Quyết định 3427/2014/QĐ-UBND quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017
Số hiệu: 3427/2014/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh Người ký: Vũ Thị Thu Thủy
Ngày ban hành: 31/12/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Cán bộ, công chức, viên chức, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3427/2014/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO VỀ LÀM VIỆC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẠ LONG GIAI ĐOẠN 2015-2017

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010; Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1869/QĐ-TTg ngày 13 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Hạ Long;

Căn cứ Nghị quyết số 178/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017.

Điều 2. Mục tiêu đến năm 2017

1. Lĩnh vực thu hút đến năm 2017

Thu hút những người có học hàm giáo sư; phó giáo sư; người tốt nghiệp tiến sĩ; thạc sĩ đào tạo tại nước ngoài thuộc danh mục các ngành đào tạo của trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017, cụ thể:

a) Ngôn ngữ Anh; Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Nhật; Ngôn ngữ Hàn Quốc.

b) Nuôi trồng thủy sản; Quản lý nguồn lợi thủy sản.

c) Khoa học máy tính; Công nghệ thông tin.

d) Khoa học môi trường; Kiểm soát và bảo vệ môi trường.

đ) Quản lý văn hóa.

e) Quản lý dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản lý khách sạn; Quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống.

2. Chỉ tiêu thu hút đến năm 2017

Chỉ tiêu thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại trường Đại học Hạ Long là 15 tiến sĩ và 27 thạc sĩ đào tạo tại nước ngoài, cụ thể:

a) Ngôn ngữ Anh (Tiến sĩ: 2); Ngôn ngữ Trung Quốc (Tiến sĩ: 1; Thạc sĩ: 3); Ngôn ngữ Nhật (Tiến sĩ: 1; Thạc sĩ: 3); Ngôn ngữ Hàn Quốc (Tiến sĩ: 1; Thạc sĩ: 3).

b) Nuôi trồng thủy sản (Tiến sĩ: 1; Thạc sĩ: 3); Quản lý nguồn lợi thủy sản (Tiến sĩ: 1; Thạc sĩ: 3)

c) Khoa học máy tính (Tiến sĩ: 1); Công nghệ thông tin (Tiến sĩ: 1: Thạc sĩ: 2).

d) Khoa học môi trường (Tiến sĩ: 1; Thạc sĩ: 3); Kiểm soát và bảo vệ môi trường (Tiến sĩ: 1; Thạc sĩ: 3).

đ) Quản lý văn hóa (Tiến sĩ: 1).

e) Quản lý dịch vụ du lịch và lữ hành (Tiến sĩ: 1); Quản lý khách sạn (Tiến sĩ: 1; Thạc sĩ: 2); Quản lý nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Tiến sĩ: 1; Thạc sĩ: 2).

3. Các lĩnh vực, chỉ tiêu cần thu hút phát sinh theo yêu cầu thực tiễn ngoài các lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này do Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân tỉnh để quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Chính sách thu hút

1. Đối tượng thu hút

a) Người có học hàm giáo sư và phó giáo sư có bằng tiến sĩ thuộc danh mục các ngành đào tạo của trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015 -2017 nêu tại khoản 1 Điều 2, không quá 55 tuổi đối với nam và nữ.

b) Người có bằng tiến sĩ thuộc danh mục các ngành đào tạo của trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015 - 2017 nêu tại khoản 1 Điều 2, có thời gian giảng dạy từ đủ 5 năm trở lên tại trường đại học hoặc tương đương, không quá 55 tuổi đối với nam và nữ.

c) Người có bằng thạc sĩ đào tạo tại nước ngoài thuộc danh mục các ngành đào tạo của trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015-2017 nêu tại khoản 1 Điều 2, có thời gian giảng dạy từ đủ 5 năm trở lên tại trường đại học hoặc tương đương, không quá 40 tuổi.

