Quyết định 112/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 112/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng Người ký: Phạm S
Ngày ban hành: 20/01/2020 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Giao thông, vận tải, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 112/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 20 tháng 01 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 về quản lý dự án đầu tư xây dựng; số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Tiếp theo Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 09/9/2019 của UBND tỉnh vviệc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông vận tải tỉnh Lâm Đồng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Giao thông vận tải;
- TTTU; TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;

- Như Điều 3;
- Lưu: VT, TKCT, GT.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phạm S

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 112/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

VỊ TRÍ PHÁP LÝ

Điều 1. Tên gọi

1. Tên đơn vị: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Lâm Đồng (sau đây gọi tắt là Ban QLDA) được thành lập theo Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 09/9/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng.

2. Tên giao dịch: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Lâm Đồng.

3. Trụ sở giao dịch và nơi đăng ký hoạt động: tầng 5, Trung tâm Hành chính tỉnh Lâm Đồng, số 36 Trần Phú, phường 4, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

4. Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Ban QLDA.

Điều 2. Vị trí pháp lý

1. Ban QLDA là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Giao thông vận tải, hoạt động theo cơ chế tự chủ về tài chính, tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Ban QLDA có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Ban QLDA chịu sự quản lý toàn diện của Sở Giao thông vận tải.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Chức năng

Ban QLDA thực hiện các chức năng theo Quyết định thành lập và theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 7 của Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng, gồm:

1. Làm chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách khi được cơ quan có thm quyền giao.

2. Thực hiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông do Sở Giao thông vận tải ủy quyền.

3. Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức quản lý các dự án do mình làm chủ đầu tư và nhận ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ủy thác quản lý dự án cho các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và có đủ điều kiện năng lực để thực hiện theo quy định của pháp luật.

5. Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

6. Thực hiện các chức năng khác khi được Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Ban QLDA có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác quản lý dự án theo quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng.

2. Tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ quản lý dự án từ Trung tâm Tư vấn QLDA và kiểm định GTVT Lâm Đồng.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải giao.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA

1. Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 2 Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 09/9/2019 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Lâm Đồng; Quyết định số 50/2019/QĐ-UBND ngày 22/11/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định số lượng, tiêu chuẩn, chức danh trưởng, phó phòng, ban, chi cục và tương đương trở xuống thuộc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Lâm Đồng.

2. Các Ban điều hành dự án: Căn cứ vào các dự án được giao quản lý, Giám đốc Ban QLDA quyết định thành lập các Ban điều hành dự án để trực tiếp quản lý theo từng dự án cụ thể được giao. Ban điều hành dự án có Trưởng ban do Giám đốc Ban QLDA bổ nhiệm, miễn nhiệm để trực tiếp điều hành quản lý thực hiện dự án được giao. Trưởng ban điều hành dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của Giám đốc Ban QLDA

1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban QLDA và là chủ tài khoản của đơn vị.

2. Xây dựng, ban hành Quy chế làm việc và các quy định khác về hoạt động của Ban QLDA (như: Quy chế dân chủ cơ sở, Quy chế chi tiêu nội bộ, Quy chế thi đua khen thưởng, Nội quy lao động,...) theo quy định.

3. Phân công nhiệm vụ đối với các Phó Giám đốc và các thành viên trong Ban QLDA; tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng và kỷ luật các chức danh Trưởng, Phó Trưởng phòng, Trưởng ban điều hành dự án, nhân viên thuộc Ban QLDA theo quy định hiện hành của pháp luật.

4. Tổ chức, chủ trì các cuộc họp định kỳ và đột xuất (nếu có) của Ban QLDA. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ công tác của các Phòng chuyên môn nghiệp vụ và các thành viên Ban QLDA.

5. Ký các văn bản, hợp đồng với các nhà thầu được lựa chọn; hợp đồng lao động đối với cán bộ, viên chức, người lao động thuộc Ban QLDA theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của các Phó Giám đốc Ban QLDA

1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được Giám đốc Ban QLDA phân công hoặc ủy quyền. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân giao.

2. Tham gia các cuộc họp hoặc chủ trì các cuộc họp theo phân công của Giám đốc, đề xuất hoặc kiến nghị về các giải pháp, biện pháp cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ của Ban QLDA.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của viên chức, người lao động

1. Được đảm bảo về điều kiện làm việc, được đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật.

