Quyết định 2240/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2019
Số hiệu: 2240/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh Người ký: Nguyễn Trung Hoàng
Ngày ban hành: 07/11/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2240/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 07 tháng 11 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH NĂM 2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền đa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện điểm a khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020;

Căn cứ Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 và Quyết định số 2435/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đơn giá và mức hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017-2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 544/TTr-SNN-CNTY ngày 26 tháng 10 năm 2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2019 (Kế hoạch số 742/KH-SNN-CNTY ngày 26 tháng 10 năm 2018 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đính kèm).

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch này, định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Bộ NN&PTNT;
- Cục Th
ú y;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Như Điều 3;
- CVP, các PCVP.UBND tỉnh;
- Báo, Đài PT&TH TV;
- Chi cục Thú y, TT KN;
- Các PNC, TT. TH - CB;
- Lưu: VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Trung Hoàng

 

UBND TỈNH TRÀ VINH
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 742/KH-SNN-CNTY

Trà Vinh, ngày 26 tháng 10 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH NĂM 2019
(Q
uyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016)

I. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2018

1. Tình hình chăn nuôi

Trà Vinh, là một trong những tỉnh có đàn gia súc, gia cầm lớn trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Theo số liệu thống kê đến ngày 01/4/2018 của Cục Thng kê tỉnh, đàn heo 261.405 con, giảm 106.921 con (29,02%) so cùng kỳ năm 2017; đàn bò 208.023 con, tăng 8.413 con (4,2%) so với cùng kỳ; đàn gia cầm 4.810.441 con, tăng 556.921 con (13,09%) so với cùng kỳ; đàn trâu 634 con, giảm 130 con (17%) so với cùng kỳ. Mặc dù slượng đàn vật nuôi lớn nhưng chủ yếu phân tán, nhỏ lẻ (chiếm 80% tng đàn), chất lượng sc cạnh tranh không cao. Trong năm 2018, slượng đàn heo giảm đáng kể do trước đó giá heo hơi xuống thp, kéo dài, người chăn nuôi giảm đàn. Đầu tháng 5 năm 2018 đến nay giá đã tăng trở lại ở mức cao 5,1 triệu/tạ nhưng người chăn nuôi chưa mạnh dạn tái đàn.

Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đã hình thành được 04 khu chăn nuôi tập trung tại xã Hưng Mỹ, xã Hòa Lợi, xã Hòa Thuận huyện Châu Thành và xã Ngọc Biên huyện Trà Cú; 11 hộ chăn nuôi heo, gia cầm tham gia chuỗi liên kết ca Công ty cphần chăn nuôi CP Việt Nam; đầu tư xây dựng 15 cơ sở giết mgia súc, gia cầm tập trung. Chăn nuôi từng bước chuyn đi từ nhỏ lẻ sang tập trung. Cụ thể: Toàn tnh hiện nay có 50 trang trại chăn nuôi quy mô lớn đtiêu chí trang trại theo Thông tư số 27/2001/TT-BNN PTNT (gm 03 trang trại nuôi bò, 39 trang trại nuôi heo, 08 trang trại nuôi gia cm), trong đó có 17 trang trại đã được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại; số lượng heo nuôi trên 50 con/hộ là 560 hộ (51.130 con), chiếm 19,6 % tng đàn, tập trung ở các huyện Cầu Kè, Càng Long, Tiu Cần; đàn gia cầm nuôi trên 200 con/hộ là 1.029 hộ (1.487.438 con) chiếm 30,92% tng đàn, phát triển mạnh các huyện Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần và Châu Thành; đàn bò nuôi từ 10 con trở lên là 450 hộ (5.461 hộ), chiếm 2,6% tổng đàn; đàn dê nuôi từ 10 con trlên là 413 hộ (6.527 con), chiếm 32,98% tổng đàn. Nhân rộng được trên 9.300 công trình khí sinh học và trên 600 đệm lót sinh học.

Toàn tỉnh có 177 cơ snuôi 672 con heo đực ging đã được bình tuyển về ngoại hình, trong đó có 35 cơ sở nuôi 237 con heo đực giống đkhai thác tinh, ước khai thác khoảng 360.000 liu tinh/năm; còn lại nuôi phối giống trực tiếp; có 5 đại lý kinh doanh tinh bò đông lạnh, với nhu cu cung cấp slượng tinh đông lạnh khong 80.000-100.000 liều tinh/năm; có khong 121 cơ sở nuôi 170 bò đực giống dùng để phi ging trực tiếp cho đàn bò cái của tnh; đàn bò trên 95% sử dụng giống lai nhóm Zebu và giống siêu thịt, có khoảng 75% đàn bò cái thực hiện phương pháp gieo tinh nhân tạo; 158 dn tinh viên như hiện nay thì công tác gieo tinh nhân tạo gia súc phục vụ tương đi tốt và kịp thời.

2. Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh đến nay

a) Kết quả thực hiện

Năm 2016 và năm 2017, nguồn kinh phí được tỉnh phân bổ tạm ứng về các địa phương là 39.056 triệu đồng. Theo sliệu báo cáo từ các huyện, thành phố, thị xã, tổng kinh phí htrợ năm 2016-2017 tại các địa phương đến nay là 28.717 triu đng. Kinh phí còn tồn là 10.338 triệu đồng. Các huyện, thành phố, thị xã đang tiếp tục triển khai phần kinh phí còn lại.

Theo số liệu tng hợp từ các huyện, thị xã, thành phố, kết quả thực hiện hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ năm 2016 - 2017 tại các địa phương như sau:

- Hỗ trợ xây dựng công trình khí sinh học (composite và np cố định): 5.479 công trình.

- Hỗ trợ mua bò đực giống: 31 con.

- Hỗ trợ mua heo đực ging: 9 con.

- Hỗ trợ phi giống nhân tạo cho bò: 2.788 liều.

- Hỗ trợ đào tạo dẫn tinh viên: 29 người.

- Hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lng: 60 bình.

Các hỗ trợ về phi giống nhân tạo cho trâu, heo; mua trâu đực giống, mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị: Chưa thực hiện được.

(Chi tiết sử dụng kinh phí của huyện, thành phố, thị xã bảng 1 kèm theo)

b) Thuận lợi, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện:

-Thuận lợi

+ Chính sách hỗ trnâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020 theo Quyết định s 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thng Chính phủ tiếp tục htrợ cho phát triển chăn nuôi của tnh như: Góp phần ci thiện giống vật nuôi, xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, đào tạo nghề nông thôn,...Vì vậy, tạo được sự đồng thuận và hưởng ứng của người dân.

+ Tỉnh luôn nhận đưc sự hỗ trợ của Bộ Tài chính về kinh phí thực hiện, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Chăn nuôi hướng dẫn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc về chuyên môn.

+ Trong quá trình triển khai, thực hiện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn luôn nhận được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát từ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

+ Sự hợp tác của các S, Ban, Ngành, chính quyền, hội, đoàn thể đồng hành cùng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc tuyên truyền chính sách htrợ để người dân biết và thực hiện.

+ Sự phối hợp tốt giữa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính, đặc biệt là tháo gỡ những vấn đề về kinh phí, đnh mức chi, thủ tục thanh quyết toán.

+ Sự năng nổ, nhiệt tình, không ngại khó của các cán bộ, công chc, viên chức được phân công nhiệm vụ, nhất là công chức, viên chức chuyên môn làm nhiệm vụ hỗ trợ huyện/thành phố/thị xã. Luôn chấp hành tốt sphân công, báo cáo kịp thời tiến độ và tham mưu tốt cho Ban Lãnh đạo Sở về nhng khó khăn, vướng mắc của địa phương.

+ Ban Lãnh đạo Sở có sự tổ chức, chỉ đạo và điều hành tốt việc triển khai, thực hiện, tham mưu, đxuất các chính sách, thủ tục kinh phí. Chế độ thinh thị, báo cáo định kỳ, đột xuất đều thực hiện tốt.

+ Tỉnh có lực lượng dẫn tinh viên khá tt, được đào tạo bài bn. Người chăn nuôi đã dn quen với phi giống cho gia súc bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo. Hu hết các hộ nuôi heo nái lâu năm đu có thể tự mua tinh heo về gieo khi heo nái đến thời điểm phối giống.

Ngoài ra, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục nhận được sự hợp tác của các công ty cung cấp giống, vật tư, tư vn về con ging, cung cấp vật tư phù hợp nhất trong điu kiện chăn nuôi hiện tại và định hướng phát triển chăn nuôi của tỉnh.

- Khó khăn, hạn chế:

+ Trên địa bàn tỉnh chưa có cơ sở cung cấp con ging, phi phụ thuộc hoàn toàn các cơ sở ngoài tỉnh, làm tăng chi phí đi lại, vận chuyn gây bất lợi cho hộ. Bên cnh đó, quy định phải mua gà, vịt giống bmẹ hậu bị từ 08 tun tuổi tr lên, nhưng các cơ sở sản xuất giống chbán gà giống, vịt giống 01 ngày tuổi.

