Quyết định 128/2004/QĐ-UB về Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội tỷ lệ 1/2000 và 1/500 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Số hiệu: 128/2004/QĐ-UB Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội Người ký: Nguyễn Quốc Triệu
Ngày ban hành: 11/08/2004 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Xây dựng nhà ở, đô thị, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Sô : 128/2004/QĐ-UB

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2004 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ VIỆC: BAN HÀNH ĐIỀU LỆ QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU VỰC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ TRÂU QUỲ, HUYỆN GIA LÂM, HÀ NỘI TỶ LỆ 1/2000 VÀ 1/500

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 322/BXD-ĐT ngày 28/12/1993 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định lập các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị;
Căn cứ Quyết định số 127/2004/QĐ-UB ngày tháng năm 2004 của Uỷ ban nhân dân Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội tỷ lệ 1/2000 và 1/500;
Xét đề nghị của Sở Quy hoạch Kiến trúc,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này "Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội, tỷ lệ 1/2000 và 1/500".

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giao thông công chính; Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm, Chủ tịch UBND xã Trâu Quỳ; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

T/M UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHỦ TỊCH




Nguyễn Quốc Triệu

 

 

ĐIỀU LỆ

QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU VỰC ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ TRÂU QUỲ, HUYỆN GIA LÂM, HÀ NỘI TỶ LỆ 1/2000 VÀ 1/500
(Ban hành theo Quyết định số 128/2004/QĐ-UB ngày 11 tháng 8 năm 2004 của UBND Thành phố Hà Nội)

Chương 1:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Điều lệ này hướng dẫn việc quản lý xây dựng, sử dụng các công trình theo đúng đồ án Quy hoạch chi tiết Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội tỷ lệ 1/2000 và 1/500 đã được phê duyệt theo Quyết định số 127/2004/QĐ - UB, ngày 11 tháng 8 năm 2004 của UBND thành phố Hà Nội.

Điều 2: Ngoài những quy định trong Điều lệ này, việc quản lý xây dựng trong Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Trâu Quỳ - huyện Gia Lâm còn phải tuân thủ các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 3: Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi Điều lệ phải được Uỷ ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

Điều 4: Chủ tịch UBND huyện Gia Lâm, Giám đốc Sở Quy hoạch Kiến trúc và Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc quản lý xây dựng tại Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Trâu Quỳ - huyện Gia Lâm theo đúng quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.

Chương 2:

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5: Ranh giới và phạm vi lập quy hoạch:

* Địa điểm: xã Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

* Vị trí, giới hạn và quy mô khu đất quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000: được xác định trong khu đất đơn vị ở 2 (ký hiệu TQ2) thuộc khu đô thị Trâu Quỳ (khu A2) trong quy hoạch chi tiết huyện Gia Lâm tỉ lệ 1/5000 đã được Uỷ ban nhân dân Thành phố phê duyệt bao gồm cả quỹ đất đã xây dựng và quỹ đất trống; nhằm khớp nối đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cho cả khu vực .

+ Phía Bắc giáp tuyến đường sắt Hà Nội – Hải Phòng hiện có và ruộng canh tác.

+ Phía Nam giáp khu vực dân cư làng xóm hiện có của xã Trâu Quỳ.

+ Phía Tây giáp khu vực dự kiến xây dựng công viên cây xanh sinh thái và hồ điều hoà.

+ Phía Đông giáp khu đất dự kiến xây dựng nhà máy nước Trâu Quỳ và khu vực công viên cây xanh, hồ điều hoà.

- Tổng diện tích đất quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000: 530.355m2.

- Quy mô dân số theo quy hoạch: 9.574 người.

* Vị trí, giới hạn và quy mô khu đất quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 : Là phần quỹ đất trống chưa khai thác trong phạm vi  quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000.

+ Phía Bắc giáp đường quy hoạch hiện có và ruộng canh tác.

+ Phía Nam giáp khu vực dân cư làng xóm hiện có của xã Trâu Quỳ.