2. Có trách nhiệm thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ được giao, chấp hành tốt chính sách, pháp luật hiện hành và Quy chế làm việc của đơn vị; có quyền đề xuất, đóng góp ý kiến, biện pháp thực hiện nhiệm vụ được giao và xây dựng đơn vị; có quyền từ chối thực hiện công việc được giao khi xét thấy công việc đó ảnh hưởng đến uy tín và quyền lợi của đơn vị, nhưng phải được sự chấp thuận của Giám đốc Ban QLDA.

3. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Ban QLDA về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao.

4. Có trách nhiệm bảo quản và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả trang thiết bị làm việc và tài sản của đơn vị.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 9. Nguyên tắc làm việc của Ban QLDA

1. Đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Ban QLDA:

a) Ban QLDA làm việc theo chế độ thủ trưởng. Giám đốc Ban QLDA là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ban QLDA theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Giám đốc phân công và quy định trách nhiệm giải quyết công việc của các Phó Giám đốc, các viên chức và người lao động; phân công cho một Phó Giám đốc thay mặt Giám đốc điều hành hoạt động của đơn vị khi Giám đốc vắng mặt hoặc khi được Giám đốc ủy quyền.

b) Các Phó Giám đốc giúp Giám đốc điều hành hoạt động theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, Phó Giám đốc được phân công phụ trách lĩnh vực nào thì duyệt ký văn bản thuộc lĩnh vực đó. Đối với những nội dung vượt quá thẩm quyền của mình hoặc tình huống phức tạp, phát sinh ngoài Quy chế làm việc của Ban thì Phó Giám đốc phải báo cáo xin ý kiến quyết định của Giám đốc trước khi chỉ đạo thực hiện.

2. Đối với các phòng trực thuộc Ban QLDA và Ban điều hành dự án: Chủ động tham mưu, đề xuất giúp Ban Giám đốc giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc, trước pháp luật về việc tham mưu đề xuất và kết quả thực hiện.

3. Đối với viên chức, người lao động của Ban QLDA: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Phó giám đốc Ban, lãnh đạo các phòng thuộc Ban và trước pháp luật về các lĩnh vực công tác, nhiệm vụ công việc được phân công.

Điều 10. Chế độ hội họp, báo cáo

1. Chế độ hội họp

a) Chế độ họp với cơ quan chủ quản: Tham gia các cuộc họp thường kỳ hoặc đột xuất theo giấy mời, triệu tập của Sở Giao thông vận tải.

b) Đối với các nhà thầu: Khi cần thiết Ban QLDA tổ chức họp với các nhà thầu để kiểm tra, đôn đốc tiến độ, chất lượng triển khai các dự án đầu tư xây dựng theo hợp đồng đã ký kết.

c) Họp giao ban nội bộ của Ban QLDA: Hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và năm; đột xuất (nếu có).

2. Chế độ báo cáo thường xuyên, định kỳ của Ban QLDA: Hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, 06 tháng, năm hoặc đột xuất theo quy định.

Điều 11. Chế độ kiểm tra, giám sát

1. Chế độ kiểm tra, giám sát đối với dự án được giao quản lý theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chế độ kiểm tra, giám sát các hoạt động trong nội bộ Ban QLDA: Thực hiện theo đúng quy chế của cơ quan và quy định của pháp luật.

Chương V

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN

Điều 12. Chế độ tài chính

1. Là đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ về tài chính, tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng thương mại để phản ánh các khoản thu, chi từ hoạt động quản lý dự án và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

3. Có tổ chức bộ máy kế toán Ban QLDA theo quy định của Luật Kế toán, có trách nhiệm quản lý sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn kinh phí được cấp để thực hiện dự án theo quy định của pháp luật.

