Quyết định 29/2010/QĐ-UBND giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và xổ số kiến thiết do Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
Số hiệu: 29/2010/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang Người ký: Trần Thanh Nam
Ngày ban hành: 30/12/2010 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 29/2010/QĐ-UBND

Rạch Giá, ngày 30 tháng 12 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2011 BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ XỔ SỐ KIẾN THIẾT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 288/QĐ-BKH ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2011;

Căn cứ Nghị quyết số 131/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011;

Căn cứ Nghị quyết số 132/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang, Khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi chín về việc giao chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn xổ số kiến thiết;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 301/TTr-SKHĐT ngày 07 tháng 12 năm 2010 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và xổ số kiến thiết,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và xổ số kiến thiết cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị trực thuộc với tổng mức vốn 1.963.300 triệu đồng.

I. VỐN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH: 1.498.300 triệu đồng

1. Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu: 596.800 triệu đồng

- Nguồn vốn ngoài nước (ODA): 75.000 triệu đồng;

- Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu khác: 521.800 triệu đồng.

2. Vốn cân đối qua ngân sách địa phương: 901.500 triệu đồng

- Vốn đổi đất (ghi thu, ghi chi): 483.000 triệu đồng;

- Vốn cân đối chung các ngành, lĩnh vực: 418.500 triệu đồng.

II. VỐN XỔ SỐ KIẾN THIẾT

1. Tổng vốn xây dựng cơ bản năm 2011: 465.000 triệu đồng

- Vốn phân bổ năm 2011: 380.000 triệu đồng;

- Vốn chuyển nguồn từ các năm trước sang: 40.300 triệu đồng;

- Vốn trả lại nguồn chi sai theo kết luận kiểm toán: 44.700 triệu đồng.

2. Phân bổ cho các ngành, lĩnh vực:

- Lĩnh vực y tế: 94.000 triệu đồng;

- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo: 213.100 triệu đồng;

- Chuẩn bị đầu tư (lĩnh vực y tế, giáo dục): 21.430 triệu đồng;

- Công trình phúc lợi xã hội quan trọng khác: 136.470 triệu đồng.

(Kèm theo danh mục chi tiết).

Điều 2. Giao cho Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức triển khai, kiểm tra việc tổ chức thực hiện kế hoạch; phê duyệt điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2011 trong phạm vi kế hoạch vốn của sở, ngành và huyện, thị xã, thành phố. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình đảm bảo hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao.

Đối với nguồn vốn dự phòng: ủy quyền Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phân bổ vốn cho các công trình khi đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thanh Nam

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN