Quyết định 1196/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới theo Quyết định 2348/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Số hiệu: 1196/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn Người ký: Phạm Duy Hưng
Ngày ban hành: 16/08/2017 Ngày hiệu lực: 16/08/2017
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Y tế - dược, Tình trạng: Còn hiệu lực
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC KẠN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1196/QĐ-UBND

Bắc Kạn, ngày 16 tháng 8 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ TRONG TÌNH HÌNH MỚI THEO QUYẾT ĐỊNH 2348/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số: 2348/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới;

Căn cứ Nghị quyết số: 02-NQ/ĐH ngày 17 tháng 10 năm 2015 của Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Bắc Kạn lần thứ XI (nhiệm kỳ 2015 - 2020);

Theo đề nghị của Sở Y tế Bắc Kạn tại Tờ trình số: 1511/TTr-SYT ngày 09 tháng 8 năm 2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới theo Quyết định 2348/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm Duy Hưng

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI Y TẾ CƠ SỞ TRONG TÌNH HÌNH MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN THEO QUYẾT ĐỊNH 2348/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1196/QĐ-UBND ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Đổi mới tổ chức bộ máy, cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính, phát triển nguồn nhân lực để nâng cao năng lực cung ứng và chất lượng dịch vụ của mạng lưới y tế cơ sở. Thực hiện quản lý sức khỏe toàn dân, bảo đảm cung ứng đầy đủ các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh cho người dân trên địa bàn, cung ứng dịch vụ theo hướng toàn diện, liên tục. Phối hợp và lồng ghép chặt chẽ giữa dự phòng và điều trị, giữa các cơ sở y tế trên địa bàn với tuyến trên, góp phần giảm quá tải cho các bệnh viện tuyến trên, bảo đảm công bằng, hiệu quả trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân.

2. Chỉ tiêu cụ thể

a) Giai đoạn đến năm 2020

- Ít nhất 90% số Trạm Y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Trạm Y tế xã) có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, thực hiện được tối thiểu 70% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã;

- 87,5% (7/8) Trung tâm Y tế huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Trung tâm Y tế huyện) thực hiện được tối thiểu 80% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến huyện;

- 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã;

- 50% dân số được quản lý, theo dõi sức khỏe.

b) Giai đoạn đến năm 2025

- 100% số Trạm Y tế xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế và thực hiện được đầy đủ các nội dung của chăm sóc sức khỏe ban đầu, thực hiện được tối thiểu 85% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến xã;

- 100% Trung tâm Y tế huyện thực hiện được tối thiểu 85% danh mục dịch vụ kỹ thuật của tuyến huyện;

- Duy trì 100% xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế xã;

- 90% dân số được quản lý, theo dõi sức khỏe.

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Củng cố, hoàn thiện tổ chức mạng lưới y tế cơ sở

a) Tổ chức Trung tâm Y tế huyện: Bao gồm Trạm Y tế xã và các khoa, phòng theo quy định tại Thông tư số: 37/2016/TT-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương. Thực hiện đầy đủ các chức năng về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng; các Trạm Y tế xã là đơn vị chuyên môn thuộc Trung tâm Y tế huyện. Nhân lực làm việc tại các Trạm Y tế xã nằm trong tổng biên chế của Trung tâm Y tế huyện được xác định theo vị trí việc làm trên cơ sở khối lượng công việc phù hợp.

b) Thực hiện phân vùng các Trạm Y tế xã về việc ban hành hướng dẫn Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn theo Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã để thực hiện công tác đầu tư, cơ chế hoạt động cho phù hợp.

- Thực hiện phân vùng Trạm Y tế xã theo quy định tại Quyết định 4667/QĐ-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 (đã được Sở Y tế phân loại tại Quyết định số: 1360/QĐ-SYT ngày 09 tháng 11 năm 2015) (1)1.

- Thực hiện rà soát lại khi có sự thay đổi của cấp có thẩm quyền.

- Rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị Trạm Y tế xã; thu hút đầu tư bằng mọi nguồn lực hợp pháp để nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân.

c) Củng cố, kiện toàn, nâng cao năng lực cho đội ngũ viên chức quản lý tại Trạm Y tế.