đ) Những người có học hàm giáo sư và phó giáo sư có bằng tiến sĩ hoặc những người có bằng tiến sĩ thuộc danh mục của các ngành đào tạo của trường Đại học Hạ Long giai đoạn 2015 - 2017 nêu tại khoản 1 Điều 2, có thời gian giảng dạy và độ tuổi khác quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này hoặc nằm trong danh mục quy định tại khoản 3 Điều 2 được xem xét thu hút sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và cơ quan Bộ, ngành Trung ương có liên quan.

2. Điều kiện thu hút

a) Các đối tượng có bằng tiến sĩ (trong nước, nước ngoài), có bằng thạc sĩ đào tạo tại nước ngoài yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá trở lên, có chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành được đào tạo ở trình độ đại học, phù hợp với yêu cầu của tỉnh về lĩnh vực thu hút nêu tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 2.

b) Văn bằng tốt nghiệp của các đối tượng được đào tạo tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài phải được Cục Khảo thí kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận.

c) Các đối tượng thu hút đảm bảo được các điều kiện tiếp nhận, tuyển dụng viên chức theo quy định của pháp luật hiện hành và của tỉnh.

d) Các đối tượng thu hút cam kết làm việc tại trường Đại học Hạ Long từ đủ 06 năm liên tục trở lên kể từ thời điểm được thu hút.

đ) Những đối tượng thu hút có bằng tiến sĩ hoặc bằng thạc sĩ đào tạo tại nước ngoài thuộc danh mục thu hút nêu tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 2, có bằng tốt nghiệp đại học khác quy định nêu tại điểm a Khoản này hoặc cam kết làm việc tại trường Đại học Hạ Long khác quy định nêu tại điểm d Khoản này do Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân tỉnh để quyết định.

3. Hình thức thu hút

a) Tiếp nhận đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thu hút nếu còn chỉ tiêu thu hút và không có cạnh tranh vị trí thu hút tại thời điểm thực hiện thu hút.

b) Xét tuyển thẳng đối với các đối tượng không là cán bộ, công chức, viên chức tại thời điểm thu hút nếu còn chỉ tiêu thu hút và không có cạnh tranh vị trí thu hút tại thời điểm thực hiện thu hút.

c) Đối với những chỉ tiêu thu hút có nhiều đối tượng đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn nhiều hơn chỉ tiêu thu hút tại cùng thời điểm thu hút, thực hiện quy trình kiểm tra, sát hạch do Hội đồng của tỉnh thực hiện trước khi quyết định tiếp nhận hoặc xét tuyển thẳng theo quy định.

4. Chế độ hỗ trợ thu hút

Đối tượng thu hút theo quy định nêu tại Điều 2, đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 2 Điều này, được hưởng chế độ hỗ trợ kể từ ngày nhận quyết định tiếp nhận hoặc tuyển dụng:

a) Hỗ trợ một lần

- Đối với đối tượng thu hút thuộc các ngành quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2, đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này:

+ Người có học hàm giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng).

+ Người có học hàm phó giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).

+ Người có bằng tiến sĩ được hỗ trợ một lần 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

+ Người có bằng thạc sĩ đào tạo tại nước ngoài được hỗ trợ một lần 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

- Đối với đối tượng thu hút thuộc các mã ngành quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2, đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm đ Điều này:

+ Người có học hàm giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).

+ Người có học hàm phó giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

+ Người có bằng tiến sĩ được hỗ trợ một lần 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

+ Người có bằng thạc sĩ đào tạo tại nước ngoài được hỗ trợ một lần 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Đối với đối tượng thu hút thuộc các ngành quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2, đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này:

+ Người có học hàm giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng).

+ Người có học hàm phó giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

+ Người có bằng tiến sĩ được hỗ trợ một lần 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).

