Quyết định 203/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Cục Thuế tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 203/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Nguyễn Văn Phong
Ngày ban hành: 21/02/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 203/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 21 tháng 02 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA CỤC THUẾ TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH, TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG CẤP HUYỆN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Cục Thuế tại Tờ trình số 617/TTr-CT ngày 17/02/2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý của Cục Thuế tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trung tâm Hành chính công cấp huyện áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Quyết định, Cục Thuế có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng quy trình điện tử tại phần mềm Hệ thống thông tin một cửa của tỉnh theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm Hành chính công tỉnh, Cục Thuế; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận: 
- Như Điều 4;
- Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Thông tin và Truyền thông;
- Lưu: VT, KSTTHC, KTTH, CVP, PCVP.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Phong

 

QUY TRÌNH NỘI BỘ

GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Thực hiện tại Trung tâm hành chính công tỉnh và Trung tâm hành chính công cấp huyện
(Ban hành kèm theo Quyết định số 203/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh)

I. Nội dung quy trình

1

Đối tượng thực hiện (Người nộp LPTB)

 

Tổ chức, cá nhân khi thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng phương tiện vận tải với cơ quan nhà nước có thẩm quyền (sau đây gọi chung là Người nộp thuế)

2

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

1) Đối với phương tiện vận tải (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam):

 

 

 

- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu 02 ban hành kèm theo Nghị định 20/2019/NĐ-CP .

x

 

 

- Giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.

 

x

 

- Giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).

 

x

 

- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).

 

x

 

- Giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định tại khoản 7 Điều này.

 

x

 

2) Đối với tài sản là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam:

 

 

 

- Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định 20/2019/NĐ-CP

x

 

 

- Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu.

 

x

 

- Các giấy tờ trong hồ sơ khai lệ phí trước bạ quy định tại điểm a, b và c khoản này là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính. Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp bản sao bằng hình thức trực tiếp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

 

x

3

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

4

Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

 

Trung tâm hành chính công tỉnh, Trung tâm hành chính công cấp huyện

5

Đơn vị thực hiện

 

Chi cục Thuế thành phố và khu vực

6

Thời gian giải quyết hồ sơ

 

- Trường hợp đối với tài sản là ô tô, xe máy đã có trong Bảng giá LPTB do Bộ Tài chính ban hành hoặc thông báo của Cục Thuế là: 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Buổi sáng nhận đủ hồ sơ thì buổi chiều trả kết quả trả và buổi chiều nhận hồ sơ thì buổi sáng ngày tiếp theo trả kết quả).

 

- Trường hợp đối với tài sản là ô tô, xe máy chưa có trong Bảng giá LPTB do Bộ Tài chính ban hành hoặc thông báo của Cục Thuế không quá 4 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ hợp lệ

7

Quy trình xử lý công việc

Các bước

Trình tự

Trách nhiệm

Thời gian

Biểu mẫu

B1

Nộp hồ sơ và hướng dẫn kê khai

 

 

 

 

- Người nộp thuế chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại mục 2, đến nộp trực tiếp tại Trung tâm hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm hành chính công cấp huyện

- Lấy số thứ tự tại Bảng thông tin quầy số bằng cách chọn cơ quan Thuế

- Đến quầy của cơ quan Thuế và chờ đọc đến số thứ tự để nộp hồ sơ

- Cán bộ giải quyết hồ sơ khai LPTB phát tờ khai và hướng dẫn Người nộp thuế khai thông tin vào Tờ khai LPTB

Người nộp LPTB

 

 

Cán bộ giải quyết hồ sơ

 

 

B2

Tiếp nhận hồ sơ

 

 

 

 

- Cán bộ giải quyết hồ sơ khai LPTB nhận hồ sơ từ người nộp thuế, kiểm tra tính đầy đủ, tính chính xác, đúng thủ tục của hồ sơ khai LPTB theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, về phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành. (Cán bộ giải quyết hồ sơ đối chiếu bản sao với bản chính các thông tin đúng theo quy định và cùng người nộp thuế ký vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơLPTB).