2. Nâng cao hiệu quả hoạt động của y tế cơ sở

a) Các Trạm Y tế xã phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của chăm sóc sức khỏe ban đầu; thực hiện việc quản lý sức khỏe toàn diện, liên tục cho từng người dân trên địa bàn, tập trung vào việc theo dõi, tư vấn về sức khỏe, chăm sóc giảm nhẹ, phục hồi chức năng, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, bà mẹ, trẻ em; phòng chống các bệnh lây nhiễm, không lây nhiễm, quản lý các bệnh mạn tính; khám bệnh, chữa bệnh theo chức năng, nhiệm vụ và kết nối, chuyển người bệnh lên các cơ sở y tế tuyến trên.

- Thực hiện đầy đủ chức năng theo quy định tại Nghị định số: 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 ca Chính phquy định vy tế xã, phường, thị trn; Thông tư số: 33/2015/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2015 Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dn chức năng, nhiệm vụ của Trạm Y tế xã, phường, thị trấn.

b) Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trên địa bàn, có cơ chế khuyến khích y tế tư nhân tham gia vào công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c) Thực hiện tin học hóa các hoạt động của y tế cơ sở và quản lý hồ sơ theo dõi sức khỏe của từng người dân. Đồng bộ và kết nối hệ thống thông tin giữa cơ sở y tế các tuyến để theo dõi, quản lý sức khỏe người dân trên địa bàn; xây dựng và triển khai thực hiện bệnh án điện tử; quản lý hoạt động khám, chữa bệnh và chi phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn.

d) Các cơ sở y tế phải tích cực tham gia các hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của người dân để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe, các hoạt động về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe ban đầu.

3. Tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

a) Tiếp tục tăng cường nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên khoa, đặc biệt là số lượng bác sĩ ở Trung tâm Y tế huyện để bảo đảm nhân lực cho việc khám bệnh, chữa bệnh phục vụ nhân dân ngay trên địa bàn; bảo đảm nhân lực cho Trạm Y tế xã để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, theo dõi sức khỏe từng người dân.

- Trên cơ sở Đề án vị trí việc làm của các đơn vị, cơ cấu chức danh nghề nghiệp và số lượng của từng chức danh nghề nghiệp làm việc tại Trạm Y tế xã bố trí tuyển dụng, sử dụng, đào tạo nhân lực đảm bảo thực hiện chức năng nhiệm vụ.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực 05 năm và hàng năm, đặc biệt là đào tạo nhân lực bác sĩ tuyến huyện, tuyến xã, đảm bảo 100% xã vùng 2 và vùng 3 có bác sĩ làm việc thường xuyên tại xã.

b) Xây dựng cơ chế thu hút và chế độ đãi ngộ nguồn nhân lực y tế có trình độ cao theo mọi hình thức để đáp ứng nhu cầu nhân lực cho y tế cơ sở

- Xây dựng cơ chế đối với các bác sĩ tuyến cơ sở đi đào tạo sau đại học để nâng cao trình độ chuyên môn công tác lâu dài tại tuyến y tế cơ sở.

- Tăng cường đào tạo bác sĩ chuyên khoa cho tuyến huyện, bác sĩ cho y tế xã, phường, thị trấn; đào tạo chính quy, đào tạo liên thông; tăng cường đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, thực hiện đầy đủ các quy định về đào tạo liên tục, đào tạo qua thực hành cho y tế cơ sở.

- Tăng cường đào tạo để chuẩn hóa đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản quy định tại Thông tư số: 07/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

c) Thực hiện chế độ luân phiên hai chiều phù hợp với điều kiện của từng địa phương theo hướng từ trên xuống dưới và từ dưới lên trên để tăng cường năng lực cho người hành nghề tại y tế cơ sở.

4. Đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động của y tế cơ sở

a) Đẩy nhanh lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân

- Nâng mức hỗ trợ kinh phí đối với người thuộc hộ cận nghèo, hộ nghèo đa chiều, người thuộc hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình tham gia bảo hiểm y tế.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về bảo hiểm y tế.

- Trạm Y tế xã có trách nhiệm tham gia tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

b) Thực hiện cơ chế thanh toán bảo hiểm y tế

- Khám bệnh tại nhà cho một số trường hợp và đối tượng đặc biệt;

- Khám và tư vấn sức khỏe;

- Đỡ đẻ tại nhà; cung cấp gói đẻ sạch đối với một số trường hợp đặc biệt (vùng sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn; vùng dân tộc còn mang phong tục sinh con tại nhà mà không cần nhân viên y tế);

- Các đợt khám bệnh, chữa bệnh lưu động của Trạm Y tế xã, Trung tâm Y tế huyện tại thôn, bản khó khăn, lạc hậu theo định kỳ nhằm nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người dân tại vùng khó khăn.

c) Thực hiện tổ chức gói dịch vụ y tế cơ bản đối với y tế cơ sở theo hướng dẫn của Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Thực hiện thanh toán theo định suất đối với khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú tại y tế cơ sở.

d) Thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo lộ trình tính đủ chi phí cho y tế cơ sở. Tổ chức phân loại, giao quyền tự chủ cho các Trung tâm Y tế huyện. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với các trung tâm được cơ quan có thẩm quyền phân loại là đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

đ) Thực hiện định mức chi ngân sách nhà nước cho y tế dự phòng tuyến huyện, các Trạm Y tế xã

- Bảo đảm đủ tiền lương và các chế độ, chính sách cho viên chức y tế cơ sở, phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản, tổ phố;

- Xây dựng và ban hành mức chi thường xuyên ngoài lương để bảo đảm kinh phí cho các hoạt động thường xuyên, hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu của Trạm Y tế xã;

- Phân bổ ngân sách nhà nước, sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế và các nguồn lực khác cho y tế cơ sở theo quy định của pháp luật.

e) Tổ chức thực hiện sự gắn kết giữa y tế tư nhân và y tế công lập trong cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu trên địa bàn. Cho phép y tế cơ sở liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, cá nhân thực hiện việc khám, chữa bệnh cho nhân dân.

5. Tiếp tục đầu tư để hoàn thiện, nâng cao năng lực hệ thống y tế cơ sở

a) Đối với y tế tuyến huyện: Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho các cơ sở y tế tuyến huyện, trong đó ưu tiên đầu tư cho Trung tâm Y tế các huyện có cơ sở hạ tầng xuống cấp: Pác Nặm, Ngân Sơn, Chợ Mới.

b) Đối với Trạm Y tế xã: Tập trung đầu tư xây mới hoặc cải tạo, nâng cấp xã có trạm y tế xuống cấp nghiêm trọng, cơ sở hạ tầng chưa đạt chuẩn theo quy định theo nguyên tắc ưu tiên: Xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; xã có khoảng cách xa các Trung tâm Y tế huyện và bệnh viện tỉnh.

c) Nguồn vốn đầu tư cho y tế cơ sở giai đoạn 2018 - 2025

Tổng nhu cầu vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho y tế cơ sở là: 558.509 triệu đồng (2)2. Trong đó:

- Ngân sách trung ương, địa phương: 161.400 triệu đồng, trong đó:

+ Giai đoạn 2018 - 2020: 25.500 triệu đồng;

+ Giai đoạn 2021 - 2025:135.900 triệu đồng.

- Nguồn vốn vay, viện trợ:

+ Giai đoạn 2018 - 2020: 397.109 triệu đồng.

6. Kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện

Tăng cường giám sát, đôn đốc thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh. Tổ chức hoạt động giám sát thành 03 cấp từ tỉnh đến các huyện và xã, phường, thị trấn.

Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá quá trình tổ chức thực hiện và có rút kinh nghiệm thực hiện trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn Bắc Kạn.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành, đơn vị liên quan xây dựng, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành các chính sách để đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính, đầu tư cho y tế cơ sở, cơ chế sử dụng quỹ bảo hiểm y tế cho y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu.

- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch huy động, sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác để đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị, đào tạo nhân lực cho y tế cơ sở.

- Phối hợp với Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo đưa nội dung đầu tư cho Trạm Y tế xã vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới.

- Phối hợp với Sở Nội vụ thống nhất mô hình Trung tâm Y tế huyện tăng cường nguồn nhân lực, đặc biệt là số lượng bác sĩ ở Trung tâm Y tế huyện để bảo đảm nhân lực cho việc khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân ngay trên địa bàn; bảo đảm nhân lực cho Trạm Y tế xã để thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu, theo dõi sức khỏe đến từng người dân.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện phân loại các trạm y tế theo Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã để có cơ chế hoạt động, đầu tư cho phù hợp.

- Chủ trì xây dựng và hoàn thiện các quy trình chuyên môn và triển khai đánh giá chất lượng dịch vụ của y tế cơ sở.

- Chỉ đạo các cơ sở y tế phối hợp tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế quy định.

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện Đề án trên địa bàn; định kỳ hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện và đề xuất những biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.

2. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí đảm bảo kinh phí cho hoạt động thường xuyên, dự án, cho y tế cơ sở phù hợp với khả năng ngân sách địa phương hàng năm.

- Phối hợp với Bảo hiểm Xã hội tỉnh xây dựng các kế hoạch đẩy nhanh lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, nâng mức hỗ trợ đối với người thuộc hộ cận nghèo, người thuộc hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình tham gia bảo hiểm y tế.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính và các S, Ngành có liên quan lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 05 năm, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí đầu tư phát triển cho y tế cơ sở và các giải pháp tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư cho y tế cơ sở.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Phối hợp với Sở Y tế đưa nội dung đầu tư Trạm Y tế xã, các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường từ Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới.

5. Văn phòng Điều phối Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo

Phối hợp với Sở Y tế đưa nội dung đầu tư về y tế vào Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới.

6. Bảo hiểm Xã hội tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế đẩy mạnh việc tuyên truyền, vận động người dân tham gia bảo hiểm y tế.

- Rà soát, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định nhằm mở rộng diện bao phủ bảo hiểm y tế và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người tham gia bảo hiểm y tế.

- Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài chính tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế sử dụng Quỹ Bảo hiểm y tế cho y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế hướng dẫn các cơ quan báo chí của tỉnh đồng thời chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở tăng cường thông tin tuyên truyền về công tác xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới; tăng cường truyền thông về tham gia bảo hiểm y tế hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân.

- Chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng tăng thời lượng phát sóng, số lượng bài viết và nâng cao chất lượng tuyên truyền về xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới trên địa bàn tỉnh trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục.

- Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan trong việc xây dựng phần mềm quản lý sức khỏe cho nhân dân, quản trị mạng đảm bảo an toàn bảo mật thông tin.

8. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Y tế bố trí đủ nhân lực hoạt động tại tuyến y tế cơ sở; tham mưu xây dựng cơ chế chính sách về thu hút, đào tạo tại chỗ, luân phiên đối với nhân viên y tế tại tuyến y tế cơ sở.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố

- Tăng cường phối hợp với Sở Y tế thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về y tế cơ sở.

- Chỉ đạo các Ban, Ngành liên quan phối hợp với Ngành Y tế trong việc thực hiện mục tiêu xây dựng xã đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế gắn với việc xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến năm 2020, 100% xã đạt Bộ Tiêu chí quốc gia về y tế xã. Hằng năm, ưu tiên bố trí ngân sách địa phương để đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho y tế cơ sở.

- Xây dựng, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở hàng năm của địa phương cho phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong cùng thời kỳ.

- Chủ động, tích cực huy động nguồn lực để thực hiện; lồng ghép việc thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này với các kế hoạch khác có liên quan trên địa bàn.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương; thực hiện chế độ báo cáo hng năm về kết quả thực hiện trên địa bàn theo quy định hiện hành./.



1 Toàn tỉnh có 93 xã thuộc vùng 3; có 13 xã  thuộc vùng 2 ; có 16 xã thuộc vùng 1; cụ thể: Huyện Chợ Mới 16 xã (vùng 3: 13 xã,  vùng 2: 02 xã , vùng 1: 01 xã); huyện Na Rì: 22 xã (vùng 3:19 xã, vùng 2: 01 xã, vùng 1: 02 xã); huyện Ba Bể 16 xã (vùng 3: 11 xã, vùng 2: 03 xã, vùng 3: 01 xã); huyện Bạch Thông 17 xã (vùng 3: 13 xã, vùng 2 là 02 xã, vùng 1: 02 xã); huyện Chợ Đồn 22 xã ( vùng 3: 21 xã, vùng 1: 01 xã); huyện Pác Nặm 10 xã (vùng 3: 09 xã;, vùng 1: 01 xã) thành phố 08 xã, phường (vùng 2: 02 xã  vùng 1: 06 xã, phường)

2 (2) Đầu tư Trạm Y tế xã, phường giai đoạn 2018 - 2020, dự kiến: Xây mới, cải tạo 25 xã, tổng kinh phí là 97.500 triệu đồng; giai đoạn 2021-2025, cải tạo nâng cấp 73 xã tổng kinh phí là 119.900 triệu đồng; đầu tư y tế huyện giai đoạn 2018 - 2020; xây bổ sung cơ sở vật chất hệ dự phòng 08 huyện thị là 80.000 triệu đồng; cải tạo nâng cấp cơ sở khám chữa bệnh 13.000 triệu đồng; trang thiết bị y tế 232.109 triệu đồng; giai đoạn 2021 -2025 cải tạo nâng cấp cơ sở khám chữa bệnh 16.000 triệu đồng.