Quyết định 34/2017/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (và tương đương) thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế; Trưởng, Phó đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum
Số hiệu: 34/2017/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum Người ký: Nguyễn Văn Hòa
Ngày ban hành: 19/07/2017 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Cán bộ, công chức, viên chức, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 34/2017/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 19 tháng 07 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) THUỘC BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ; TRƯỞNG, PHÓ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định điều kiện, tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (và tương đương) thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế; Trưởng, Phó đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 7 năm 2017.

Điều 3. Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh; Giám đốc Sở Ni vụ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Cục Kiểm
tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (b/c);
- Thường tr
c Tỉnh ủy (b/c);
- Thường tr
c HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ; Sở Tư pháp, Sở Công Thương;
- Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh;
- Báo Kon Tu
m; Đài PTTH tỉnh;
- Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
- Chi cục Văn thư lưu trữ tỉnh;
- VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TH3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Hòa

 

QUY ĐỊNH

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN CHỨC DANH ĐỐI VỚI TRƯỞNG PHÒNG, PHÓ TRƯỞNG PHÒNG (VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG) THUỘC BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ; TRƯỞNG, PHÓ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (và tương đương) các đơn vị thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Trưởng, Phó đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân khi thực hiện thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển đối với các chức danh quy định tại Điều 1 Quy định này.

Điều 3. Nguyên tắc áp dụng

1. Điều kiện, tiêu chuẩn các chức danh nêu tại Quy định này là căn cứ để xem xét bổ nhiệm, bnhiệm lại, điều động, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, thi tuyển đối với các chức danh đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng (và tương đương) các đơn vị thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh; Trưởng, Phó đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh.

2. Trường hợp pháp luật có quy định điều kiện, tiêu chuẩn khác thì thực hiện theo quy định đó và điều kiện, tiêu chuẩn tại Quyết định này.

Điều 4. Điều kin bổ nhiệm

1. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Chương II Quy định này.

2. Có đầy đủ hồ sơ, lý lịch cá nhân được cơ quan có thẩm quyền xác minh rõ ràng, trong đó có kê khai tài sản theo quy định.

3. Đảm bảo độ tuổi theo quy định.

4. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

5. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

6. Đã được cấp có thẩm quyền quy hoạch vào chức danh dự kiến bổ nhiệm.

Điều 5. Điều kin bổ nhiệm li

1. Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian giữ chức vụ.

2. Đạt các tiêu chuẩn quy định tại Chương II Quy định này.

3. Có đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

4. Không thuộc các hường hp bị cấm đảm nhiệm chức vụ theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6. Tiêu chuẩn chung

1. Có tinh thần yêu nước, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có hiệu quả, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

2. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư. Không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng. Có ý thức tổ chức kỷ luật. Trung thực, không cơ hội, được mọi người tín nhiệm.

3. Có trình độ về lý luận chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững quan điểm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước. Có năng lực dự báo, tư duy định hướng phát triển và ý thức tổ chức kỷ luật cao.

4. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; bản lĩnh chính trị vững vàng; Đoàn kết nội bộ tốt, xây dựng tập thể vững mạnh; không vi phạm pháp luật và các quy định của Nhà nước, nội quy cơ quan; có tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật cao.

5. Am hiểu chính trị và kinh tế - xã hội của địa phương, trong nước, các nước trong khu vực và trên thế giới; có khả năng dự báo được tình hình phát triển của ngành, địa phương.

6. Nắm vững nghiệp vụ chuyên môn. Có kinh nghiệm tổ chức triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực được phân công.

Điều 7. Tiêu chuẩn cụ thể

1. Tiêu chuẩn về nghiệp vụ

a) Có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

b) Có khả năng điều hành, tập hợp, đoàn kết đội ngũ công chức, viên chức trong phòng và phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

c) Có khả năng tham mưu, tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động của phòng, đơn vị để thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

d) Có khả năng tổng hợp, có kiến thức nghiệp vụ theo lĩnh vực được phân công đảm nhiệm; có khả năng nghiên cứu, tham mưu, đề xuất xây dựng các văn bản pháp quy về chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các giải pháp thực hiện để phục vụ cho công tác quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực được giao tại cơ quan, đơn vị.

đ) Có khả năng tham mưu giúp lãnh đạo Ban xây dựng và ban hành văn bản thuộc thẩm quyền.

2. Tiêu chuẩn về trình độ

a) Chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên.

b) Lý luận chính trị: Trung cấp lý luận chính trị hoặc tương đương trở lên (đối với chức danh Trưởng phòng hoặc tương đương; Trưởng đơn vị trực thuộc).

c) Quản lý Nhà nước:

- Đối với chức danh Trưởng phòng (và tương đương), Trưởng đơn vị trực thuộc: Có chng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên.

- Đối với chức danh Phó Trưởng phòng (và tương đương), Phó đơn vị trực thuộc: Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên trở lên.

d) Ngoại ngữ: Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc.

đ) Tin học: Có chng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Tiêu chuẩn khác

a) Đối với chức danh Trưởng phòng (và tương đương), Trưởng đơn vị trực thuộc: Có thời gian công tác tại các phòng, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh từ 04 năm trở lên không kể thời gian tập sự (trừ trường hợp được điều động từ các cơ quan, đơn vị khác đến).

b) Đối với chức danh Phó Trưởng phòng (và tương đương), Phó đơn vị trực thuộc: Có thời gian công tác tại các phòng, đơn vị trực thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh từ 03 năm trở lên không kể thời gian tập sự (trừ trường hợp được điều động từ các cơ quan, đơn vị khác đến).

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này.

2. Giám đốc Sở Nội vụ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.