+ Đặc thù tinh heo (tinh tươi) thời gian bảo qun ngn, các cơ sở cung cấp tinh heo ngại làm thủ tục thanh quyết toán nên không tham gia cung ứng. Ngược lại, tỉnh có nhiều cơ sở sản xuất tinh heo, thay ging mới thường xuyên, xét bình tuyn đực giống đạt yêu cầu và có khả năng cung cấp đủ lượng tinh heo cho đàn heo nái của tnh nhưng không thể tham gia vì không đủ chuẩn theo quy định.

+ Năm qua, sn phẩm chăn nuôi giá thấp, có thời điểm không bán được heo dẫn đến thực trạng nhiều hộ dân đã đăng ký tham gia nhưng khi thực hiện lại không có kinh phí để đi ứng. Một số ch tiêu không thđẩy nhanh tiến độ như gieo tinh bò (phải phụ thuộc vào chu kỳ lên ging của bò cái), đào tạo dn tinh viên (phụ thuc vào chương trình của nơi đào tạo, người học).

II. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tưng Chính phvề chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;

Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT ngày 03/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hưng dn thực hiện điểm a, khoản 1, Điều 6 Quyết định 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ vchính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;

Thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính Quy định về cơ chế tài chính thực hiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phvề chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015-2020;

Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định hỗ trợ nâng cao hiệu qu chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến 2020;

Hướng dẫn s69/HDLN-SNN-STC ngày 28/9/2016 của Sở Nông nghiệp và PTNT và Sở Tài chính về thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông htheo quy định tại thông tư số 205/2015/TT-BTC ngày 23/12/2015 của Bộ Tài chính;

Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 10/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ch đnh, công bố danh sách các cơ sở sn xuất, kinh doanh giống vật nuôi; cung cấp vật tư và cung cấp liều tinh; đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo cho gia súc; cung cấp bình Nitơ lỏng; xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017 - 2020;

Quyết định số 2435/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 ca Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt đơn giá và mc hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017-2020;

Đề nghị của y ban nhân dân các huyện, thành ph, thị xã.

III. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2019

1. Dự báo tình hình chăn nuôi năm 2019

Năm 2017 và những tháng đầu năm 2018, chăn nuôi của tỉnh gặp nhiều khó khăn về thị trường đu ra sn phm, giá cả xuống thấp, người chăn nuôi bị thua lỗ nặng (nhất là những hộ chăn nuôi heo). Đầu tháng 05 năm 2018 đến nay, giá heo hơi đã tăng trở lại, nhưng người chăn nuôi vẫn còn e ngại khi nuôi mới, tái đàn. Vì vậy, dự báo đến cuối năm 2018, đàn gia súc của tnh tăng nhưng khó tăng đột biến và ổn định vào năm 2019.

2. Mục đích, u cầu của Kế hoạch

Tiếp tục hỗ trợ nông hộ, người làm dịch vụ phi giống nhân tạo gia súc về tinh gia súc và dụng cụ, đực giống gia súc, gia cầm giống bmẹ hậu bị, đào tạo dn tinh viên, xử lý chất thải trong chăn nuôi đnâng cao hiệu quả chăn nuôi.

Tiếp tục hỗ trợ việc kiểm soát, quản lý ging, xử môi trường vật ni từ đó góp phần thực hiện thành công tái cơ cấu ngành chăn nuôi của tnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bn vững, gn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

Các chính sách được hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng, đm bo tiến độ theo kế hoạch. Nguồn lực hỗ trợ được phát huy hiệu quả; quản lý, cấp phát và kiểm soát nguồn kinh phí thực hiện chính sách chặt chẽ, không đsai sót, không bị tht thoát; việc thanh toán, quyết toán đúng quy định.

3. Nội dung thực hiện

a) Hỗ trợ hộ chăn nuôi phi giống nhân tạo gia súc

- Hỗ trợ phối ging nhân tạo cho heo:

+ Hỗ trợ 2.209 hộ nuôi heo sinh sản, số lượng 7.076 con nái, số liều tinh 35.142 liều. Loại tinh sử dụng được sản xuất từ heo đực các giống: Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain đã được kiểm tra, đánh giá đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định.

+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí về liều tinh, mức hỗ trợ không quá 5 liều tinh/heo nái/năm.

- Hỗ trợ phi giống nhân tạo cho bò:

+ Hỗ trợ 12.632 hộ nuôi bò sinh sản, slượng 34.119 con cái, số liều tinh 67.930 liều. Loại tinh sử dụng được sản xuất từ bò đực các giống: Red Sindhi, Sahiwal, Brahman, Droughtmaster, Red Angus, Limousine, Crimousine. Simmental, Charolaise, Heriford, Santagestrudis, BBB.

+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí vật tư phối giống nhân tạo (tinh đông lạnh và nitơ lỏng, găng tay, dn tinh quản hoặc ng dẫn tinh), mức hỗ trợ không quá 2 liều tinh/bò cái/năm.