- Trường hợp hồ sơ khai LPTB chưa đầy đủ: trả lại hồ sơ khai LPTB và hướng dẫn cho NNT hoàn thiện hồ sơ.

- Trường hợp hợp hồ sơ khai LPTB đầy đủ: Cán bộ giải quyết hồ sơ khai LPTB nhập các thông tin trên Tờ khai LPTB vào ứng dụng QLTB-NĐ. Trường hợp tài sản hoặc chủ tài sản thuộc đối tượng được miễn LPTB thì cán bộ giải quyết hồ sơ khai LPTB nhập các thông tin trên Tờ khai LPTB và nhập lý do miễn LPTB vào ứng dụng QLTB-NĐ.

Cán bộ giải quyết hồ sơ

 

 

B3

Xác định số tiền LPTB phải nộp trên ứng dụng QLTB-NĐ

 

 

 

 

- Đối với tài sản đã có trong bảng giá LPTB do Bộ Tài chính ban hành hoặc thông báo giá của Cục Thuế:

Cán bộ giải quyết hồ sơ giải thích, hướng dẫn cho NNT kê khai, ký vào Tờ khai LPTB và lập phiếu hẹn theo mẫu số 01/QTr-LPTB gửi NNT.

(Thời gian hẹn trả kết quả 1/2 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận đủ hồ sơ).

- Đối với tài sản chưa có giá tính LPTB trong bảng giá:

Scan Tờ khai LPTB và hồ sơ kèm theo ngay trong ngày nhận hồ sơ khai LPTB, đồng thời Chi cục Thuế có văn bản đề nghị bổ sung giá tính LPTB theo mẫu 02/QTr-LPTB gửi Cục Thuế để ban hành Thông báo giá tính LPTB theo mẫu 03/QTr-LPTB áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh (thời gian Cục Thuế ban hành Thông báo giá tính LPTB tối đa là 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị bổ sung giá tính LPTB). Cán bộ giải quyết hồ sơ giải thích, in phiếu hẹn theo mẫu số 01/QTr-LPTB gửi NNT.

 (Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ khai LPTB ghi trên phiếu hẹn tối đa là 04 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định)

 

Cán bộ giải quyết hồ sơ

 

 

Mẫu 02/QTr-LPTB

 

 

 

 

Mẫu 03/QTr-LPTB

B4

Kiểm tra việc xử lý, xác định số tiền LPTB phải nộp.

 

 

 

 

Cán bộ phụ trách bộ phận giải quyết hồ sơ khai LPTB thực hiện kiểm duyệt các hồ sơ đã được cán bộ xử lý:

1. Đối với những hồ sơ chưa xác định đúng số tiền LPTB phải nộp, cán bộ phụ trách bộ phận giải quyết hồ sơ khai LPTB chuyển cán bộ giải quyết hồ sơ khai LPTB yêu cầu giải trình, làm rõ hoặc bổ sung thêm thông tin.

2. Đối với hồ sơ đã xác định đúng số tiền LPTB phải nộp, cán bộ phụ trách bộ phận giải quyết hồ sơ khai LPTB phê duyệt để trình lãnh đạo Chi cục Thuế phụ trách LPTB.

Cán bộ phụ trách bộ phận giải quyết hồ sơ khai LPTB

 

 

B5

Duyệt Thông báo nộp LPTB

 

 

 

 

Lãnh đạo Chi cục Thuế thực hiện ký duyệt các hồ sơ đã được cán bộ phụ trách bộ phận giải quyết hồ sơ khai LPTB kiểm duyệt:

1.Trên cơ sở phê duyệt của cán bộ phụ trách bộ phận giải quyết hồ sơ khai LPTB, Lãnh đạo Chi cục Thuế thực hiện phê duyệt kết quả xử lý hồ sơ trên ứng dụng; ký Thông báo nộp LPTB và chuyển Bộ phận giải quyết hồ sơ khai LPTB để gửi NNT theo quy định

2. Trường hợp có vướng mắc, phụ trách bộ phận giải quyết hồ sơ khai LPTB có trách nhiệm báo cáo, đề xuất trình Lãnh đạo Chi cục Thuế xem xét quyết định ký duyệt thông báo nộp LPTB hoặc yêu cầu NNT điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai LPTB theo quy định.

Lãnh đạo Chi cục Thuế

 

 

B6

Trả kết quả tại Trung tâm hành chính công.

 

 

 

 

Cán bộ giải quyết hồ sơ khai LPTB tại TTHCC thực hiện:

- Căn cứ vào thời gian ghi trên phiếu hẹn cán bộ tiếp nhận trả kết quả cho người nộp thuế theo lịch hẹn và thu lại phiếu hẹn.

- Hướng dẫn người nộp thuế nộp tiền LPTB tại ngân hàng, kho bạc theo đúng qui định.

Trong quá trình thực hiện nếu hồ sơ khai LPTB mà NNT hoặc cơ quan Thuế phát hiện sai sót cần phải điều chỉnh, bổ sung hoặc NNT có thắc mắc về số tiền LPTB phải nộp thì thực hiện theo quy định tại quyết định 2050/QĐ-TCT ngày 21/11/2017 của TCT về việc ban hành quy trình quản lý LPTB đối với tài sản thuộc đối tượng chịu LPTB (trừ nhà, đất) và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Cán bộ giải quyết hồ sơ

 

 

8

Cơ sở pháp lý

 

 

 

 

- Nghị định số140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ;

- Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21/2/2019 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 140/2016/NĐ-CP ; Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

- Thông tư số 20/2019/TT-BTC ngày 09/4/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

 - Quyết định 2050/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình Quản lý lệ phí trước bạ đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất).

 

 

 

 

II. BIỂU MẪU:

Ban hành kèm theo Nghị định 20/2019/NĐ-CP ngày 21/02/2019 của Chính phủ

Mẫu số 02

Tờ khai lệ phí trước bạ

Ban hành kèm theo Quyết định 2050/QĐ-TCT về việc ban hành quy trình Quản lý lệ phí trước bạ đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất).

Mẫu 01/QTr-LPTB

Phiếu hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ lệ phí trước bạ

Mẫu 02/QTr-LPTB

Đề nghị bổ sung giá ô tô, xe máy chưa có trong bảng giá

Mẫu 03/QTr-LPTB

Thông báo giá tính LPTB ô tô, xe máy

 

Mẫu số 01/QTr-LPTB

Ban hành kèm theo Quyết định số 2050/QĐ-TCT ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế

CỤC THUẾ………
CHI CỤC THUẾ…………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……../PH-

……….., ngày …… tháng ….. năm …….

 

PHIẾU HẸN

TRẢ KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT HỒ SƠ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

[1] Tên đơn vị/NNT:

[2] Mã hồ sơ:

[3] Mã số thuế <nếu có>:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

[4] Địa chỉ:

[5] Số điện thoại liên lạc:

[6] Loại phương tiện: [7] Nhãn hiệu:

[8] Số loại/Tên thương mại:

[9] Số khung: [10] Số máy:

Cơ quan Thuế đã nhận hồ sơ/hồ sơ lệ phí trước bạ bổ sung về việc giải quyết hồ sơ lệ phí trước bạ của người nộp thuế gồm:

…………………………………………….

…………………………………………….

…………………………………………….

Thời gian trả kết quả giải quyết hồ sơ: ngày ……. tháng …… năm……

Lý do: Do ô tô/xe máy chưa có trong Bảng giá tính lệ phí trước bạ hiện hành.

Người nộp thuế đăng ký nhận kết quả:

□ Tại cơ quan Thuế

□ Qua đường bưu chính

Nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ:

- Số điện thoại:

- Địa chỉ: (địa chỉ cơ quan Thuế)

 

 

CÔNG CHỨC VIẾT PHIẾU HẸN
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

<Trường hợp nhận kết quả tại cơ quan Thuế, đề nghị mang theo giấy hẹn này kèm theo Giấy giới thiệu (trong trường hợp được ủy quyền) cùng CMND người đnhận khđến nhận kết quả tại cơ quan thuế. Trường hợp mất Phiếu hẹn, NNT là cá nhân phải có bản cam kết về việc mất Phiếu hẹn>.

