Quyết định 25/2007/QĐ-UBND điều chỉnh hệ số nhân công và bù giá nhiên liệu trong dự toán dịch vụ công ích đô thị đối với các bộ đơn giá theo quyết định 12192/QĐ-UBND, 12193/QĐ-UBND và 1070/2006/QĐ-UBND
Số hiệu: 25/2007/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Người ký: Trần Minh Sanh
Ngày ban hành: 19/04/2007 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 25/2007/QĐ-UBND

Vũng Tàu, ngày 19 tháng 4 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ NHÂN CÔNG VÀ BÙ GIÁ NHIÊN LIỆU TRONG DỰ TOÁN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH ĐÔ THỊ ĐỐI VỚI CÁC BỘ ĐƠN GIÁ BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 12192/QĐ-UBND , SỐ 12193/QĐ-UBND NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2003 VÀ SỐ 1070/2006/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 4 NĂM 2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2005 và Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về điều chỉnh tiền lương tối thiểu chung;

Căn cứ Thông tư số 12/2006/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương và phụ cấp lương trong doanh nghiệp theo Nghị định số 94/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điểu chỉnh dự toán xây dựng công trình;

Theo Tờ trình số 174/TTr-SXD ngày 15 tháng 3 năm 2007 của Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,

QUYẾT ĐỊNH :

Điều 1. Điều chỉnh hệ số nhân công và bù giá nhiên liệu trong dự toán dịch vụ công ích đô thị đối với các bộ Đơn giá ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ-UBND (về việc ban hành Đơn giá chuyên ngành lắp đặt và bảo trì hệ thống chiếu sáng đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu); Quyết định số 12193/QĐ-UBND (về việc ban hành Đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu – tập 1: công tác thu gom vận chuyển và xử lý rác, tập 2: công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị) ngày 05 tháng 12 năm 2003 và Quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 (về việc ban hành Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu như sau:

A. CHI PHÍ TRỰC TIẾP:

1. Chi phí vật liệu:

Đối với huyện Côn Đảo các loại vật tư, vật liệu không có bán tại Côn Đảo thì chi phí vật liệu trong đơn giá được điều chỉnh chi phí vận chuyển, bốc xếp theo Quyết định số 2666/2006/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho các khối lượng dịch vụ công ích đô thị thực hiện từ ngày Quyết định số 2666/2006/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành.

2. Chi phí nhân công:

+ Đơn giá ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ-UBND và số 12193/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được điều chỉnh như sau:

- Các khối lượng thực hiện dịch vụ công ích đô thị từ 01 tháng 10 năm 2005 đến 30 tháng 9 năm 2006: hệ số điều chỉnh nhân công là 1,20 (350.000 đồng : 290.000 đồng).

- Các khối lượng thực hiện dịch vụ công ích đô thị từ 01 tháng 10 năm 2006 trở đi: hệ số điều chỉnh nhân công là 1,55 (450.000 đồng : 290.000 đồng).

+ Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị khu vực tỉnh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành theo quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được điều chỉnh hệ số nhân công là 1,285 (450.000 đồng : 350.000 đồng) đối với các khối lượng thực hiện dịch vụ công ích đô thị từ 01/10/2006 trở đi.

Đối với huyện Côn Đảo: không đưa phụ cấp đặc biệt vào trong dự toán dịch vụ công ích đô thị mà áp dụng theo Thông tư 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được tính như sau:

- Đơn giá ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ-UBND và 12193/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khi lập dự toán không tính phụ cấp đặc biệt;

- Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành theo quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng hệ số KNC = 1,56 thay thế hệ số KNC = 1,97 trong đơn giá.

3. Chi phí sử dụng máy, thiết bị:

Điều chỉnh giá xăng dầu cho các loại máy đã thực hiện các khối lượng dịch vụ công ích đô thị như sau:

Chi phí chênh lệch nhiên liệu = å (khối lượng dịch vụ công ích đô thị x định mức ca máy cho từng loại công việc) x định mức xăng, dầu/1 ca máy x chênh lệch giá xăng, dầu theo từng giai đoạn.

[Giá xăng dầu thời điểm lập đơn giá ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ-UBND và 12193/QĐ-UBND năm 2003: xăng A92: 5.600 đồng/lít, xăng A83: 5.400 đồng/lít, dầu DO: 4.400 đồng/lít (đã có VAT); thời điểm lập Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị khu vực tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm 2006: giá xăng A92: 9.500 đồng/lít, dầu DO: 7.500 đồng/lít (đã có VAT)].

Đối với huyện Côn Đảo: đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành theo quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 áp dụng hệ số KMTC = 1,07 thay thế hệ số KMTC = 1,12 trong đơn giá.

B. CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG:

- Đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị ban hành theo quyết định số 1070/2006/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2006 áp dụng tỷ lệ chi phí quản lý chung qui định tại Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập và quản lý giá dự toán dịch vụ công ích đô thị.

- Các bộ Đơn giá dịch vụ công ích đô thị ban hành theo Quyết định số 12192/QĐ.UB và 12193/QĐ.UB ngày 05/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng tỷ lệ chi phí quản lý chung (theo phụ lục kèm theo ) và được tính thêm chi phí ăn giữa ca cho đến khi ban hành đơn giá mới (do Thông tư số 17/2005/TT-BXD đã đưa chi phí công cụ lao động và ăn giữa ca vào chi phí quản lý chung, trong khi đó các bộ Đơn giá nêu trên đã bao gồm công cụ lao động).

C. LỢI NHUẬN ĐỊNH MỨC:

Được tính bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung theo Thông tư số 17/2005/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2005 của Bộ Xây Dựng (thay thế cho chi phí tiền thưởng dự kiến trước tại Thông tư số 05/2002/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2002 của Bộ Xây Dựng).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

- Các khối lượng công việc dịch vụ công ích đô thị thực hiện sau ngày 01/10/2005 (theo từng giai đoạn) thì được áp dụng qui định của Quyết định này, trường hợp đã thực hiện quyết toán kinh phí rồi thì không được tính lại.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Công nghiệp, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch - Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Lao động Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Văn phòng Chính Phủ;
- Website Chính phủ
- Bộ Tư pháp (Cuc KTVB);
- Bộ Xây dựng;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UB Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Các thành viên UBND tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Đài Phát thanh -Truyền hình tỉnh;
- Báo Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Trung tâm công báo tỉnh;
- Hội đồng đơn giá XDCT;
- Lưu: VT-TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Minh Sanh

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

Chi phí chung được xác định bằng tỷ lệ % so với chi phí nhân công trực tiếp để thực hiện một đơn vị khối lượng công việc dịch vụ công ích đô thị và được quy định cụ thể tại bảng dưới đây:

TT

Loại dịch vụ công ích

Loại đô thị

II

III - V

1

2

3

Thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị

Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị

Sản xuất và duy trì cây xanh đô thị

54

56

58

56

58

59