- Hỗ trphối giống nhân tạo cho trâu:

+ Hỗ trợ 01 hộ nuôi trâu sinh sản, số lượng 03 con nái, sliều tinh 12 liều tinh.

+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí vật tư phối ging nhân tạo (tinh đông lạnh và nitơ lỏng, găng tay, dẫn tinh quản hoặc ng dẫn tinh), mức hỗ trợ không quá 04 liều tinh/trâu cái/năm.

Chi tiết hỗ trợ hộ chăn nuôi phi giống nhân tạo gia súc phân theo huyện, thị xã, thành phố bảng 2.

Bảng 2: Chi tiết hỗ trợ hộ chăn nuôi phi ging nhân tạo gia súc phân theo huyện, thị xã, thành phố.

TT

Địa phương

Phi giống cho heo

Phi giống cho

Phi giống cho trâu

Số hộ

Số nái

Liều tinh

Số hộ

Số cái

Liều tinh

Số hộ

Số nái

Liều tinh

1

TP. Trà Vinh

139

460

2.262

839

1.888

3.776

1

3

12

2

H. Càng Long

299

1.250

6.250

542

1.213

2.426

 

 

 

3

H. Cầu Kè

668

1.478

7.390

763

1.264

2.528

 

 

 

4

H. Tiểu Cần

149

581

2.905

1.992

5.963

11.926

 

 

 

5

H. Châu Thành

563

2.037

10.185

5.186

14.154

28.308

 

 

 

6

H. Trà Cú

104

392

1.960

382

653

1.306

 

 

 

7

H. Cu Ngang

197

628

3.140

2.732

8.434

16.860

 

 

 

8

H. Duyên Hi

70

200

1.000

150

250

500

 

 

 

9

TX. Duyên Hi

20

50

50

100

300

300

 

 

 

 

Tổng cộng

2.209

7.076

35.142

12.632

34.119

67.930

1

3

12

Kinh phí hỗ trợ và ngun tc hỗ trợ: Thực hiện theo Điều 2 Quy định hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh), thực hiện theo Điều 1 Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 10/5/2017 của ỦY ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc chđịnh, công bdanh sách các cơ sở sn xut, kinh doanh ging vật nuôi; cung cấp vật tư và cung cấp liều tinh; đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo cho gia súc; cung cấp bình Nitơ lỏng; xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017-2020 và thực hiện theo Điều 1 Quyết định số 2435/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt đơn giá và mức hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên đa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017-2020.

b) Hỗ trhộ chăn nuôi mua con ging

- H trmua heo đực giống:

+ Hỗ trợ 16 hộ chăn nuôi, mua 34 con heo đực ging.

+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một ln 50% giá trị mua heo đực giống; mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng/1 con heo đực giống; mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 03 con heo đực giống.

- Mua bò đực giống:

+ Hỗ trợ 51 hộ chăn nuôi, mua 51 con bò đực ging.

+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị mua bò đực giống; mc hỗ trợ không quá 20.000.000 đồng/1 con bò đực ging; mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 01 con bò đực giống.

- Mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị:

+ Hỗ trợ 81 hộ chăn nuôi, mua 14.800 con gà, 1.300 con vịt giống bố mẹ hậu bị.

+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị; mức hỗ trợ bình quân đối với gà, vịt giống không quá 50.000 đng/1 con; mỗi hộ chăn nuôi được hỗ trợ mua không quá 200 con gà hoặc 200 con vịt ging bố mẹ hậu bị.

Chi tiết hỗ trợ hộ chăn nuôi mua heo, bò đực giống, gà, vịt giống bố mẹ hậu bị phân theo huyện, thị xã, thành phố bng 3.

Bảng 3: Chi tiết hỗ trợ hộ chăn nuôi mua heo, bò đực giống, gà, vịt giống bố mẹ hậu bị phân theo huyện, thị xã, thành phố.

TT

Địa phương

Heo đực giống

Bò đực giống

Gà giống

Vịt giống

Số hộ

Số con

Số hộ

Số con

Số hộ

Số con

Số hộ

Số con

1

TP. Trà Vinh

 

 

 

 

4

800

 

 

2

H. Càng Long

2

4

7

7

5

1.000

 

 

3

H. Cu Kè

 

 

 

 

50

10.000

 

 

4

H. Châu Thành

9

20

34

34

15

3.000

6

1.100

5

H. Trà Cú

 

 

1

1

 

 

 

 

6

H. Cu Ngang

 

 

4

4

 

 

1

200

7

H. Dun Hải

5

10

5

5

 

 

 

 

Tổng cng

16

34

51

51

74

14.800

7

1.300

Kinh phí hỗ trợ và nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện theo Điều 2 Quy định hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tnh Trà Vinh đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh), thực hiện theo Điều 1 Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 10/5/2017 của Ủy ban nhân dân tnh Trà Vinh về việc chỉ định, công b danh sách các cơ ssản xut, kinh doanh ging vật nuôi; cung cấp vật tư và cung cấp liu tinh; đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo cho gia súc; cung cấp bình Nitơ lỏng; xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017-2020.

c) Hỗ trợ hộ chăn nuôi xây dựng công trình khí sinh học, làm đệm lót sinh học

- Công trình khí sinh học:

+ Hỗ trợ 2.854 hộ chăn nuôi xây dựng 2.854 công trình khí sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi.