Ghi chú: Chữ in nghiêng trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ.

 

Mẫu số 02/QTr-LPTB

Ban hành kèm theo Quyết định số 2050/QĐ-TCT ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế

CỤC THUẾ………
CHI CỤC THUẾ…………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……………….

……….., ngày …… tháng ….. năm …….

 

Kính gửi: ……………. 

ĐỀ NGHỊ BỔ SUNG GIÁ Ô TÔ, XE MÁY CHƯA CÓ TRONG BẢNG GIÁ

Ngày..../…. /…… Chi cục Thuế có tiếp nhận.... bộ hồ sơ khai lệ phí trước bạ chưa có trong bảng giá tính LPTB hiện hành, cụ thể:

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

STT

Loại phương tiện

Nhãn hiệu

Số loại hoặc tên thương mại

Th tích làm việc

Công suất động cơ điện

Số chỗ ngồi

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Giá đề xuất của Chi cục Thuế

Tình trạng của xe

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

I

Ô tô <10 chỗ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

<Ô tô con>

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

<Xe tải van>

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

<Xe pikup>

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Xe máy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

<Xe 2 bánh>

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

<Xe 3 bánh>

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Xe 4 bánh gn đn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Ô tô điện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Chi cục Thuế gửi hồ sơ kèm theo)

NGƯỜI LẬP BIU

ĐỘI ……………

CHI CỤC THUẾ

 

Ghi chú:

- Ch tiêu (2): Ghi đúng ch tiêu "nhãn hiệu" trên giấy chứng nhận đăng kiểm

- Ch tiêu (3): Ghi đúng ch tiêu "số loại" hoặc "tên thương mại" trên giấy chứng nhận đăng kiểm

- Chỉ tiêu (4): Định dạng kiểu số, đơn vị tính cm3 ghi đúng chỉ tiêu "thể tích làm việc" trên giấy chứng nhận đăng kiểm

- Chỉ tiêu (5): Định dạng kiểu s, đơn vị tính kW ghi đúng chỉ tiêu "công suất lớn nhất của động cơ điện" trên giấy chứng nhận đăng kiểm

- Chỉ tiêu (8): Định dạng YYYY

Chữ in nghiêng trong dấu <> chỉ là giải thích hoặc ví dụ.

 

Mẫu số 03/QTr-LPTB

Ban hành kèm theo Quyết định số 2050/QĐ-TCT ngày 21 tháng 11 năm 2017 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ…………..

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ………………..
V/v: thông báo giá tính LPTB ô tô, xe máy

……….., ngày …… tháng ….. năm …….

 

Kính gửi:

- Chcục Thuế ………………
- Các phòng thuộc Văn phòng Cục Thuế …………….

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Thông tư số 304/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ôtô, xe máy;

Căn cứ công văn số ………..ngày ……………….của Chi cục Thuế ………………………. kèm theo hồ sơ của người nộp lệ phí trước bạ;

Căn cứ ………………………………………………………………………

Cục Thuế ……………………… thông báo áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với một số loại ô tô, xe máy thống nhất trên địa bàn ……………… trong thời gian Bộ Tài chính chưa ban hành giá tính lệ phí trước bạ bổ sung theo quy định. Cụ thể như sau:

STT

Loại phương tiện

Nhãn hiệu

Số loại hoặc tên thương mại

Thể tích làm việc (Lít- Ôtô; Cm3- Xe máy)

Số chỗ ngồi

Giá tính LPTB đối với xe mới 100% (VNĐ)

Ghi chú

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

A

NHẬP KHẨU

I

Ô tô<10 chỗ

 

 

 

 

 

 

1

<Ô tô con>

 

 

 

 

 

 

2

<Xe tải van>

 

 

 

 

 

 

