự không chắc. Dunit bị phong hóa. Kimbeclit dạng dăm sét.

VI

Anhydrit chặt xít bị vật liệu tù làm bẩn, sét chặc sít với các lớp đôlômit nhỏ và xiserit. Cuội kết trầm tích với xi măng vôi. Các kết pha cát vôi thạch anh. Alevrôlit chặt xít. Đá phiến sét, xerixit thạch anh, Mica Thạch anh, clorit-thạch anh, Xerixit-cloxit-thạch anh, đá phiến lớp Anbitophia clorit hóa về phân phiến. Kêratophia, gabrô, acgilit silic hóa yếu. Đunit không bị phong hóa, Am I bolit. Pirôxennit tinh thể lớn. Các đá cacbonat, talo-apatit. Scacnơ can xít epi đốt. Pi rit rời. Sắt nâu xốp có dạng lỗ rỗng. Quặng hêmatit-mac xit tit, xiđêrit.

VII

Acgilit ailic hóa, cuội của đá macma và biến chất đá dăm không có tảng lăn. Cuội kết thuộc đá macma (50%) với xi măng sét cát. Cuội kết đá trầm tích với xi măng silic. Cát kết thạch anh. Đolomit rất chắc xít. Cát kết penpat thạch hóa hóa. Đá vôi, Cáclinaganmatolit. Phốt pho rít tấm. Đá phiến bộ Silic hóa yếu. Anphibon manhetit Hocnublen, hocnơblen-clorit anbi tofia phân phiến hóa. Kêratefia, pocfia pocfiit, tuf diaoupocfia, pocfirit bị phong hóa tác động. Gronit hạt to và nhỏ bị phong hóa. Xêrixit cliorit, gabrô về các đá macma khác, pirô quặng kim beclit dạng bazan.

Scacnơ augit-granat chứa can xít, thạch anh rỗng (nứt có hang, ocro), có sắt nên hoang hóa, Gromit quặng sunphua, quặng amphiben - manhêtit.

VIII

Acgilit chứa silic, cuội kết đá macma với xi măng vôi, đôlômit thạch anh hóa, đá vôi silic hóa và đôlômit fôtferit, dạng vỉa chắc xít. Đá phiến silic hóa. Clorit thạch anh, xêrixit thạch anh. Epiđôt clorit, thạch anh, mica Gơnai Anbitofia thạch anh, hạt trung bình và keratofia. Bazan phong hóa. Điabazpocffiorit. Andohit. Labra điêrit poridorit, Granit hạt nhỏ bị phong hóa. Xatit, gabrô, granito gơnai bị phong hóa. Prematit. Các đá tuốc malin thạch anh. Các đá cacbonat thạch anh và birit thạch anh. Sắt nâu có lỗ rỗng. Quặng hyđrô hamitit chắc xít, quắcsit hematit, manhêtit, pirit chắc xít, bau xít (đia spe).

IX

Bazan không bị phong hóa. Cuội kết đá macma với xi măng xilic, vôi, đá vôi scacnơ. Cát kết silic đá vôi, đôlômit chứa silic, phốt pho rít vỉa silic hóa, đá phiến chứa Silic, Quắc xít manhêtit và hệ matit dạng dài mỏng Manhêtit mactit chắc xít, đá sừng amfibon manhêtit và xerixit hóa. Anbitofia và kêratofbi, trachit pocfia thạch anh hóa. Điabat tinh thể nhỏ tuf silic hóa, đá sừng hóa, lipôtit bị phong hóa, micrô grano điorit hạt lớn và trung bình granitô gnai, grano đioxit xêrixit-gabrônplit-pocmatit. Bêrêzit Scacnơ tinh thể nhỏ thành phần augit Epidot, granat, đatomit granat-hêdenbargit scacnơ hạt lớn, granat, amfibolit thạch anh hóa, parit. Các đá tuốc malin thạch anh không bị phong hóa. Sét nâu chắc xít. Thạch anh với số lượng pirit lớn. Barit chắc xít.