+ Phía Tây giáp khu vực dân cư xã Trâu Quỳ và các khu tập thể Viện nghiên cứu Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp 1.

+ Phía Đông giáp khu vực công viên cây xanh, hồ điều hoà.

- Tổng diện tích đất quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500: 313.695 m2.

- Quy mô dân số theo quy hoạch: 4210 người.

Điều 6: Tổng diện tích đất quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000: 530.355m2

Bao gồm:

- Đất đường Khu vực (có mặt cắt ngang 30m): 28.840m2.

- Đất đường nhánh (có mặt cắt ngang 13,5m – 21,5m): 101.155m2.

- Đất công trình công cộng : 36.050 m2

- Đất xây dựng trường học phổ thông: 24.520 m2

- Đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo: 18.565 m2

- Đất cây xanh, vườn hoa, TDTT: 45.975 m2

- Đất xây dụng nhà ở: 275.250m2.  Trong đó:

+ Đất xây dựng nhà ở cao tầng : 39.750 m2

+ Đất xây dựng nhà ở thấp tầng: 235.500m2

Toàn bộ diện tích đất trong phạm vi khu vực quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 được chia thành các chức năng như sau:

1 - Đất làm đường khu vực: bao gồm các tuyến đường có mặt cắt ngang 30m, có diện tích khoảng 28.840m2. (28.840)

2 - Đất làm đường nhánh: bao gồm các tuyến đường có mặt cắt ngang từ 13,5m đến 22m, có diện tích khoảng 101.155m2. (67.380m2)

3 - Đất xây dựng công trình công cộng: có tổng diện tích khoảng 36.050m2, bao gồm 03 ô đất có ký hiệu từ CC1 đến CC3.

4 - Đất xây dựng nhà ở: có tổng diện tích khoảng 275.250m2. Trong đó:

a - Đất xây dựng nhà ở thấp tầng có tổng diện tích khoảng 235.500m2 bao gồm 14 ô có ký hiệu từ TT1 đến TT14.

+ Đất xây dựng nhà ở để đấu giá quyền sử dụng đất có tổng diện tích khoảng 88.575m2, bao gồm 07 ô có ký hiệu TT4, TT5, TT8,TT10,TT11,TT14.

+ Đất dân cư làng xóm hiện có cải tạo trỉnh trang theo quy hoạch có tổng diện tích khoảng 146.925m2  bao gồm 07 ô có ký hiệu TT1, TT2, TT3, TT6, TT7, TT9, TT12.

b - Đất xây dựng nhà ở cao tầng để đấu giá quyền sử dụng đất có tổng diện tích khoảng 39.750m2,  bao gồm  03 ô có ký hiệu từ CT1 đến CT3.

5 - Đất xây dựng trường học phổ thông: bao gồm trường tiểu học có ký hiệu TH1 và trường THCS có ký hiệu TH2 có tổng diện tích khoảng 24.520m2.

6 - Đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo: có tổng diện tích khoảng 18.565m2, bao gồm 02 ô có ký hiệu NT1 và NT2.

7 - Đất cây xanh, công viên Thể dục thể thao kết hợp bãi đỗ xe: có tổng diện tích khoảng 45.975m2, bao gồm 05 ô có ký hiệu từ CX1 đến CX5.

Ghi chú: Phần ghi trong ngoặc đơn là diện tích đất đường khu vực và đường nhánh nằm trong khu vực quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

Điều 7: 1 - Đất xây dựng nhà ở trong phạm vi quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 có tổng diện tích 275.250 m2 gồm 17 ô đất, các chỉ tiêu cho từng ô đất được quy định cụ thể như sau:

STT

KÝ HIỆU

CHỨC NĂNG

SỬ DỤNG ĐẤT

DIỆN TÍCH ĐẤT

DIỆN TÍCH

XÂY DỰNG

D.TÍCH

SÀN

MẬT ĐỘ

XD

HỆ

SỐ

SDĐ

T.C

B.Q

SỐ

NGƯỜI

GHI CHÚ

(m2)

(m2)

(m2)

(%)

(Lần)

(Tầng)

(Người)

 

1

TT1

Nhà ở thấp tầng

22095

11045

33135

50

1.5

3

828

 Cải tạo chỉnh trang theo  quy hoạch

2

TT2

Nhà ở thấp tầng

10930

5480

16440

50.1

1.5

3

411

3

TT3

Nhà ở thấp tầng

10005

5000

15000

50

1.5

3

375

4

TT4

(TT1)

Nhà ở thấp tầng

5575

1600

4800

28.7

0.86

3

96

 

5

TT5

(TT2+TT3)

Nhà ở thấp tầng

19295

5940

17820

30.8

0.92

3

356

 

6

TT6

Nhà ở thấp tầng

38115

18100

54300

47.5

1.42

3

1358

Cải tạo chỉnh trang theo  quy hoạch

7

TT7

Nhà ở thấp tầng

28745

13240

39720

46.1

1.38

3

993

8

TT8

(TT4)

Nhà ở thấp tầng

5535

2930

8790

52.9

1.59

3

209

 

9

TT9

Nhà ở thấp tầng

20455

10630

31890

52

1.56

3

797

Cải tạo chỉnh trang theo  quy hoạch

10

TT10

(TT5)

Nhà ở thấp tầng

7110

3760

11280

52.9

1.59

3

269

 

 

11

TT11

(TT6)

Nhà ở thấp tầng

22585

6840

20520

30.3

0.91

3

410

 

12

TT12

Nhà ở thấp tầng

16580

8080

24240

48.7

1.46

3

606

Cải tạo chỉnh trang theo  quy hoạch

13

TT13

(TT7)

Nhà ở thấp tầng

5570

2950

8850

53

1.59

3

211

 

14

TT14

(TT8+TT9)

Nhà ở thấp tầng

22905

6840

20520

29.9

0.9

3

410

 

15

CT1

(CT1)

Nhà ở cao tầng

17575

7280

41055

41.4

2.34

5.6

1011

Tầng 1 dành diện tích 2635m2 cho mục đích công cộng

16

CT2

(CT2)

Nhà ở cao tầng

15120

6290

37470

41.6

2.48

6

941

Tầng 1 dành diện tích 1730m2 cho mục đích công cộng

17

CT3

(CT3)

Nhà ở cao tầng

7055

2725

13870

38.6

1.97

5.1

293

Tầng 1 dành diện tích 2725m2 cho mục đích công cộng

Ghi chú: Phần ghi trong ngoặc đơn tại cột ký hiệu là ký hiệu các ô đất nằm trong khu đất nghiên cứu quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

2 - Đất xây dựng nhà ở trong phạm vi quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 để đấu giá quyền sử dụng đất có tổng diện tích 128.375 m2 gồm 12 ô đất

Các chỉ tiêu cho từng lô để đấu giá quyền sử dụng đất được quy định cụ thể như sau:

STT

KÝ HIỆU

CHỨC NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT

DIỆN TÍCH ĐẤT

D.TÍCH XÂY DỰNG

DIỆN TÍCH SÀN

M.ĐỘ

XÂY DỰNG

HỆ SỐ SDĐ

TC BÌNH QUÂN

SỐ NGƯỜI

GHI CHÚ

(m2)

(m2)

(m2)

(%)

(Lần)

(Tầng)

(Người)

1

TT1

Nhà ở biệt thự

5575

(560)

1600

4800

28.7

0.86

3

96

 

2

TT2

Nhà ở biệt thự

10015

(1735)

3060

9180

30.6

0.92

3

184

 

3

TT3

Nhà ở biệt thự

9280

(1725)

2880

8640

31

0.93

3

173

 

4

TT4

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

5535

(260)

2930

8910

52.9

1.61

3

212

 

5

TT5

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

7175

(320)

3760

11280

52.4

1.57

3

269

 

6

TT6

Nhà ở biệt thự

22585

(3645)

6840

20520

30.3

0.91

3

410

 

7

TT7

Nhà ở thấp tầng, nhà vườn

5570

(315)

2950

8850

53

1.59

3

211

 

8

TT8

Nhà ở biệt thự

11450

(1990)

3420

10260

29.9

0.9

3

205

 

9

TT9

Nhà ở biệt thự

11450

(1990)

3420

10260

29.9

0.9

3

205

 

10

CT1

Nhà ở cao tầng

(Dành 1150m2 đất làm bãi đỗ xe).

17575

(865)

7195

41055

40.9

2.34

5.7

1011

Tầng 1 dành diện tích 2635m2 cho mục đích công cộng .

11

CT2

Nhà ở cao tầng

(Dành 350m2 đất làm bãi đỗ xe).

15120

6290

37470

41.6

2.48

6

941

Tầng 1 dành diện tích 1730m2 cho mục đích công cộng

12

CT3

Nhà ở cao tầng

(Dành 1340 m2 đất làm bãi đỗ xe).

7045

(835)

2725

13870

38.7

1.97

5.1

293

Tầng 1 dành diện tích 2725m2 cho mục đích công cộng

* Ghi chú : phần ghi trong ngoặc đơn (…)  tại cột diện tích đất  là diện tích đất dành để làm đường nội bộ.

* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật :

+ Khi thiết kế công trình phải tuân thủ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã khống chế về  chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất.

+ Các công trình nhà ở cao tầng, tầng 1 được sử dụng làm dịch vụ công cộng kết hợp chỗ để xe, phục vụ cho bản thân công trình.

+ Hình thức kiến trúc các công trình được nghiên cứu với kiểu dáng đẹp, hiện đại, mầu sắc hài hoà, phù hợp với chức năng sử dụng. Tổ chức cây xanh, sân vườn và đường nội bộ kết hợp với việc bố trí nơi đỗ xe, cấp điện, cấp nước... đảm bảo yêu cầu sử dụng của dân cư khu vực.

Điều 8: Đất xây dựng công trình công cộng trong phạm vi quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 có tổng diện tích 36.050m2, gồm 03 ô đất, các chỉ tiêu được quy định cụ thể như sau:

STT

KÝ HIỆU

CHỨC NĂNG

SỬ DỤNG ĐẤT

D.TÍCH ĐẤT

D.TÍCH XÂY DỰNG

DIỆN TÍCH SÀN

MẬT ĐỘ  XD

HỆ SỐ SDĐ

T.C

B.Q

SỐ NGƯỜI

GHI CHÚ

(m2)

(m2)

(m2)

(%)

(Lần)

(Tầng)

(Người)

1

CC1

Công trình công cộng

26985

9820

48000

36.4

1.78

4.9

 

 

2

CC2

Công trình công cộng

725

295

590

40.7

0.81

2

 

 

3

CC3

Công trình công cộng

8340

3320

8300

39.8

1

2.5

 

 

* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:

Khi thiết kế xây dựng các công trình phải đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được khống chế về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất... Chiều cao công trình có thể cao hơn quy định, nhưng sẽ được xem xét theo phương án thiết kế cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Hình thức kiến trúc công trình phải đẹp, đảm bảo hài hoà với các công trình lân cận, đóng góp bộ mặt kiến trúc cho khu dân cư.

Điều 9: Đất xây dựng trường học phổ thông và nhà trẻ, mẫu giáo trong phạm vi quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 có tổng diện tích 43.085m2, gồm 04 ô đất. Bao gồm:

+ Đất xây dựng trường học phổ thông: gồm trường tiểu học (ký hiệu TH1) và trường Trung học cơ sở (ký hiệu TH2) có tổng diện tích khoảng 24.520m2.

+ Đất xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo: có tổng diện tích khoảng 18.565m2, bao gồm 02 ô có ký hiệu NT1 và NT2.

- Các chỉ tiêu được quy định cụ thể như sau:

STT

KÝ HIỆU

CHỨC NĂNG

SỬ DỤNG ĐẤT

D.TÍCH ĐẤT

D.TÍCH

XÂY DỰNG

DIỆN TÍCH SÀN

MẬT ĐỘ  XD

HỆ SỐ SDĐ

T.C

B.Q

SỐ NGƯỜI

GHI CHÚ

(m2)

(m2)

(m2)

(%)

(Lần)

(Tầng)

(Người)

I

NT

Nhà trẻ, mẫu giáo

18565

 

 

 

 

 

 

 

1

NT1

Nhà trẻ, mẫu giáo

8230

1930

2925

23.5

0.36

1.5

 

 

2

NT2

Nhà ở thấp tầng

10335

1965

3180

19

0.31

1.6

 

 

II

TH

Trường học phổ thông

24520

 

 

 

 

 

 

 

3

TH1

Trường tiểu học

12260

2115

5030

17.3

0.41

2.4

 

 

4

TH2

Trường Trung học Cơ sở

12260

2115

5030

17.3

0.41

2.4

 

 

Ghi chú: Các ô đất NT1,NT2, TH1,TH2 nằm trong khu đất nghiên cứu quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

* Các yêu cầu về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật:

+ Khi thiết kế công trình cụ thể cần tôn trọng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để khống chế về chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, tầng cao bình quân và hệ số sử dụng đất.

+ Về bố trí các công trình cần phải được tuân thủ theo các quy định trong Tiêu chuẩn thiết kế và Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam đã ban hành như: hướng công trình, diện tích cho một lớp học, màu sắc công trình phải trang nhã, sinh động phù hợp với lứa tuổi học sinh.

Điều 10: Đất cây xanh, vườn hoa, Thể dục thể thao trong phạm vi quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 có tổng diện tích 45.975m2, gồm 05 ô đất, các chỉ tiêu được quy định cụ thể như sau:

STT

KÝ HIỆU

CHỨC NĂNG

SỬ DỤNG ĐẤT

D.TÍCH ĐẤT

D.TÍCH

XÂY DỰNG

DIỆN

TÍCH SÀN

MẬT

ĐỘ

XD

HỆ

SỐ

SDĐ

T.C

B.Q

SỐ NGƯỜI

GHI CHÚ

(m2)

(m2)

(m2)

(%)

(Lần)

(Tầng)

(Người)

1

CX1

Đất cây xanh, vườn hoa

( kết hợp bãi đỗ xe)

3820

 

 

 

 

 

 

 

2

CX2

Đất cây xanh, Thể dục thể thao

25375

 

 

 

 

 

 

 

3

CX3

Đất cây xanh, vườn hoa

( kết hợp bãi đỗ xe)

6880

 

 

 

 

 

 

 

4

CX4

Đất cây xanh, vườn hoa

( kết hợp bãi đỗ xe)

4360

 

 

 

 

 

 

 

5

CX5

Đất cây xanh, vườn hoa

( kết hợp bãi đỗ xe)

5540

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Các ô đất CX1,CX2,CX3,CX4,CX5 nằm trong khu đất quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

Điều 11: Các công trình đầu mối và hệ thống hạ tầng kỹ thuật :

- Cao độ nền khống chế được xác định tại các tim đường và các điểm giao nhau của mạng đường trong khu vực.

- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống riêng hoàn toàn giữa thoát nước mưa và thoát nước bẩn.

- Hệ thống cấp nước được xác định như sau :

+ Đối với nhà ở và các công trình thấp tầng (dưới 5 tầng) được cấp nước trực tiếp từ các tuyến phân phối chính.

+ Đối với nhà ở cao tầng trên 5 tầng được cấp nước thông qua trạm  bơm và bể chứa.

+ Đối với các công trình cao tầng khác được cấp nước thông qua trạm bơm và bể chứa cục bộ đối với từng công trình và sẽ được tính toán riêng tuỳ thuộc vào dự án đầu tư xây dựng các công trình đó.

- Bố trí các họng cứu hỏa tại các ngã ba, ngã tư đường giao thông thuận tiện cho việc lấy nước khi có cháy. Các họng cứu hoả được đấu nối với đường ống cấp nước có đường kính D³110mm và bán kính phục vụ giữa các họng cứu hoả khoảng 150m.

- Nguồn điện cấp lấy từ các trạm biến thế dự kiến xây dựng và bố trí trong khu đất.

- Nguồn trung thế cấp cho các trạm hạ thế sử dụng cấp điện áp 22 KV.

- Mạng lưới cáp ngầm trung thế 22 KV được thiết kế theo phương pháp mạch vòng vận hành hở.

- Hệ thống thoát nước bẩn đối với khu vực xây mới là hệ thống cống riêng hoàn toàn giữa nước mưa và nước thải, được xử lý sơ bộ trước khi chảy vào hệ thống của Thành phố và đối với khu vực dân cư làng xóm hiện có là hệ thống thoát chung.

- Đối với các công trình nhà cao tầng cần xây dựng hệ thống đổ rác từ từng tầng xuống bể rác cho từng đơn nguyên.

- Đối với khu vực xây dựng nhà thấp tầng có thể giải quyết rác theo 2 phương thức:

+ Đặt các thùng rác nhỏ dọc hai bên các tuyến  đường, khoảng cách giữa các thùng rác khoảng 50m/1thùng để thuận tiện cho việc đổ rác.

+ Xe chở rác thu gom theo giờ cố định, các hộ dân trực tiếp đổ rác vào xe.

- Đối với các công trình công cộng, rác được thu gom, vận chuyển thông qua hợp đồng trực tiếp với doanh nghiệp có chức năng thực hiện công tác vệ sinh môi trường đô thị của Thành phố.

- Đối với các yếu tố môi trường khác phải được xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Điều 12: Hệ thống giao thông

- Tuyến đường 30m khu vực nằm ở phía Nam và phía Đông ô đất, có mặt cắt ngang rộng 30m gồm 1 lòng đường xe chạy rộng 15m, hè mỗi bên rộng 7,5m.

- Mạng lưới đường nhánh bên trong khu đất bố trí đảm bảo sự liên hệ giữa các công trình, giữa các nhóm nhà ở bên trong khu dự án một cách thuận lợi, đồng thời cũng tạo mối liên hệ với hệ thống đường khu vực và thành phố ở xung quanh. Các tuyến đường nhánh có mặt cắt ngang từ 13,5 m đến 22m.

- Trong khu vực có một số dự án xây dựng có liên quan như dự án Nhà máy nước Trâu Quỳ, khu công viên cây xanh sinh thái và hồ điều hoà...vì vậy trong quá trình lập dự án xây dựng cần liên hệ phối hợp để tránh chồng chéo

- Điểm đỗ xe :

+ Yêu cầu đối với các công trình công cộng, các khu nhà ở chung cư cao tầng và các khu nhà vườn, biệt thự, khi thiết kế xây dựng phải đảm bảo nhu cầu đỗ xe cho bản thân các công trình này, chỉ tiêu đất dành cho nhu cầu này được tính vào đất xây dựng công trình.

+ Đối với nhu cầu đỗ xe công cộng từ nơi khác đến với thời gian đỗ ngắn (dưới 6 giờ) thì đất dành xây dựng các bãi đỗ này được tính là đất đỗ xe công cộng (tập trung), có diện tích 2.840m2.

Chương 3

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13: Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 14: Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này tuỳ theo hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 15: Các cơ quan có trách nhiệm quản lý xây dựng căn cứ đồ án Quy hoạch chi tiết và Điều lệ này, để tổ chức kiểm tra và hướng dẫn thực hiện xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật.

Điều 16: Đồ án quy hoạch chi tiết Khu vực đấu giá quyền sử dụng đất tại xã Trâu Quỳ,huyện Gia Lâm, Hà Nội - tỷ lệ 1/2000 và 1/500 và bản Điều lệ này được lưu trữ tại các cơ quan sau đây để các tổ chức, cơ quan và nhân dân được biết và thực hiện:

- UBND thành phố Hà Nội.

- Sở Xây dựng .

- Sở Quy hoạch  Kiến trúc.

- Sở Tài nguyên Môi trường và Nhà đất.

- UBND huyện Gia Lâm.