3

<Xe pikup>

 

 

 

 

 

 

II

Xe máy

 

 

 

 

 

 

1

<Xe 2 bánh>

 

 

 

 

 

 

2

<Xe 3 bánh>

 

 

 

 

 

 

III

Xe 4 bánh gắn động cơ

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

IV

Ô tô điện

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

B

TRONG NƯỚC

I

Ô tô<10 chỗ

 

 

 

 

 

 

1

<Ô tô con>

 

 

 

 

 

 

2

<Xe tải van>

 

 

 

 

 

 

3

<Xe pikup>

 

 

 

 

 

 

II

Xe máy

 

 

 

 

 

 

1

<Xe 2 bánh>

 

 

 

 

 

 

2

<Xe 3 bánh>

 

 

 

 

 

 

III

Xe 4 bánh gắn động cơ

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

IV

Ô tô điện

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ký đến thời điểm Bộ Tài chính ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ bổ sung theo quy định.

Cục Thuế thông báo để các Phòng thuộc văn phòng cục và các Chi cục Thuế biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Cục (để chỉ đạo);

 

Mẫu số 02

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ

(Áp dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất))

[01] Kỳ tính thuế: □ Theo từng lần phát sinh

[02] Lần đầu □ [03] Bổ sung lần thứ □

A. PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KÊ KHAI:

[04] Tên người nộp thuế (Chủ sở hữu, sử dụng tài sản):....................................................

[05] Mã số thuế (nếu có):.....................................................................................................

[06] CMND/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu/Giấy tờ định danh khác:.............................

[07] Ngày cấp:………………………………[08] Nơi cấp:.....................................................

[09] Địa chỉ:.........................................................................................................................

[10] Quận/huyện:………………………………[11] Tỉnh/thành phố:.....................................

[12] Điện thoại:………………………………[13] Fax:………………..[14] Email:..................

[15] Đại lý thuế; hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có):

[16] Mã số thuế: ..................................................................................................................

[17] Địa chỉ: .........................................................................................................................

[18] Quận/huyện: ………………………… [19] Tỉnh/Thành phố: .........................................

[20] Điện thoại: …………………………[21] Fax: ………………………[22] Email:...............

[23] Hợp đồng đại lý thuế: số:………………………………………ngày................................

I. TÀI SẢN

1. Loại tài sản:

Số Giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (Đối với hồ sơ khai điện tử):....

2. Nhãn hiệu:........................................................................................................................

3. Kiểu loại xe [Số loại hoặc tên thương mại; tên thương mại và mã kiểu loại (nếu có) đối với ôtô]:

4. Nước sản xuất:................................................................................................................

5. Năm sản xuất:..................................................................................................................

6. Thể tích làm việc/Công suất:............................................................................................

7. Trọng tải:.........................................................................................................................

8. Số người cho phép chở (kể cả lái xe):.............................................................................

9. Chất lượng tài sản:...........................................................................................................

10. Số máy:.........................................................................................................................

11. Số khung:......................................................................................................................

12. Biển kiểm soát:...............................................................................................................

13. Số đăng ký:...................................................................................................................

14. Trị giá tài sản (đồng):......................................................................................................

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................... )

15. Mu số hóa đơn:………………………………; 16. Ký hiệu hóa đơn:............................ ;

17. Số hóa đơn:………………………………; 18. Ngày tháng năm: ………/……../.............

II. NGUỒN GỐC TÀI SẢN

1. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tài sản:......................................................................

Mã số thuế (nếu có):............................................................................................................

2. Địa chỉ:............................................................................................................................

3. Thời điểm làm giấy tờ chuyển nhượng tài sản:...............................................................

III. TÀI SẢN THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (lý do):..............................

IV. GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN, GỒM:

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu đã khai./.

 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:

Chứng chỉ hành nghề số

...., ngày…… tháng……… năm………
NGƯỜI NỘP THUẾ HOẶC ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))

Hoặc TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC ỦY QUYỀN KHAI THAY

Họ và tên:

 

Mã hồ sơ:

B. THÔNG BÁO NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (dành cho Cơ quan Thuế):

1. Trị giá tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng):.......................................................................

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................... )

2. Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng): {Bằng giá tính lệ phí trước bạ nhân (x) mức thu lệ phí trước bạ (%)}.

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................... )

Nộp theo chương ………………. tiểu mục ……..

- Số tiền đã nộp (đồng):.......................................................................................................

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................... )

- Số tiền còn phải nộp (đồng):..............................................................................................

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................... )

3. Thông tin nộp tiền:

- Địa điểm nộp:....................................................................................................................

- Tài khoản nộp:...................................................................................................................

4. Thời hạn nộp tiền chậm nhất là ngày...tháng...năm...

Quá ngày ... tháng ... năm ... người nộp thuế chưa nộp thì mỗi ngày chậm nộp phải trả tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.

5. Miễn nộp lệ phí trước bạ (nếu có): thuộc diện được miễn nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại

 


CÁN BỘ KIỂM TRA TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

…………, ngày……… tháng……… năm ....
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ RA THÔNG BÁO
(Ký, ghi rõ họ, tên, đóng dấu)

NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
…,. ngày … tháng … năm ……
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có))

 

 

C. PHẦN TÍNH TIỀN CHẬM NỘP LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (dành cho cơ quan thu tiền):

1. Số ngày chậm nộp lệ phí trước bạ:...............................................................................

2. Số tiền phạt chậm nộp lệ phí trước bạ (đồng):..............................................................

(Viết bằng chữ:.................................................................................................................. )

 

 

……, ngày …… tháng ……… năm…
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THU TIỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Hướng dẫn kê khai các chỉ tiêu tại Phần A. Người nộp thuế tự khai của Tờ khai lệ phí trước bạ - Mẫu số 02 - áp dụng đối với tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất)

[01] Kỳ tính thuế: Tích vào ô theo từng lần phát sinh.

[02] Lần đầu: Tích vào ô lần đầu nếu khai lần đầu với trường hợp phát sinh mới.

[03] Bổ sung lần thứ: Điền số lần khai bổ sung.

[04] Tên người nộp thuế: Họ và tên chủ tài sản.

[05] Mã số thuế (nếu có): Ghi mã số thuế của chủ sở hữu, sử dụng tài sản đã được cấp (mã số thuế cá nhân hoặc mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, tổ chức); trường hợp cá nhân chưa được cấp mã số thuế thì bỏ trống chỉ tiêu này, cơ quan thuế căn cứ các thông tin trên Tờ khai lệ phí trước bạ để cấp mã số thuế cho chủ sở hữu, sử dụng tài sản theo quy định.

[06], [07], [08]: Ghi số, ngày cấp, nơi cấp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân của chủ tài sản hoặc Giấy chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài hoặc giấy tờ định danh khác.

[09], [10], [11] Địa chỉ: Ghi thông tin địa chỉ theo hướng dẫn như sau:

- Chủ tài sản là người Việt Nam:

+ Địa chỉ ghi theo Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc địa chỉ nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân không phù hợp với địa chỉ nơi đăng ký thường trú ghi trong Sổ hộ khẩu thì khai theo Sổ hộ khẩu hoặc;

+ Địa chỉ ghi theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng hoặc Giấy tờ hợp pháp theo quy định hoặc;

+ Địa chỉ theo trường học đối với học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện.

- Chủ tài sản là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam, địa chỉ được ghi theo Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc địa chỉ theo giấy tờ khác theo quy định (còn giá trị sử dụng).

- Chủ tài sản là người nước ngoài, cụ thể:

+ Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, ghi địa chỉ theo Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) hoặc theo Giấy tờ hợp pháp theo quy định.

+ Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, ghi địa chỉ theo Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định hoặc Giấy tờ hợp pháp theo quy định.

- Chủ tài sản là tổ chức: Ghi theo địa chỉ của tổ chức.

[12] Điện thoại: Ghi số điện thoại nhận được tin nhắn thông báo của cơ quan thuế về Mã số hồ sơ và số tiền lệ phí trước bạ phải nộp.

[13], [14]: Điền thông tin fax (nếu có), email của người sở hữu, sử dụng tài sản nhận được Thông báo nộp lệ phí trước bạ của Cơ quan Thuế (đối với hồ sơ khai điện tử).

[15] Đại lý thuế; hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật (nếu có): Ghi tên Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay theo quy định của pháp luật.

[16] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay (mã số thuế cá nhân hoặc mã số thuế của cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, tổ chức).

[17] đến [19]: Ghi thông tin địa chỉ của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay.

[20] Điện thoại: Ghi số điện thoại của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay (số điện thoại nhận được tin nhắn thông báo của cơ quan thuế về Mã hồ sơ và số tiền lệ phí trước bạ phải nộp).

[21], [22]: Điền thông tin fax (nếu có), email của Đại lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân được ủy quyền khai thay nhận được Thông báo nộp lệ phí trước bạ của cơ quan thuế (đối với hồ sơ khai điện tử).

[23] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi các thông tin về số hiệu và ngày ký kết hợp đồng giữa chủ sở hữu, sử dụng tài sản và Đại lý thuế khai thay.

I. TÀI SẢN

1. Loại tài sản

Đối với phương tiện giao thông đường bộ: Ghi theo chỉ tiêu Loại phương tiện trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại hoặc Sổ kiểm định do cơ quan đăng kiểm cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc từ thông tin loại phương tiện trên giấy tờ có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với phương tiện giao thông đường thủy, đường hàng không và các tài sản khác: Căn cứ vào các giấy tờ do cơ quan đăng kiểm cấp, giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hoặc thông tin loại tài sản thể hiện trên giấy tờ có liên quan của cơ quan có thẩm quyền để ghi loại tài sản là vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy, tàu thủy, thuyền, máy bay, du thuyền; súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao…

Số Giấy chứng nhận do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp là Số hiệu của Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm cấp (chỉ khai đối với hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử).

2. Nhãn hiệu

Đối với phương tiện giao thông đường bộ: Ghi theo chỉ tiêu Nhãn hiệu trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại hoặc Sổ kiểm định do cơ quan đăng kiểm cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc từ thông tin nhãn hiệu trên giấy tờ có liên quan của cơ quan có thẩm quyền.

Đối với phương tiện giao thông đường thủy, đường hàng không, tài sản khác thì ghi theo thông tin tương ứng trên giấy tờ do cơ quan đăng kiểm cấp hoặc để trống nếu giấy tờ không thể hiện thông tin.

3. Kiểu loại xe

- Đối với phương tiện giao thông đường bộ:

+ Đối với xe ô tô: Lấy từ các chỉ tiêu Tên thương mại (Commercial name), Số loại (Model Code), Mã kiểu loại (Mode code) trên Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại hoặc Sổ kiểm định do cơ quan đăng kiểm cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc theo các thông tin tương ứng trên giấy tờ có liên quan của cơ quan có thẩm quyền, để ghi Kiểu loại xe theo cấu trúc như sau “Tên thương mại (Mã kiểu loại)” hoặc “Số loại (Mã kiểu loại)”; trường hợp trên các giấy tờ nêu trên mà chỉ tiêu Mã kiểu loại (Mode code) không có hoặc có nhưng để trống thì ghi Kiểu loại xe theo cấu trúc “Tên thương mại” hoặc “Số loại”.

Ví dụ minh họa: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thể hiện thông tin của 3 kiểu loại xe ô tô như sau:

• Xe có Nhãn hiệu (Trade mark): FORD, Tên thương mại (Commercial name): EVEREST, Mã kiểu loại (Mode code): zNAV9KE thì ghi Kiểu loại xe là EVEREST (zNAV9KE).

• Xe có Nhãn hiệu (Trade mark): GENESIS, Tên thương mại (Commercial name): G70, Mã kiểu loại (Mode code): thì ghi Kiểu loại xe là G70.

• Xe có Nhãn hiệu (Trade mark): TOYOTA, Số loại (Model Code): INNOVA TGN40L-GKMRKU thì ghi Kiểu loại xe là INNOVA TGN40L-GKMRKU.

+ Đối với các loại xe khác: Lấy từ các chỉ tiêu Tên thương mại (Commercial name), Số loại (Model Code) để ghi Kiểu loại xe theo cấu trúc như sau “Tên thương mại” hoặc “Số loại”.

Ví dụ minh họa: Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại xe mô tô, xe gắn máy có thông tin của 2 kiểu xe máy như sau:

• Xe có Nhãn hiệu (Trade mark): HONDA, Số loại (Model Code): JA36 BLADE thì ghi Kiểu loại xe là JA36 BLADE.

• Xe có Nhãn hiệu (Trade mark): HARLEY-DAVIDSON, Tên Thương mại (Commercial name): SUPERLOW, Mã kiểu loại (Mode code): XL883L thì ghi Kiểu loại xe là SUPERLOW.

- Đối với phương tiện giao thông đường thủy, đường hàng không và tài sản khác thì không cần ghi thông tin.

4. đến 13.: Ghi theo các thông tin tương ứng trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường hoặc Giấy chứng nhận chất lượng kiểu loại do cơ quan đăng kiểm cấp hoặc Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe mới) hoặc Sổ kiểm định hoặc Giấy đăng ký phương tiện (đối với xe đã qua sử dụng) hoặc Giấy tờ có liên quan khác của cơ quan có thẩm quyền, trong đó:

6.: Thể tích làm việc có đơn vị tính là cm3 hoặc kW hoặc mã lực.

7.: Trọng tải có đơn vị tính là kg và được lấy theo chỉ tiêu Khối lượng hàng chuyên chở (kéo theo) cho phép tham gia giao thông trên các giấy tờ đó, trường hợp giấy tờ của xe thể hiện cả 2 chỉ tiêu Khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông và Khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông thì lấy từ chỉ tiêu có giá trị lớn hơn.

9.: Chất lượng tài sản ghi là “Mới” hoặc “Đã qua sử dụng”.

Trường hợp các giấy tờ nêu trên không thể hiện thông tin cần điền thì để trống.

14. Trị giá tài sản (đồng): Ghi giá trị chuyển nhượng tài sản trên thị trường tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng tài sản (theo hóa đơn bán hàng hợp pháp, hợp đồng mua bán,...).

15. đến 18.: Khai các chỉ tiêu này trong trường hợp nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử và sử dụng hóa đơn điện tử.

II. NGUỒN GỐC TÀI SẢN

1. Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng tài sản: Ghi tên cá nhân hoặc tổ chức, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng tài sản cho người đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản; ghi Mã số thuế là mã số thuế cá nhân (nếu có) hoặc mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp, tổ chức chuyển nhượng.

2. Địa chỉ: Đối với cá nhân thì ghi theo địa chỉ thường trú đăng ký tại các giấy tờ định danh (Chứng minh nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu hoặc hộ chiếu ...); đối với tổ chức thì ghi theo địa chỉ của tổ chức.

3. Thời điểm làm giấy tờ chuyển nhượng tài sản: Ghi ngày tháng năm lập hoặc ngày tháng năm ký kết thể hiện trên giấy tờ về chuyển nhượng tài sản hợp pháp.

III. TÀI SẢN THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ: Ghi cụ thể lý do được miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ.

IV. GIẤY TỜ CÓ LIÊN QUAN, GỒM: Ghi những giấy tờ kèm theo Tờ khai lệ phí trước bạ trong Hồ sơ khai lệ phí trước bạ theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 3 Điều 10 Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 20/2019/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Chính phủ.

 





Thông tư 301/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ Ban hành: 15/11/2016 | Cập nhật: 15/11/2016

Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ Ban hành: 10/10/2016 | Cập nhật: 13/10/2016

Nghị định 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính Ban hành: 08/06/2010 | Cập nhật: 11/06/2010