X

Các trầm tích cuội đá tảng macma và bị biến chất các kết thạch anh chắc xít Japilit bị phong hóa. Các đá silio, fotfat. Quắc xít hạt không đầu. Đá sừng với tán khoáng vật sunfua. Aubitofia thạch anh và kêratofia. Liparit. Granit, micro garnit pecmatit chắc xít, chứa thạch anh. Scacnơ hạt nhỏ granat Đatolit-granat. Quặng manhêtit và mactit chắc xít với các lớp nhỏ đá sừng. Sác nêu silic hóa. Thạch anh mạch, peclirit bị thạch anh hóa mạnh và đá sừng hóa.

XI

Anbitofia hạt mịn và bị sừng hóa. Japitlit không bị phong hóa. Đá phiến dạng ngọc bích chứa silic-quắc xít đá sừng chứa sắt rất cứng. Thạch anh chắc xít. Các đá cơrinđôn. Jatpi lit, macti - hêmatit va manhêtit - homanit.

XII

Jetpilit dạng khối đặc xít hoàn toàn không bị phong hóa, đá lửa, ngọc bích, đá sừng, quắc xít các đá egirin và côrinđôn.

 

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG TỈNH ĐẮKLẮK

(Chưa bao gồm thuế VAT)

STT

TÊN VẬT TƯ

ĐƠN VỊ

GIÁ (ĐỒNG)

1

Áp kế (250 bar)

cái

230.000

2

Áp kế (5 25 100 bar)

bộ

230.000

3

Áp kế bình hơi (25 bar)

cái

90.000

4

Đá dăm

m3

133.314

5

Đá hộc (để chất tải)

m3

83.565

6

Đá hộc dùng để chất tải

m3

83.565

7

Đá mài đĩa

viên

3.090

8

Đá sỏi 1 x 2

m3

133.314

9

Đồng hồ đo áp lực

cái

80.000

10

Đồng hồ đo áp lực 4kG/cm2

cái

300.000

11

Đồng hồ đo điện

cái

200.000

12

Đồng hồ đo điện vạn năng

chiếc

200.000

13

Đồng hồ để bàn

cái

45.454

14

Đồng hồ đo biến dạng

cái

542.400

15

Đồng hồ đo lún

cái

950.000

16

Đồng hồ đo lưu lượng 3m3/h

cái

55.000

17

Đồng hồ đo mức nước

cái

70.000

18

Đồng hồ đo nước

cái

70.000

19

Đồng hồ bấm giây

bộ

80.000

20

Đồng hồ lưu lượng

cái

55.000

21

Đầu nối cần

bộ

180.000

22

Đầu nối ống chống

cái

20.000

23

Đe ghè đá

cái

25.000

24

Đinh

kg

8.000

25

Đinh + dây thép

kg

8.000

26

Đinh chữ U

kg

1.200

27

Điện cực đồng

cái

75.000

28

Điện cực không phân cực

cái

70.000

29

Điện cực sắt

cái

50.000

30

Đục thép

cái

3.500

31

Địa bàn vật chất

cái

85.714

32

Đĩa CD

cái

3.000

33

Đĩa mềm

cái

5.000

34

Đĩa sắt tráng men

cái

10.000

35

Đui điện

cái

1.500

36

ắc quy

cái

120.000

37

ắc quy (12V x 2) + (6V x 1)

bộ

310.000

38

ắc quy 12V

bộ

120.000

39

Axít axalic

kg

8.600

40

Axít nitơric đặc

gam

13

41

Bát sắt tráng men

cái

2.000

42

Bình bóp nước

cái

5.500

43

Bình hút ẩm

cái

100.000

44

Bình hút ẩm

cái

100.000

45

Bình hút ẩm có vòi

cái

100.000

46

Bình hút ẩm, bình giữ ẩm

cái

100.000

47

Bình khí CO2 (100 bar)