Người có bằng thạc sĩ đào tạo tại nước ngoài được hỗ trợ một lần 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

- Đối với đối tượng thu hút thuộc các ngành quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2, đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm đ khoản 2 Điều này:

+ Người có học hàm giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);

+ Người có học hàm phó giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng);

+ Người có bằng tiến sĩ được hỗ trợ một lần 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng);

+ Người có bằng thạc sĩ đào tạo tại nước ngoài được hỗ trợ một lần 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

b) Hỗ trợ hàng tháng (được hưởng trong giai đoạn thực hiện chính sách 2015-2017)

Đối tượng thu hút về làm việc tại trường Đại học Hạ Long theo quy định nêu tại Điều 2, đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 2 Điều này, ngoài tiền lương và các khoản phụ cấp (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành còn được hỗ trợ hàng tháng theo mức sau:

- Người có học hàm giáo sư - tiến sĩ, phó giáo sư - tiến sĩ: Mỗi tháng được hỗ trợ tối đa không quá 10 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Người có bằng tiến sĩ: Mỗi tháng được hỗ trợ tối đa không quá 7 lần mức lương cơ sở/tháng.

- Người có bằng thạc sĩ đào tạo tại nước ngoài: Mỗi tháng được hỗ trợ tối đa không quá 3 lần mức lương cơ sở/tháng.

c) Hỗ trợ nhà ở

- Các đối tượng thu hút về làm việc tại trường Đại học Hạ Long được bố trí nhà ở công vụ tại cơ sở 1 của trường Đại học Hạ Long (phường Nam Khê, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh).

- Các đối tượng thu hút là giáo sư - tiến sĩ, phó giáo sư - tiến sĩ, người có bằng tiến sĩ được tỉnh hỗ trợ tiền tạo lập nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để thuận lợi cho công tác giảng dạy, theo mức:

+ Đối với đối tượng thu hút thuộc các ngành quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2, đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này: Được hỗ trợ 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng).

+ Đối với đối tượng thu hút thuộc các ngành quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2, đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm đ khoản 2 Điều này: Được hỗ trợ 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu đồng).

+ Đối với đối tượng thu hút thuộc các ngành quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2, đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều này: Được hỗ trợ tối đa không quá 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu đồng).

+ Đối với đối tượng thu hút thuộc các ngành quy định tại điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2, đáp ứng được điều kiện nêu tại điểm đ khoản 2 Điều này: Được hỗ trợ tối đa không quá 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng).

5. Chế độ ưu đãi

Đối tượng thu hút, ngoài việc được hưởng chính sách thu hút, trong quá trình công tác được tỉnh quan tâm, tạo điều kiện:

- Tạo môi trường công tác thuận lợi để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao.

- Bố trí công việc phù hợp với khả năng, triển vọng và gắn với công tác quy hoạch hàng năm.

- Được ưu tiên xem xét bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn.

- Được ưu tiên xem xét đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn.

- Được ưu tiên bố trí việc làm cho vợ (chồng) đối tượng thu hút trên địa bàn của tỉnh.

6. Xử lý vi phạm chính sách

a) Đối tượng thu hút về công tác tại trường Đại học Hạ Long sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được thu hút và hưởng hỗ trợ theo chính sách của tỉnh thì bị xử lý như sau:

- Xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Phải bồi hoàn ngay một lần bằng 100% kinh phí đã được tỉnh hỗ trợ kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực thi hành.

b) Đối tượng thu hút về công tác tại trường Đại học Hạ Long không thực hiện đúng thời gian cam kết công tác từ đủ 06 năm liên tục trở lên tại trường Đại học Hạ Long (trừ trường hợp đặc biệt được Ủy ban nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý): Giải quyết cho chuyển công tác sau khi đã bồi hoàn lại kinh phí đã được tỉnh hỗ trợ (hỗ trợ một lần, hỗ trợ tiền mua đất và nhà ở riêng) theo mức:

- Công tác dưới 03 năm (36 tháng): Bồi hoàn ngay một lần bằng 100% kinh phí đã được tỉnh hỗ trợ.

- Công tác đủ 03 năm (36 tháng) đến dưới 04 năm (48 tháng): Bồi hoàn ngay một lần bằng 80% kinh phí đã được tỉnh hỗ trợ.

- Công tác đủ 04 năm (48 tháng) đến dưới 05 năm (60 tháng): Bồi hoàn ngay một lần bằng 50% kinh phí đã được tỉnh hỗ trợ.