+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị công trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi, mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng/1 công trình/1 hộ.

- Đệm lót sinh học:

+ Hỗ trợ 89 hộ chăn nuôi làm 89 đệm lót sinh học để xử lý chất thi chăn nuôi.

+ Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị đệm lót sinh học xử lý chất thi chăn nuôi, mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đng/1 hộ.

Chi tiết hỗ trợ hộ chăn nuôi xây dựng công trình khí sinh học, làm đệm lót sinh học phân theo huyện, thị xã, thành phố bảng 4.

Bảng 4: Chi tiết htrợ hộ chăn nuôi xây dựng công trình khí sinh hc, m đệm lót sinh học phân theo huyện, thị xã, thành ph.

TT

Địa phương

Công trình khí sinh học

Đệm lót sinh học

Số hộ

Công trình

Số hộ

Đệm lót

1

TP. Trà Vinh

7

7

5

5

7

H. Càng Long

642

642

6

6

3

H. Cầu Kè

765

765

50

50

4

H. Tiểu Cần

518

518

17

17

5

H. Châu Thành

352

352

 

 

6

H. Trà Cú

167

167

 

 

7

H. Cu Ngang

313

313

 

 

8

H. Dun Hải

40

40

5

5

9

TX. Duyên Hải

50

50

6

6

Tổng cộng

2.854

2.854

89

89

Kinh phí hỗ trợ và nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện theo Điều 2 Quy định Hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 ca Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh), thực hiện theo Điều 1 Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 10/5/2017 của y ban nhân dân tnh Trà Vinh về việc chỉ định, công bdanh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh ging vật nuôi; cung cấp vật tư và cung cấp liu tinh; đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo cho gia súc; cung cấp bình Nitơ lng; xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017 - 2020 và thực hiện theo Điều 1 Quyết định số 2435/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của Ủy ban nhân dân tnh Trà Vinh vviệc phê duyệt đơn giá và mc hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tnh Trà Vinh giai đoạn 2017-2020.

d) Hỗ trợ đào tạo tập hun kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc

- Htrợ đào tạo, tập huấn: 32 người.

- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 100% kinh phí đào tạo tập huấn, mức hỗ trợ không quá 6.000.000 đồng/1 người.

Chi tiết htrợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật phi giống nhân tạo gia súc phân theo huyện, thị xã, thành phố bảng 5.

Bảng 5: Chi tiết htrợ đào tạo tập huấn kỹ thuật phi giống nhân tạo gia súc phân theo huyện, thị xã, thành phố.

TT

Địa phương

Sngười

1

TP. Trà Vinh

2

2

H. Càng Long

4

3

H. Cầu Kè

3

4

H. Châu Thành

10

5

H. Cầu Ngang

3

6

H. Dun Hải

5

7

TX. Dun Hải

5

Tng cộng

32

Kinh phí hỗ trợ và nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện theo Điều 2 Quy định hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 (Ban bành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh), thực hiện theo Điều 1 Quyết đnh s742/QĐ-UBND ngày 10/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh vviệc chỉ định, công bố danh sách các cơ sở sản xut, kinh doanh ging vật nuôi; cung cấp vật tư và cung cấp liều tinh; đào tạo, tập huấn kỹ thuật phối giống nhân tạo cho gia súc; cung cấp bình Nitơ lỏng; xử lý cht thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017 - 2020 và thực hiện theo Điều 1 Quyết định số 2435/QĐ-UBND ngày 28/12/2017 của y ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc phê duyệt đơn giá và mức hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017-2020.

đ) Hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lỏng cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc:

- Hỗ trợ mua 60 bình chứa Nitơ lỏng để vận chuyn, bo qun tinh phối ging nhân tạo gia súc cho 60 người làm dịch vụ phi ging nhân tạo gia súc.

- Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 100% giá trị bình chứa Nitơ lỏng từ 1,0 đến 3,7 lít; mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng/1 bình/1 người.

Chi tiết hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lỏng phân theo huyện, thị xã, thành phố bảng 6.