cái

200.000

48

Bình thủy tinh tam giác (50-100ml)

cái

15.000

49

Bình thủy tinh

cái

15.000

50

Bình thủy tinh (100 1000)ml

cái

30.000

51

Bình thủy tinh tam giác (50 1000)ml

cái

15.000

52

Bình thủy tinh tam giác (50 100ml)

cái

15.000

53

Bình thủy tinh tam giác (50 1000)

cái

15.000

54

Bình thủy tinh tam giác (50 1000)ml

cái

15.000

55

Bình tiêu bản

cái

17.000

56

Bình tỷ trọng

cái

25.000

57

Bình tỷ trọng (100ml)

cái

149.160

58

Bình tỷ trọng 1000ml

cái

149.160

59

Bàn đập

chiếc

250.000

60

Bàn đệm

chiếc

50.000

61

Bàn nén D = 34cm

cái

1.000.000

62

Bàn nén D = 76cm

cái

2.000.000

63

Bản gỗ 60x60

cái

60.000

64

Bê tông đối trọng (bê tông mác 200 đá 1x2)

m3

450.000

65

Bóng điện

cái

2.730

66

Bóng điện 100W

cái

3.000

67

Bóng điện 220V 200W

cái

7.000

68

Bóng điện 36W

cái

2.000

69

Bóng điện chiếu sáng

cái

2.730

70

Bộ ống mẫu nguyên dạng

bộ

80.000

71

Bộ gia mốc cần khoan

bộ

55.000

72

Bộ kính ép

bộ

15.000

73

Bộ mở rộng kim cương

bộ

1.300.000

74

Bộ rây địa chất công trình

bộ

500.000

75

Bộ rây địa chất f 20cm

bộ

500.000

76

Bộ rây sỏi

bộ

800.000

77

Bộ xạc ắc quy

bộ

733.333

78

Bộ xạc ắc quy

bộ

733.333

79

Búa

chiếc

10.000

80

Búa địa chất

cái

10.000

81

Búa 2 kg

cái

10.000

82

Bút lông cỡ nhỏ f 5, f 2cm, f 1cm

bộ

4.545

83

Cánh cắt ( 60  70  100)

bộ

18.000.000

84

Cáp múc nước

m

10.000

85

Cáp thép f 6 f 8mm

m

15.000

86

Cáp thép f 6 f 8mm

m

15.000

87

Cát chuẩn

kg

228.138

88

Cát vàng

m3

71.932

89

Cọc gỗ 0,04 x 0,04 x 0,4

cái

1.290

90

Cọc gỗ 4x4x30

cọc

968

91

Cọc mốc đo lún

cọc

1.000

92

Cọc neo

bộ

15.000

93

Cần vắt cánh (40 cái)

bộ

100.000

94

Cần chốt

m

50.000

95

Cần khoan

m

121.905

96

Cần khoan 25 x 105 x 800mm

cái

130.000

97

Cần xoắn

m

130.000

98

Cần xuyên

m

50.000

99

Cầu chì sứ

cái

2.727

100

Cầu dao điện 3 pha

cái

74.909

101

Cốc đất luyện, càng vaxiliep

bộ

30.000

102

Cốc mỏ nhôm (đun thành phần hạt)

cái

12.000

103

Cốc thủy tinh

cái

5.000

104

Cốc thủy tinh

cái

5.000

105

Cốc thủy tinh

cái

5.000

106

Cốc thủy tinh (50 1000) ml

cái

5.000

107

Cốc thủy tinh 1000 ml

cái

5.000

108

Cối chày đồng

bộ

100.000

109

Cối chày sứ

bộ

35.000

110

Cối chày thủy tinh

bộ

50.000

111

Cối chế bị

bộ

80.000

112

Cối chế bị

bộ

80.000

113

Cối giã đá

bộ

35.000

114

Chày dầm đất

cái

10.000

115

Chai nút mài

cái

2.000

116

Chén nung

cái

7.500

117

Chén sứ

cái

176.280

118

Chén sứ 25 ml

cái

176.280

119

Chốt búa

chiếc

1.000

120

Chốt cần

cái

5.000

121

Chậu nhôm f 30cm

cái

22.727

122

Chậu thủy tinh

cái

35.000

123

Chậu thủy tinh

cái

35.000

124

Chậu thủy tinh  f 20

cái

35.000

125

Choòng cánh tráng hợp kim cứng

cái

141.818

126

Chùy Vaxiliep

cái

40.000

127

Cực thu sóng dọc

chiếc

50.000

128

Cực thu sóng ngang

chiếc

50.000

129

Cuốc chim

cái

13.636

130

Cuốc chim

cái

13.636

131

Dây điện

m

945

132

Dây điện nổ mìn

m

413

133

Dây điện súp

m

3.000

134

Dây địa chấn

m

3.000

135

Dây địa vật lý (thu, phát)

m

5.000

136

Dây cáp điện 3 pha

m

17.575

137

Dây cao su f 8mm (để làm thấm và bão hòa nước)

m

3.000

138

Dây thép f 2 3

kg

6.364

139

Dàn đo lún

bộ

5.000.000

140

Dao gạt đất

cái

122.040

141

Dao gọt đất

cái

25.000

142

Dao luyện đất

cái

25.000

143

Dao nén, dao cắt

cái

70.000

144

Dao rựa chặt đất

cái

25.000

145

Dao thấm

cái

32.000

146

Dao vòng cắt, nén

cái

30.000

147

Dong vòng hợp kim

cái

108.480

148

Dao vòng nén

cái

30.000

149

Dao vòng thấm

cái

32.000

150

Dầm I 300 350 dài hơn 3,5m

kg

9.077

151

Dầu công nghiệp 20

kg

23.000

152

Dầu kích

kg

12.000

153

Dụng cụ thí nghiệm đầm nện

bộ

3.500.000

154

Dụng cụ xác định độ tan rã

bộ

15.000

155

Dụng cụ xác định góc nghỉ của cát

bộ

1.100.000

156

Dụng cụ xác định tan rã

cái

15.000

157

Dụng cụ xác định trương nở

cái

372.900

158

ống đồng trục f 25 và f 50

bộ

50.000

159

ống đo thí nghiệm

cái

57.143

160

ống đong thủy tinh 1000ml

cái

4.000

161

ống đong thủy tinh 1000ml

cái

4.000

162

ống đong thủy tinh 1000ml, 500ml, 200ml

bộ

4.000

163

ống đong thủy tinh 1000ml

bộ

4.000

164

ống cao su dẫn nước

m

4.000

165

ống cao su dẫn nước f 1618mm

m

4.000

166

ống cao su dẫn nước f 16mm

cái

4.000

167

ống cao su mềm

m

4.000

168

ống chống

m

189.342

169

ống chuẩn độ 25ml

cái

30.000

170

ống hút thủy tinh (2100)ml

cái

1.500

171

ống kẽm f 32

m

19.000

172

ống mẫu

ống

300.000

173

ống mẫu đơn

m

266.667

174

ống mẫu kép

cái

455.238

175

ống mẫu nguyên dạng

m

207.273

176

ống mẫu xoắn

m

60.000

177

ống múc nước dài 2m

cái

200.000

178

ống ngoài f 16

m

15.000

179

ống nước fi 50

m

27.700

180

ống súng + quả đạn

chiếc

250.000

181

ống tổ ong dài 1m

ống

12.000

182

ống thép D 65mm

mét

100.000

183

ống thủy tinh chữ T f 8

cái

4.000

184

ống thủy tinh f 8 dài 1m làm thấm

cái

5.000

185

ống trong f 42 (cần khoan)