- Công tác đủ 05 năm (60 tháng) đến dưới 06 năm (72 tháng): Bồi hoàn ngay một lần bằng 30% kinh phí đã được tỉnh hỗ trợ.

c) Đối tượng thu hút về làm việc tại trường Đại học Hạ Long đang trong thời gian thực hiện cam kết vi phạm kỷ luật bị xử lý hủy bỏ quyết định tuyển dụng hoặc bị xử lý kỷ luật hình thức buộc thôi việc:

- Đối với những đối tượng thu hút trong thời gian thực hiện chế độ thử việc vi phạm kỷ luật bị xử lý hủy bỏ quyết định tuyển dụng: Phải bồi hoàn ngay một lần bằng 100% kinh phí đã được tỉnh hỗ trợ, kể từ ngày quyết định hủy bỏ tuyển dụng có hiệu lực thi hành.

- Đối với những đối tượng vi phạm bị xử lý kỷ luật hình thức buộc thôi việc: Phải bồi hoàn ngay một lần bằng 100% kinh phí đã được tỉnh hỗ trợ, kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực thi hành.

d) Trong giai đoạn 2015-2017, nếu đối tượng thu hút đang được hưởng hỗ trợ hàng tháng có kết quả nhận xét, đánh giá của trường Đại học Hạ Long là không hoàn thành nhiệm vụ trong năm thì không được tiếp tục nhận hỗ trợ hàng tháng của những năm tiếp theo.

đ) Trong thời gian thực hiện cam kết làm việc tại Đại học Hạ Long, nếu đối tượng thu hút có kết quả nhận xét, đánh giá của trường Đại học Hạ Long là không hoàn thành nhiệm vụ trong hai năm liên tiếp thì phải chấm dứt hợp đồng làm việc và bồi hoàn 100% kinh phí đã được tỉnh hỗ trợ.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Đại học Hạ Long

- Xây dựng Kế hoạch thu hút hàng năm phù hợp với kế hoạch phát triển đào tạo của nhà trường và đội ngũ viên chức hiện có đang quản lý, đảm bảo mở và chiêu sinh được sinh viên các ngành đào tạo theo yêu cầu của tỉnh.

- Tiếp nhận hồ sơ các đối tượng thuộc diện thu hút, trường hợp đặc biệt và phát sinh mới báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét theo quy định.

- Phối hợp với các Sở ngành liên quan thực hiện tuyển dụng đối tượng thu hút theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và quy định của tỉnh.

- Phối hợp với các Sở ngành liên quan xây dựng dự toán kinh phí hàng năm và thực hiện chi trả chính sách thu hút cho các đối tượng theo quy định của Quyết định này.

- Xây dựng các điều kiện và giao nhiệm vụ cụ thể đối với các đối tượng thu hút để gắn trách nhiệm của đối tượng thu hút trong việc thực hiện Quyết định này và thực hiện nhiệm vụ tại trường Đại học Hạ Long.

- Thực hiện quản lý và sử dụng đội ngũ viên chức thu hút theo chính sách của tỉnh, đảm bảo đúng quy định của pháp luật hiện hành và quy định của tỉnh.

- Báo cáo hàng năm việc thực hiện chính sách thu hút theo quy định của Quyết định này với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ), đề xuất những nội dung điều chỉnh liên quan đến chính sách thu hút của tỉnh đảm bảo yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn 2015-2017.

2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

- Tổng hợp, tham mưu và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh phương án giải quyết đối với những trường hợp thu hút đặc biệt và phát sinh mới theo đề nghị của trường Đại học Hạ Long và những nội dung liên quan thực hiện chính sách thu hút theo quy định của Quyết định này.

- Hướng dẫn trường Đại học Hạ Long thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Đại học Hạ Long, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành về tuyển dụng, quản lý, sử dụng viên chức.

- Phối hợp với các Sở, ngành liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách thu hút theo quy định của Quyết định này.

- Tổng hợp việc thực hiện chính sách thu hút theo quy định của Quyết định này và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh những nội dung điều chỉnh liên quan đến chính sách thu hút của tỉnh đảm bảo yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn 2015-2017.

3. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo

- Phối hợp với trường Đại học Hạ Long báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện mở ngành đào tạo theo yêu cầu của tỉnh.

- Phối hợp với trường Đại học Hạ Long và các Sở, ngành liên quan thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Đại học Hạ Long, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành và quy định của tỉnh.

- Phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách thu hút theo quy định của Quyết định này.

- Phối hợp với Sở Nội vụ và các Sở, ngành liên quan tổng hợp việc thực hiện chính sách thu hút theo quy định của Quyết định này và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) những nội dung điều chỉnh liên quan đến chính sách thu hút của tỉnh đảm bảo yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn 2015-2017.

4. Trách nhiệm của Sở Tài chính

- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đảm bảo chính sách thu hút theo quy định.

- Hướng dẫn trường Đại học Hạ Long sử dụng, thu hồi kinh phí thực hiện chính sách theo quy định của Quyết định này, đảm bảo quy định của pháp luật hiện hành và quy định của tỉnh.

- Phối hợp với Sở Nội vụ và các ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và tổng hợp kinh phí thực hiện chính sách thu hút theo quy định của Quyết định này.

5. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì phối hợp với trường Đại học Hạ Long và các Sở, ngành liên quan tuyên truyền, phổ biến về chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Đại học Hạ Long trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) những nội dung liên quan đến việc tuyên truyền, phổ biến chính sách thu hút của tỉnh đảm bảo yêu cầu phát triển của tỉnh trong giai đoạn 2015-2017.

Điều 5. Thời gian thực hiện chính sách: Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2017.

Điều 6. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh (báo cáo);
- Ban Pháp chế, Ban VHXH, Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Như Điều 7 (để thực hiện);
- V0, V3, V4, GD, TM3, TH3;
- TT Thông tin, VP UBND tỉnh;
- Lưu VT, GD.
Vy 60b. QD 04

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vũ Thị Thu Thủy

 

- Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 1 Điều 2 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:

1. Sửa đổi Điều 2 như sau:

a) Sửa đổi điểm a khoản 1:

“a) Ngôn ngữ Trung Quốc; Ngôn ngữ Nhật; Ngôn ngữ Hàn Quốc”.

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 2 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:

1. Sửa đổi Điều 2 như sau:
...
b) Sửa đổi điểm d khoản 1:

“d) Kĩ thuật môi trường; Quản lý tài nguyên và môi trường”.

Xem nội dung VB
- Khoản này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 1 Điều 2 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:

1. Sửa đổi Điều 2 như sau:
...
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2:

“2. Chỉ tiêu thu hút

Chỉ tiêu thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về làm việc tại Trường đại học Hạ Long giai đoạn 2018-2020 là 07 tiến sĩ và 35 thạc sĩ, để đảm bảo mục tiêu mở được các mã ngành đào tạo nêu tại khoản 1 Điều này, cụ thể:

a) Ngôn ngữ Nhật: 04 thạc sĩ.

b) Ngôn ngữ Hàn Quốc: 01 tiến sĩ và 04 thạc sĩ.

c) Ngôn ngữ Trung Quốc: 01 thạc sĩ.

d) Nuôi trồng thủy sản: 03 thạc sĩ.

e) Quản lý nguồn lợi thủy sản: 04 thạc sĩ.

g) Khoa học máy tính: 01 tiến sĩ.

h) Công nghệ thông tin: 01 thạc sĩ.

i) Quản lý tài nguyên và môi trường: 01 tiến sĩ và 04 thạc sĩ.

k) Kỹ thuật môi trường: 03 thạc sĩ.

l) Quản lý văn hóa: 01 tiến sĩ và 03 thạc sĩ.

m) Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: 01 tiến sĩ.

n) Quản trị khách sạn: 01 tiến sĩ và 04 thạc sĩ.

o) Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống: 01 tiến sĩ và 04 thạc sĩ ”.