Bảng 6: Chi tiết h trmua bình chứa Nitơ lỏng phân theo huyện, thị xã, thành phố.

TT

Địa phương

Số người

Số bình

1

TP. Trà Vinh

3

3

2

H. Càng Long

5

5

3

H. Cầu Kè

6

6

4

H. Tiu Cần

3

3

5

H. Châu Thành

20

20

6

H. Trà Cú

9

9

7

H. Cu Ngang

4

4

8

H. Duyên Hải

5

5

9

TX. Duyên Hải

5

5

Tổng cộng

60

60

Kinh phí hỗ trợ và nguyên tắc hỗ trợ: Thực hiện Điều 2 theo Quy định Hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND ngày 24/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh) và thực hiện theo Điều 1 Quyết định số 742/QĐ-UBND ngày 10/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh vviệc chđịnh, công b danh sách các cơ ssản xuất, kinh doanh giống vật nuôi; cung cấp vật tư và cung cấp liu tinh; đào tạo, tập hun kỹ thuật phi ging nhân tạo cho gia súc; cung cấp bình Nitơ lỏng; xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2017 - 2020

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN HỖ TRỢ

1. Tổng kinh phí năm 2019: 28.211.422.000 đồng (Hai mươi tám tỷ, hai trăm mười một triệu, bn trăm hai mươi hai nghìn đng), (đính kèm bng 7, bảng 8).

2. Nguồn kinh phí:

+ Ngân sách Trung ương hỗ trợ: 14.105.711 đồng (50% kinh phí thực hiện chính sách).

+ Ngân sách tỉnh: 14.105.711 đồng (50% kinh phí thực hiện chính sách).

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chtrì phối hợp vi các S, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

- Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; thưng xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các huyện, thị xã, thành phố.

- Tiếp tục rà soát tham mưu Ủy ban nhân dân tnh chỉ định, công b danh sách các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư chăn nuôi, cung cp liều tinh, con giống và vật tư trên địa bàn tỉnh.

- Chỉ đạo Chi cục Chăn nuôi và Thú y làm đầu mối kiểm tra chất lượng tinh gia súc và con giống vật nuôi, bình chứa Nitơ lỏng; tổ chức đào tạo, tập huấn phối ging nhân tạo gia súc theo Kế hoạch; chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông hướng dẫn người dân làm đm lót sinh học, đồng thời kim tra chất lượng công trình khí sinh học.

- Kiểm tra, tổng hp báo cáo tình hình và kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Sở Tài chính:

Căn cứ khả năng ngân sách và các nguồn tài chính khác, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh btrí kinh phí để thực hiện Kế hoạch có hiệu quả.

3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:

- Phối hợp rà soát, cung cấp danh sách các cơ sở sn xuất, kinh doanh giống vật nuôi hoặc vật tư, cung cấp liều tinh, con giống và vật tư đảm bảo về cht lượng, đủ về số lượng cho người chăn nuôi trên địa bàn chủ đng lựa chọn. Xác nhận các hộ mua con giống, áp dụng kthuật xử lý chất thải theo quy định.

- Thực hiện hỗ trợ đúng đối tượng, công khai danh sách các đi tượng được hưng đến tng ấp, khóm, xã, phường, thị trn; thường xuyên kim tra việc thực hiện tại địa phương.

- Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ; nghiệm thu thanh lý các hạng mục hỗ trợ trên địa bàn theo quy định.

- Tổng hợp, báo cáo kết quthực hiện về SNông nghiệp và Phát trin nông thôn và S Tài chính đtổng hợp báo cáo vỦy ban nhân dân tỉnh.

4. Hộ chăn nuôi:

- Chăn nuôi đảm bảo vệ sinh phòng bệnh, bo vệ môi trường gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

- Chăm sóc nuôi dưỡng và khai thác con đực giống ít nhất 24 tháng đối với heo, 48 tháng đối với bò và 12 tháng đối với gia cầm; trừ trưng hợp chết, loại thải hoặc thiên tai, dịch bệnh.

- Không sử dụng con heo, bò đực giống không đạt tiêu chuẩn để phối giống dịch vụ.