m

25.000

186

Gỗ dán 25mm

m2

16.800

187

Gỗ dán 40mm

m2

20.500

188

Gỗ nhóm V

m3

1.920.005

189

Gỗ tấm

m3

2.162.251

190

Gỗ xẻ nhóm V

m3

1.920.005

191

Ghen cao su f 63

m

2.500

192

Ghen kim loại f 63

m

2.500

193

Giá ống nghiệm

cái

20.000

194

Giá gỗ làm thấm

cái

12.000

195

Giấy ảnh

m

4.721

196

Giấy ảnh khổ 140mm

m

5.736

197

Giấy can

cuộn

160.000

198

Giấy can cao 0,3m

m

6.000

199

Giấy Diamat

Tờ

20.000

200

Giấy gói mẫu

ram

32.000

201

Giấy kẻ ly

m

520

202

Giấy kẻ ly cao 0,3m

m

6.000

203

Giấy ráp

Tờ

10.000

204

Giấy trắng

Tập

2.000

205

Giấy vẽ bản đồ (50x50)

Tờ

2.000

206

Giấy viết

Tập

1.818

207

Hóa chất

Kg

1.800

208

Hộp gỗ

cái

35.000

209

Hộp gỗ

cái

35.000

210

Hộp gỗ đựng mẫu

Hộp

35.000

211

Hộp gỗ đựng mẫu 400 x 400 x 400

cái

90.910

212

Hộp gỗ đựng mẫu 400 x 400 x 400mm

cái

90.910

213

Hộp gỗ 2 ngăn dài 1m

cái

15.000

214

Hộp gỗ 24 ô đựng mẫu lưu

cái

35.000

215

Hộp nhôm

cái

5.000

216

Hộp nhôm nhỏ

cái

5.000

217

Hộp tôn 200 x 100mm

cái

36.364

218

Hộp tôn 200 x 200 x 1

cái

30.000

219

Hộp tôn 200 x 100

cái

36.364

220

Hóa chất

kg

1.800

221

Hóa chất (HCl, axêtic)

kg

1.800

222

Hóa chất các loại

gam

1.800

223

Kali Thiocyarat

gam

80

224

Khay men

cái

40.000

225

Khay men

cái

40.000

226

Khay men chữ nhật

cái

40.000

227

Khay men to

cái

40.000

228

Khay men to + nhỏ

cái

40.000

229

Khay ủ đất

cái

15.000

230

Khuôn tạo mẫu

cái

30.000

231

Kính dày 10 ly (20 x 40) cm (kính mài mờ)

cái

244.080

232

Kính lập thể

cái

75.000

233

Kính lúp

cái

14.901

234

Kính mài mờ (1 x 0,5)m

cái

65.000

235

Kính trắng (2 x 30 x 50)mm

cái

4.432

236

Kính vuông 16 x 16

cái

8.000

237

Kíp điện visai

cái

2.021

238

Lamen

kg

30.000

239

Lưỡi cắt đất

cái

90.000

240

Màng buồng nước f 270

cái

10.000

241

Mốc bê tông đúc sẵn

cái

2.064

242

Mũi khoan

cái

71.429

243

Mũi khoan chữ thập f 46mm

cái

60.000

244

Mũi khoan hình xuyên gắn răng hợp kim cứng

cái

113.636

245

Mũi khoan hình xuyên gắn răng hợp kim cứng

cái

113.636

246

Mũi khoan hợp kim

cái

80.952

247

Mũi khoan kim cương

cái

5.898.600

248

Mũi xuyên

cái

35.000

249

Mũi xuyên cắt

cái

250.000

250

Muôi xúc đất

cái

5.000

251

Nắp đậy ống

cái

10.000

252

Nồi áp suất hút chân không (để làm tỷ trọng bão hòa)