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 2 Điều 2 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:
...
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:

a) Sửa đổi điểm c khoản 1:

“c) Người có bằng thạc sĩ chuyên ngành phù hợp với danh mục các mã ngành đào tạo đại học của Trường đại học Hạ Long giai đoạn 2018-2020 nêu tại điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này, được đào tạo ở nước ngoài (riêng ngành Ngôn ngữ Nhật và Ngôn ngữ Hàn Quốc đào tạo trong nước hoặc ở nước ngoài), có thời gian giảng dạy từ đủ 5 năm trở lên tại trường đại học hoặc tương đương, không quá 40 tuổi”.

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:
...
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
...
b) Sửa đổi điểm đ khoản 1:

“đ) Những người có học hàm giáo sư và phó giáo sư có bằng tiến sĩ hoặc những người có bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ nước ngoài (riêng ngành Ngôn ngữ Nhật và Ngôn ngữ Hàn Quốc đào tạo trong nước hoặc ở nước ngoài) thuộc danh mục của các ngành đào tạo của Trường đại học Hạ Long nêu tại điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này, có thời gian giảng dạy tại trường đại học hoặc tương đương và có độ tuổi khác quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 3427 và điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này hoặc nằm trong danh mục quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 3427 được xem xét thu hút sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo, có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh”.

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi bởi Điểm c Khoản 2 Điều 2 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:
...
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
...
c) Sửa đổi điểm a khoản 2:

“a) Các đối tượng có bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ nước ngoài (riêng ngành Ngôn ngữ Nhật và Ngôn ngữ Hàn Quốc đào tạo trong nước hoặc ở nước ngoài) yêu cầu phải có bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành được đào tạo ở trình độ tiến sĩ và thạc sĩ, hệ chính quy loại khá trở lên (trừ trường hợp những người học thẳng thạc sĩ, tiến sĩ không qua đại học), phù hợp với yêu cầu của tỉnh về lĩnh vực thu hút nêu tại điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này”.

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi bởi Điểm d Khoản 2 Điều 2 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:
...
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
...
d) Sửa đổi điểm b khoản 2:

“b) Văn bằng tốt nghiệp của các đối tượng được đào tạo tại các cơ sở đào tạo ở nước ngoài phải được Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận (trừ những văn bằng thuộc các nước đã kí kết với Việt Nam công nhận văn bằng tương đương)”.

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi bởi Điểm đ Khoản 2 Điều 2 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:
...
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
...
đ) Sửa đổi điểm đ khoản 2:

“đ) Những đối tượng thu hút có bằng tiến sĩ hoặc thạc sĩ đào tạo ở nước ngoài (riêng ngành Ngôn ngữ Nhật và Ngôn ngữ Hàn Quốc đào tạo trong nước hoặc ở nước ngoài) thuộc danh mục thu hút nêu tại điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1, khoản 3 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này, có bằng tốt nghiệp đại học khác quy định nêu tại điểm c khoản 2 Điều 2 Quyết định này hoặc cam kết làm việc tại Trường đại học Hạ Long khác quy định nêu tại điểm d khoản 2 Điều 3 Quyết định số 3427 do Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để quyết định”.

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi bởi Điểm e Khoản 2 Điều 2 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:
...
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
...
e) Sửa đổi điểm a khoản 4:

e.1. Đối với trường hợp thuộc danh mục thu hút nêu tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 3427 và điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này, đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 3 Quyết định số 3427 và điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Quyết định này:

- Người có học hàm giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng);

- Người có học hàm phó giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng);

- Người có bằng tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);

- Người có bằng thạc sĩ đào tạo ở nước ngoài được hỗ trợ một lần tối đa không quá 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).

e.2. Đối với trường hợp thuộc danh mục thu hút nêu tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này thuộc đối tượng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này hoặc đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Quyết định này:

- Người có học hàm giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng);

- Người có học hàm phó giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);

- Người có bằng tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng);

- Người có bằng thạc sĩ đào tạo ở nước ngoài được hỗ trợ một lần tối đa không quá 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

e.3. Đối với trường hợp thuộc danh mục thu hút nêu tại điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 3427 và điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này, đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 3 Quyết định số 3427 và điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Quyết định này:

