Quyết định 32/2008/QĐ-UBND quy định phân phối, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông do Chủ tịch, Trưởng Công an cấp xã xử phạt theo thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Số hiệu: 32/2008/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận Người ký: Huỳnh Tấn Thành
Ngày ban hành: 28/03/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 32/2008/QĐ-UBND

Phan Thiết, ngày 28 tháng 3 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG DO CHỦ TỊCH, TRƯỞNG CÔNG AN CẤP XÃ XỬ PHẠT THEO THẨM QUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Thông tư số 47/2006/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 124/2005/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 89/2007/TT-BTC ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa;

Theo đề nghị của liên Sở Tài chính - Ban An toàn giao thông tỉnh tại Tờ trình số 187/TTr-LSTC-BATGT ngày 01 tháng 02 năm 2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định phân phối, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông do Chủ tịch, Trưởng Công an cấp xã xử phạt theo thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 64/2003/QĐ-UBBT ngày 03 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự an toàn giao thông phân cấp cho Chủ tịch, Trưởng Công an xã, phường, thị trấn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành

 

QUY ĐỊNH

PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN THU TỪ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG DO CHỦ TỊCH, TRƯỞNG CÔNG AN CẤP XÃ XỬ PHẠT THEO THẨM QUYỀN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 28/3/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Quy định này áp dụng đối với việc phân phối, quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính theo quy định tại các nghị định của Chính phủ và thông tư của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa được phân cấp cho Chủ tịch, Trưởng Công an xã, phường, thị trấn xử phạt theo thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Việc thu, nộp tiền phạt, quản lý, sử dụng biên lai thu tiền phạt và hạch toán tiền thu phạt

1. Việc thu, nộp tiền phạt, quản lý, sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt, quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính và quy định tại Phần A và khoản 1 Phần B Mục II Thông tư số 47/2006/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 124/2005/NĐ-CP .

2. Kho bạc Nhà nước các cấp có trách nhiệm thu tiền phạt theo đúng quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử phạt.

Kinh phí thực hiện thu, nộp, quản lý tiền phạt; in biên lai; mua sắm, sửa chữa trang thiết bị phục vụ công tác thu tiền phạt của hệ thống Kho bạc Nhà nước được sử dụng từ kinh phí hoạt động của ngành.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm mở tài khoản tạm thu, tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước để quản lý toàn bộ số tiền thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực trật tự an toàn giao thông được phân cấp cho Chủ tịch, Trưởng Công an xã, phường, thị trấn. Việc quản lý tiền phạt vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Phần B Mục II Thông tư số 47/2006/TT-BTC ngày 31 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 124/2005/NĐ-CP .

Điều 3. Phân cấp nguồn thu

Toàn bộ tiền thu về phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực trật tự an toàn giao thông do Chủ tịch, Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trực tiếp xử phạt được nộp đầy đủ, kịp thời 100% vào ngân sách Nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Phân phối và quản lý, sử dụng tiền thu phạt

Tổng số thu phạt vi phạm hành chính nộp vào Kho bạc Nhà nước của ngân sách xã, phường, thị trấn được phân phối và quản lý, sử dụng như sau:

1. Trích 70% cho lực lượng công an tham gia giữ gìn trật tự an toàn giao thông trên địa bàn và được quy thành là 100% và sử dụng như sau:

1.1. Dành 70% chi cho các nội dung:

a) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông;

b) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông: mức chi không vượt quá 1.000.000 đồng/người/tháng (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, tùy thuộc vào nguồn thu được trích);

c) Chi bồi dưỡng thêm cho cán bộ, chiến sỹ công an trực tiếp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông ban đêm (bao gồm cả lực lượng công an chống đua xe trái phép ban đêm) được bồi dưỡng thêm: 100.000 đồng/người/ca (làm nhiệm vụ 01 ca từ 04 giờ đồng hồ trở lên). Trường hợp không đủ 04 giờ được tính bồi dưỡng 01 buổi là 50.000 đồng/người;

d) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình của cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông:

Mức chi được vận dụng theo chế độ trợ cấp quy định tại Thông tư số 10/2003/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 4 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện chế độ bồi thường và trợ cấp đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Chi thực hiện việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn;

e) Chi đào tạo, tập huấn, sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

g) Chi sửa chữa thiết bị, phương tiện, xăng dầu phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

h) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm và chi khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

1.2. Dành 30% để mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ hiện hành.

2. Trích 10% cho các lực lượng khác trực tiếp tham gia vào công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại các xã, phường, thị trấn: lực lượng dân quân, tự vệ... Mức chi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét, quyết định và thực hiện thanh toán theo đúng chế độ tài chính hiện hành.

3. Trích 20% để chi bổ sung kinh phí cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và đầu tư cơ sở vật chất đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và được chi cho các nội dung sau:

a) Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông (bao gồm mua hoặc in ấn tài liệu, hội nghị tập huấn) của địa phương;

b) Chi tổ chức đào tạo các nghiệp vụ về an toàn giao thông cho các đối tượng trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông của địa phương;

c) Chi công tác sơ kết, tổng kết, khen thưởng đối với các đơn vị, cá nhân có thành tích trong công tác giữ gìn trật tự an toàn giao thông, mức khen thưởng theo quy định tài chính hiện hành;

d) Chi hỗ trợ khắc phục hậu quả tai nạn giao thông, hỗ trợ phục vụ công tác giải tỏa hành lang an toàn giao thông;

đ) Chi khác phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông;

e) Chi đầu tư cơ sở vật chất phục vụ công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn xã, phường, thị trấn theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Điều 5. Lập kế hoạch sử dụng

Các đối tượng được thụ hưởng tiền thu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 4 Quy định này, căn cứ vào tình hình sử dụng tiền thu phạt của năm trước và tình hình thực tế thu phạt trong năm để lập kế hoạch sử dụng theo định mức, chế độ quy định gửi Ban Tài chính xã, phường, thị trấn để trình Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quyết định kế hoạch chi từ nguồn thu phạt vi phạm hành chính.

Điều 6. Quyết toán tiền thu phạt

Kết thúc năm ngân sách, các đơn vị thụ hưởng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính làm quyết toán gửi Ban Tài chính xã, phường, thị trấn để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phê duyệt.

Số tiền thu phạt sử dụng không hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng cho công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông và bổ sung cho việc đầu tư cơ sở vật chất bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Ban An toàn giao thông tỉnh, Công an tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quy định này./.