m

5.017.200

253

Nhiệt kế

cái

483.685

254

Nhiệt kế

cái

483.685

255

Nhiệt kế 100oC 1500oC

cái

483.685

256

Nhiệt kế 100oC 1500oC

cái

483.685

257

Nhiệt kế 10oC 600oC

cái

840.720

258

Nhiệt kế các loại

cái

162.720

259

Nhựa canada

kg

11.000

260

Nước cất

lít

3.810

261

Nitơrat bạc

gam

65

262

Nitro Benzen tinh khiết

gam

15

263

Paraphin

kg

8.500

264

Phao thử độ chặt

bộ

1.500.000

265

Phao tỷ trọng kế

bộ

30.000

266

Phèn sắt

gam

15

267

Phễu rót cát

bộ

2.237.400

268

Phễu sắt f 5cm

cái

1.500

269

Phễu thủy tinh

cái

5.000

270

Phễu thủy tinh

cái

5.000

271

Phễu thủy tinh

cái

5.000

272

Phễu thủy tinh (60-100)mm

cái

5.000

273

Pin 1,5 vôn

quả

773

274

Pin 69 vôn

hòm

35.558

275

Pin BTO45

hòm

240.000

276

Pin dùng cho đo nước

đôi

6.000

277

Quả bo

quả

20.000

278

Quả bo cao su

quả

20.000

279

Que hàn

kg

7.004

280

Que khuấy đất

cái

1.000

281

Rây địa chất

bộ

1.436.400

282

Rây địa chất công trình

bộ

1.436.400

283

Rây dụng cụ đầm nện

bộ

300.000

284

Sơn đỏ, trắng

kg

28.000

285

Sơn trắng + đỏ

kg

28.000

286

Sắt tròn f 14

kg

7.952

287

Sổ đo

quyển

3.000

288

Sổ đo

quyển

3.000

289

Sổ đo các loại

quyển

3.000

290

Sổ đo lún

quyển

3.000

291

Sổ đo nước

quyển

3.000

292

Sổ ép nước

quyển

5.500

293

Sổ ghi chép múc nước

quyển

3.000

294

Sổ hút nước

quyển

5.500

295

Sổ tổng hợp độ lún

quyển

3.000

296

Sunphat đồng

kg

68.182

297

Tời địa chấn

chiếc

1.000.000

298

Tời cuốn dây

cái

30.000

299

Tời cuốn dây

cái

30.000

300

Tời cuốn dây điện

cái

30.000

301

Tời cuốn dây địa chấn

cái

30.000

302

Tấm kẹp ngâm bão hòa

cái

20.000

303

Thép dầm I và kích các loại

kg

9.077

304

Thép gai f 10

kg

7.647

305

Thép gai f 16

kg

7.447

306

Thép gai f 22

kg

7.447

307

Thép gai f 32 40

kg

7.447

308

Thép hình các loại

kg

7.527

309

Thước cuộn 20m

cái

20.000

310

Thước dây 50m

cái

59.091

311

Thước mét

cái

20.000

312

Thước thép 20m

cái

20.000

313

Thước thép 42m

cái

59.091

314

Thước thép 5m

cái

20.000

315

Thùng đo lưu lượng

cái

100.000

316

Thùng đựng nước

cái

120.000

316

Thùng gánh nước

đôi

21.820

318

Thùng lưu lượng 60 lít

cái

100.000

319

Thùng ngâm bão hòa

cái

160.000

320

Thùng phân ly

cái

84.000

321

Thuổng đào đất

cái

13.364

322

Thuốc ảnh (hiện và hãm)

lít

24.592

323

Thuốc ảnh hiện và hãm

lít

24.592

324

Thuốc nổ anômít

Kg

14.175

325

Thủy ngân

Kg

2.867

326

Túi vải đựng mẫu

cái

8.000

327

Tuy ô dẫn nước

m

12.000

328

Xi măng

kg

854

329

Xi măng PC 30

kg

854

330

Xi măng PC30

kg

854

331

Xi nămg

kg

854

332

Xẻng

cái

10.910

333

Xẻng

cái

10.910

334

Xoong nhôm đun sáp

cái

19.048

 