- Người có học hàm giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 600.000.000 đồng (Sáu trăm triệu đồng);

- Người có học hàm phó giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);

- Người có bằng tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng);

- Người có bằng thạc sĩ đào tạo ở nước ngoài được hỗ trợ một lần tối đa không quá 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).

e.4. Đối với trường hợp thuộc danh mục thu hút nêu tại điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này thuộc đối tượng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này hoặc đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Quyết định này:

- Người có học hàm giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng);

- Người có học hàm phó giáo sư - tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng);

- Người có bằng tiến sĩ được hỗ trợ một lần tối đa không quá 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng);

- Người có bằng thạc sĩ đào tạo ở nước ngoài được hỗ trợ một lần tối đa không quá 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng).

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi bởi Điểm g Khoản 2 Điều 2 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:
...
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
...
g) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4:

“b) Hỗ trợ hàng tháng (được hưởng trong giai đoạn thực hiện chính sách 2018-2020)”.

Xem nội dung VB
- Điểm này được sửa đổi bởi Điểm h Khoản 2 Điều 2 Quyết định 07/2018/QĐ-UBND

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 3427/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 như sau:
...
2. Sửa đổi Điều 3 như sau:
...
h) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4:

Các đối tượng thu hút là giáo sư - tiến sĩ, phó giáo sư - tiến sĩ, người có bằng tiến sĩ được tỉnh hỗ trợ tiền tạo lập nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để thuận lợi cho công tác giảng dạy, theo mức:

+ Đối với đối tượng thu hút thuộc các mã ngành quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 3427, đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 3 Quyết định số 3427 và điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Quyết định này: Được hỗ trợ tối đa không quá 4.500.000.000 đồng (Bốn tỷ năm trăm triệu đồng).

+ Đối với đối tượng thu hút thuộc các mã ngành quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này thuộc đối tượng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này hoặc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Quyết định này: Được hỗ trợ tối đa không quá 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu đồng).

+ Đối với đối tượng thu hút thuộc các mã ngành quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này thuộc đối tượng nêu tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 3427, đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 3 Quyết định số 3427 và điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Quyết định này: Được hỗ trợ tối đa không quá 3.500.000.000 đồng (Ba tỷ năm trăm triệu đồng).

+ Đối với đối tượng thu hút thuộc các mã ngành quy định tại điểm c, điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 2 Quyết định số 3427 và điểm b khoản 1 Điều 2 Quyết định này thuộc đối tượng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này hoặc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Quyết định này: Được hỗ trợ tối đa không quá 2.500.000.000 đồng (Hai tỷ năm trăm triệu đồng).

- Các đối tượng thu hút có bằng thạc sĩ đào tạo trong nước hoặc ở nước ngoài thuộc các mã ngành Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc được tỉnh hỗ trợ tiền tạo lập nhà ở trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh để thuận lợi cho công tác giảng dạy, theo mức:

+ Đối với đối tượng thu hút có bằng thạc sĩ đào tạo ở nước ngoài thuộc đối tượng nêu tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này, đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 3 Quyết định số 3427 và điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Quyết định này: Được hỗ trợ tối đa không quá 1.500.000.000 đồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng).

+ Đối với đối tượng thu hút có bằng thạc sĩ đào tạo ở nước ngoài thuộc đối tượng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này hoặc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Quyết định này: Được hỗ trợ tối đa không quá 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng).

+ Đối với đối tượng thu hút có bằng thạc sĩ đào tạo trong nước thuộc đối tượng nêu tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này, đáp ứng được điều kiện quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 3 Quyết định số 3427 và điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Quyết định này: Được hỗ trợ tối đa không quá 750.000.000 đồng (Bẩy trăm năm mươi triệu đồng)”.

+ Đối với đối tượng thu hút có bằng thạc sĩ đào tạo trong nước thuộc đối tượng nêu tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quyết định này hoặc đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Quyết định này: Được hỗ trợ tối đa không quá 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng)”.

Xem nội dung VB




Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước Ban hành: 06/06/2003 | Cập nhật: 06/12/2012