- Thực hiện các quy định và hưng dn của địa phương để được hưng chính sách hỗ trợ.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quchăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh năm 2019, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rất mong S Tài chính thm tra kinh phí thực hiện, trình Ủy ban nhân dân tnh xem xét, phê duyệt để có cơ sở tổ chức triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- UBND tnh;
- S
Tài chính;
- UBND huyện
, TX, TP;
- GĐ, các P
Sở;
- Phòng KH-TC;
- Ph
òng CSTT;
- L
ưu: VT, CNTY.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC




Nguyễn Ngọc Hài

 

BẢNG 1: CÁC HẠNG MỤC ĐÃ ĐƯỢC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÊ DUYỆT VÀ GIẢI NGÂN ĐẾN NAY

(Kèm theo kế hoạch số 742/KH-SNN-CNTY ngày 26/10/2018 của SNông nghiệp và PTNT)

TT

Huyện

Tổng kinh phí tạm ứng (năm 2016 và 2017) (triệu đồng)

Tổng kinh phí đã giải ngân tại các huyện, thị xã, thành phố (triệu đồng)

Công trình khí sinh học

Con giống

Tập huấn

Bình Nitơ

Gieo tinh bò

Kinh phí còn lại

(triệu đồng)

Số lượng (công trình)

Thành tiền (triệu đồng)

Giống

Giống

heo

Thành tiền (triệu đồng)

Số người

Thành tiền (triệu đồng)

Sbình

Thành tiền (triệu đồng)

Số liều

Thành tiền (triệu đồng)

1

2

3

4=(6+8+11+1
+
3+15+17)

5

6

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18=(3-4)

1

TP.Trà Vinh

1.402,943

877,500

176

877,5

-

-

-

-

-

-

-

-

-

525,4430

2

H.Càng Long

8.519,064

8.515,200

1.708

8.475

-

-

-

1

5,50

7

35

-

-

3,8640

3

H.Cu Kè

4.982,357

4.963,648

968

4.836,2

-

5

25,00

8

42,8

4

20

325

39,648

18,7095

4

H.Tiểu Cần

7.972,930

5.645,000

1.121

5.605,0

-

-

-

-

-

8

40

-

-

2.327,9300

5

H.Châu Thành

7.261,547

4.228,200

807

4.035

-

-

-

19

83,2

22

110

-

-

3.033,3470

6

H.Trà Cú

2.180,383

1.498,338

278

1.387,5

2

4

59,25

1

5,55

6

30

123

16,038

682,0450

7

H.Cầu Ngang

2.872,150

1.508,5465

193

958,550

13

-

257,5

-

-

7

35

2.082

257,4965

1.363,6035

8

H.Duyên Hải

1.509,591

866,455

105

525

16

-

291,937

-

-

6

30

258

19,518

643,1360

9

TX.Duyên Hải

2.355,035

615,000

123

615

-

-

-

-

-

-

-

-

-

1.740,0350

Tổng cộng

39.056,00

28.717,89

5.479

27.314,5

31

9

633,687

29

131,55

60

300

2.788

332,7

10.338,1130

 

BẢNG 7: TỔNG NHU CẦU ĐĂNG KÝ CỦA CÁC HUYỆN, THỊ, THÀNH PHỐ NĂM 2019

(Kèm theo Kế hoạch số: 742/KH-SNN-CNTY ngày 26/10/2018 của Sở Nông nghiệp và PTNT)

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Tên huyện, thị, thành phố

Tổng Cộng

Đơn giá (1.000đ)

Thành tiền (1.000đ)

Tp. Trà Vinh

Càng Long

Cầu Kè

Tiểu Cần

Châu Thành

Trà Cú

Cầu Ngang

Duyên Hải

Thị xã Duyên Hải

1

Tinh heo

Liều

2.262

6.250

7.390

2.905

10.185

1.960

3.140

1.000

50

35.142

70

2.459.940

2

Tinh bò

Liều

3.776

2.426

2.528

11.926

28.308

1.306

16.860

500

300

67.930

100

6.793.000

3

Tinh Trâu

Liều

12

 

 

 

 

 

 

 

 

12

100

1.200

4

Vật tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dẫn tinh quản

Ống

3.788

2.426

2.528

11.926

28.308

1.306

16.860

500

300

67.942

3

203.826

 

 - Găng tay

Đôi

3.788

2.426

2.528

11.926

28.308

1.306

16.860

500

300

67.942

4

271.768

 

- Nitơ

Lít

2.841

1.819,5

1.896

8.944,5

21.231

979,5

12.651

375

450

51.187,5

25

1.279.688

 

+ Bò cái

Con

1.888

1.213

1.264

5.963

14.154

653

8.434

250

300

34.119

 

 

 

+ Trâu cái

Con

3

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

5

Mua heo đực giống

Con

 

4

 

 

20

 

 

10

 

34

5.000

170.000

6

Mua bò đực giống

Con

 

7

 

 

34

1

4

5

 

51

20000

1.020.000

7

Mua gà giống hậu bị bố mẹ

Con

800

1.000

10.000

 

3.000

 

 

 

 

14.800

50

740.000

8

Mua vịt giống hậu bị bố mẹ

Con

 

 

 

 

1.100

 

200

 

 

1.300

50

65.000

9

Công trình khí sinh học và đệm lót

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khí sinh học

C.trình

7

642

765

518

352

167

313

40

50

2.854

5000

14.270.000

 