BẢNG TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG

TÍNH TRONG ĐƠN GIÁ XD CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT TỈNH DĂK LĂK

STT

CẤP BẬC THỢ

ĐƠN VỊ

GIÁ (ĐỒNG)

 

Nhân công

 

 

1

Công nhân bậc 4/7

công

47.702

2

Công nhân bậc 4,5/7

công

51.450

3

Kỹ sư bậc 4/8

công

56.446

4

Kỹ sư bậc 4,5/8

công

58.867

5

Kỹ sư bậc 5/8

công

61.287

 

Máy thi công

 

 

1

Búa khoan tay P30

ca

12.476

2

Máy nén khí B10

ca

1.233.889

3

Máy bơm d 48

ca

3.324

4

Máy bơn d 100

ca

165.645

5

Cẩu tự hành

ca

1.363.991

6

Thùng trục 0,5m3

ca

5.733

7

Búa căn MO-10

ca

6.933

8

Biến thế hàn 7,5kW

ca

69.245

9

Biến thế thắp sáng

ca

2.787

10

Quạt gió CB-5M

ca

81.241

11

Bộ khoan tay

ca

39.167

12

Bộ máy khoan cby – 150 zub hoặc loại tương tự

ca

667.091

13

Máy bơm 250/50

ca

165.645

14

Máy khoan F-60L hoặc B-40L hoặc loại tương tự để khoan tạo lỗ.

ca

1.012.040

15

ống nhòm

ca

858

16

Theo 020

ca

13.970

17

Theo 010

ca

32.067

18

Đittomát

ca

52.432

19

NI 030

ca

7.111

20

Dalta 020

ca

19.500

21

Bộ đo mia bala

ca

1.800

22

Máy Scaner

ca

152.238

23

Máy vi tính

ca

11.614

24

Máy vẽ Ploter

ca

87.529

25

Máy đo mia bala

ca

1.800

26

Máy thủy chuẩn Ni 030

ca

7.111

27

Ni 004

ca

11.093

28

Máy chưng cất nước

ca

8.078

29

Máy do PH

ca

6.665

30

Lò nung

ca

21.369

31

Tủ sấy

ca

16.564

32

Cân phân tích

ca

8.415

33

Tủ hút độc

ca

11.168

34

Bếp điện

ca

4.279

35

Máy bơm nước

ca

3.324

36

Máy so màu quang điện

ca

71.280

37

Máy so màu ngọn lửa

ca

28.420

38

Cân phân tích và cân điện

ca

8.415

39

Máy cắt

ca

1.827

40

Máy nén 1 trục

ca

12.896

41

Cân phân tích và cân kỹ thuật

ca

8.415

42

Máy xác định hệ số thấm

ca

57.420

43

Bếp cát

ca

4.952

44

Máy cắt ba trục

ca

498.452

45

Máy hút chân không

ca

3.529

46

Máy cắt ứng biến

ca

107.250

47

Máy đầm

ca

8.395

48

Kích tháo mẫu

ca

5.252

49

Máy nén

ca

498.452

50

Máy cưa đá và mài đá

ca

14.103

51

Máy khoan mẫu đá

ca

51.096

52

Máy ép mẫu đá

ca

115.644

53

Máy xác định mô đun

ca

21.315

54

Máy cất nước

ca

8.078

55

Cân bàn

ca

3.168

56

Bếp điện

ca

4.279

57

Máy cắt mẫu lớn (30 x 30) cm

ca

15.074

58

Máy cắt nhỏ

ca

60.773

59

Máy thấm

ca

57.420

60

Máy trộn đất

ca

8.185

61

Máy cắt nước

ca

60.773

62

Máy ép litvinop

ca

13.881

63

Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy)

ca

4.515

64

Máy mài đá

ca

14.103

65

Kính hiển vi

ca

5.940

66

Tủ sấy 2 kW

ca

16.564

67

Cân điện

ca

5.445

68

Máy đầm

ca

8.395

69

Máy CBR (Anh hoặc Pháp)

ca

56.140

70

Tủ sấy

ca

16.564

71

Máy chưng cất nước

ca

8.078

72

Máy xuyên tĩnh Gouđa hoặc tương tự

ca

519.651

73

Máy xuyên động RA-50 hoặc tương tự

ca

46.022

74

Thiết bị đo ngẫu lực

ca

260.333

75

Máy khoan

ca

667.091

76

Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT

ca

9.000

77

Bộ nén ngang GA hoặc tương tự

ca

411.517

78

Máy nén khí DK9

ca

1.233.889

79

Bộ khoan tay

ca

39.167

80

Máy bơm

ca

165.645

81

Máy nén khí 600m3/h

ca

596.034

82

Máy bơm nước 250/50

ca

165.645

83

Ô tô tải 12 tấn

ca

718.397

84

Máy phát điện 2,5-3,0kW

ca

70.872

85

Máy CBR

ca

56.140

86

Cân kỹ thuật

ca

8.415

87

Kích thủy lực 50 tấn

ca

58.706

88

Ôtô tải trọng 12 tấn

ca

718.397

89

Kích 100 tấn

ca

67.043

90

Cần cẩu 10 tấn

ca

1.363.991

91

Máy bơm nước 7,5kW

ca

73.156

92

Kích 250 tấn

ca

90.846

93

Máy thủy bình

ca

11.837

94

Cần cẩu 16 tấn

ca

1.740.351

95

Kích 500 tấn

ca

139.704

96

Cần cẩu 25 tấn

ca

2.340.893

97

Thiết bị đo biến dạng

ca

263.585

98

Thiết bị siêu âm

ca

428.762

99

Kích thủy lực 50T

ca

58.706

100

Cần Belkenman

ca

15.633

101

Ô tô tải 12 tấn

ca

718.397

102

Máy địa chấn ES-125

ca

85.280

103

Máy địa chấn 12 mạch TRIOSX 12

ca

252.187

104

Máy địa chấn TRIOSX 24

ca

296.448

105

Máy UJ18

ca

28.700

106

Máy MF-2-100

ca

35.533

107

Máy ảnh

ca

5.600

108

Ô tô

ca

710.200

 

MỤC LỤC

ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT

STT

DANH MỤC

 

THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG

1

CHƯƠNG I: CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG

2

CHƯƠNG II: CÔNG TÁC KHOAN TAY

3

CHƯƠNG III: CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

4

CHƯƠNG IV: CÔNG TÁC KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

5

CHƯƠNG V: KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN

6

CHƯƠNG VI: KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC

7

CHƯƠNG VII: KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN

8

CHƯƠNG VIII: CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN

9

CHƯƠNG IX: CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG

10

CHƯƠNG X: CÔNG TÁC ĐO KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO

11

CHƯƠNG XI: CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN

12

CHƯƠNG XII: CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ Ở DƯỚI NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG

13

CHƯƠNG XIII: ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH

14

CHƯƠNG XIV: CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

15

CHƯƠNG XV: CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NGOÀI TRỜI

16

CHƯƠNG XVI: CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ

17

CHƯƠNG XVII: CÔNG TÁC ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

18

CÁC PHỤ LỤC

19

BẢNG GIÁ VẬT LIỆU ĐẾN HIỆN TRƯỜNG

20

BẢNG TIỀN LƯƠNG NHÂN CÔNG VÀ MÁY THI CÔNG

21

MỤC LỤC

 





Quyết định 28/2006/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 174/1999/QĐ-UB Ban hành: 13/03/2006 | Cập nhật: 05/08/2013