- Đệm lót

C.trình

5

6

50

17

 

 

 

5

6

89

5000

445.000

10

Mua bình Nitơ

Bình

3

5

6

3

20

9

4

5

5

60

5000

300.000

11

Đào tạo, tập huấn dẫn tinh viên

Người

2

4

3

 

10

 

3

5

5

32

6000

192.000

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

28.211.422

 

BẢNG 8: TỔNG KINH PHÍ HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ PHÂN CHIA THEO CÁC HUYỆN, THỊ, THÀNH PHỐ NĂM 2019

(Kèm theo Kế hoạch s: 742/KH-SNN-CNTY ngày 26/10/2018 ca SNông nghiệp và PTNT)

ĐVT: 1.000 đồng

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Đơn giá (1.000đ)

Tên huyện, thị, thành phố

Tổng Cộng

Tp. Trà Vinh

Càng Long

Cầu Kè

Tiểu Cần

Châu Thành

Trà Cú

Cầu Ngang

Duyên Hải

Thị xã Duyên Hải

N.Cầu

T.tiền

N.Cầu

T.tiền

N.Cầu

T.tiền

N.Cầu

T.tiền

N.Cầu

T.tiền

N.Cầu

T.tiền

N.Cầu

T.tiền

N.Cầu

T.tiền

N.Cầu

T.tiền

N.Cầu

T.tiền

1

Tinh heo

Liều

70

2.262

158.340

6.250

437.500

7.390

517.300

2.905

203.350

10.185

712.950

1.960

137.200

3.140

219.800

1.000

70.000

50

3.500

35.142

2.459.940

2

Tinh bò

Liều

100

3.776

377.600

2.426

242.600

2.528

252.800

11.926

1.192.600

28.308

2.830.800

1.306

130.600

16.860

1.686.000

500

50.000

300

30.000

67.930

6.793.000

3

Tinh Trâu

Liều

100

12

1.200

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

12

1.200

4

Vật tư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dẫn tinh quản

Ống

3

3.788

11.364

2.426

7.278

2.528

7.584

11.926

35.778

28.308

84.924

1.306

3.918

16.860

50.580

500

1.500

300

900

67.942

203.826

 

- Găng tay

Đôi

4

3.788

15.152

2.426

9.704

2.528

10.112

11.926

47.704

28.308

113.232

1.306

5.224

16.860

67.440

500

2.000

300

1.200

67.942

271.768

 

- Nitơ

Lít

25

2.841

71.025

1.819,5

45.488

1.896

47.400

8.944,5

223.613

21.231

530.775

979,5

24.488

12.651

316.275

375

9.375

450

11.250

51.187,5

1.279.688

 

+ Bò cái

Con

 

1.888

 

1.213

 

1.264

 

5.963

 

14.154

 

653

 

8.434

 

250

 

300

 

34.119

 

 

+ Trâu cái

Con

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

5

Mua heo đực giống

Con

5.000

 

 

4

20.000

 

 

 

 

20

100.000

 

 

 

10

50.000

 

 

34

170.000

6

Mua bò đực giống

Con

20.000

 

 

7

140.000

 

 

 

 

34

680.000

1

20.000

4

80.000

5

100.000

 

 

51

1.020.000

7

Mua gà giống hậu bị

Con

50

800

40.000

1.000

50.000

10.000

500.000

 

 

3.000

150.000

 

 

 

 

 

 

 

14.800

740.000

8

Mua vịt giống hậu bị

Con

50

 

 

 

 

 

 

 

 

1.100

55.000

 

 

200

10.000

 

 

 

 

1.300

65.000

9

Công trình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Khí sinh học

C.trình

5.000

7

35.000

642

3.210.000

765

3.825.000

518

2.590.000

352

1.760.000

167

835.000

313

1.565.000

40

200.000

50

250.000

2.854

14.270.000

 

- Đệm lót

C.trình

5.000

5

25.000

6

30.000

50

250.000

17

85.000

 

 

 

 

 

 

5

25.000

6

30.000

89

445.000

10

Mua bình Nitơ

Bình

5.000

3

15.000

5

25.000

6

30.000

3

15.000

20

100.000

9

45.000

4

20.000

5

25.000

5

25.000

60

300.000

11

Đào tạo DTV

Người

6.000

2

12.000

4

24.000

3

18.000

 

 

10

60.000

 

 

3

18.000

5

30.000

5

30.000

32

192.000

Tổng cộng

 

 

 

761.681

 

4.241.570

 

5.458.196

 

4.393.045

 

7.177.681

 

1.201.430

 

4.033.095

 

562.875

 

381.850

 

28.211.422