4. Hàng năm, Ban QLDA có trách nhiệm lập dự toán thu, chi và mở sổ kế toán theo dõi, quản lý sử dụng các nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật; báo cáo tổng hợp dự toán và quyết toán hàng năm với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 13. Các nguồn tài chính của Ban QLDA

1. Ngân sách nhà nước cấp hỗ trợ theo quy định.

2. Các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Nội dung chi

1. Chi thường xuyên: Nội dung các khoản chi, định mức chi đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành; đồng thời phải được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

2. Chi không thường xuyên: Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, tài sản dùng cho quản lý dự án, sửa chữa lớn tài sản cố định; chi thực hiện tinh giản biên chế (nếu có) và các khoản chi khác có liên quan thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 15. Sử dụng kết quả hoạt động tài chính

Ban QLDA thực hiện việc quản lý, sử dụng các khoản thu theo quy chế chi tiêu nội bộ và theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16. Quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị

1. Ban QLDA tiếp nhận tài sản, trang thiết bị từ Trung tâm Tư vấn QLDA và kiểm định giao thông vận tải Lâm Đồng; đồng thời được trang bị tài sản, vật tư, trang thiết bị để hoạt động theo quy định của pháp luật và quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có).

2. Ban QLDA định kỳ báo cáo người có thẩm quyền về các tài sản được các nhà thầu, nhà cung cấp bàn giao, tặng hoặc để lại cho Ban QLDA để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật (nếu có).

3. Việc quản lý tài sản, vật tư, trang thiết bị thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Chương VI

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 17. Đối với Chủ tịch UBND tỉnh, người quyết định đầu tư

1. Trình thẩm định, phê duyệt các nội dung thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư theo nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.

2. Báo cáo, đề xuất và giải trình các nội dung cần thiết theo yêu cầu.

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng của người quyết định thành lập, người quyết định đầu tư trong việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án.

Điều 18. Đối với Sở Giao thông vận tải:

1. Chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trực tiếp và quản lý toàn diện của Sở Giao thông vận tải theo chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh giao.

2. Báo cáo định kỳ và đột xuất với Sở Giao thông vận tải về kết quả hoạt động của Ban QLDA, tình hình triển khai thực hiện các dự án được giao; kết quả giải ngân, thanh toán, quyết toán và các khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất hướng giải quyết.

3. Chịu trách nhiệm báo cáo, đề xuất và giải trình các nội dung cần thiết theo yêu cầu của Sở Giao thông vận tải.

Điều 19. Đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án, chủ quản lý sử dụng công trình

1. Thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với chủ đầu tư ủy thác quản lý dự án theo hợp đồng ký kết và theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Phối hợp với chủ quản lý sử dụng công trình khi lập, phê duyệt nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình, tổ chức lựa chọn nhà thầu xây dựng và nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành đưa vào vận hành, sử dụng (kể cả việc bảo hành công trình theo quy định).

3. Bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư hoặc chủ quản lý sử dụng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng; quản lý công trình xây dựng hoàn thành trong trường hợp chưa xác định được chủ quản lý sử dụng công trình hoặc theo yêu cầu của người quyết định đầu tư.

Điều 20. Đối với các nhà thầu thi công xây dựng

1. Tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư hoặc được ủy thác quản lý thực hiện; đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng với nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà thầu xây dựng và nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn được lựa chọn theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện các quyền, nghĩa vụ đối với nhà thầu theo quy định của hợp đồng xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Tiếp nhận, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết các đề xuất, vướng mắc của nhà thầu trong quá trình thực hiện.

Điều 21. Đối với cơ quan quản lý nhà nước theo phân cấp

1. Thực hiện (hoặc theo ủy quyền) các thủ tục liên quan đến công tác chuẩn bị dự án, chuẩn bị xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Trình cơ quan chuyên môn về xây dựng theo phân cấp thẩm định dự án, thiết kế và dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng.

3. Chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện và cấp xã, các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc thông báo công khai các dự án trên địa bàn, công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư khi dự án có yêu cầu về thu hồi đất để xây dựng công trình.

4. Phối hợp với chính quyền địa phương (nơi có dự án đầu tư) trong công tác quản lý hành chính, bảo đảm an ninh trật tự, an toàn của cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án và bàn giao công trình đưa vào khai thác, sử dụng.

5. Báo cáo, giải trình về tình hình thực hiện quản lý dự án khi được yêu cầu, về sự cố công trình, an toàn trong xây dựng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và đề xuất biện pháp phối hp xử lý những vấn đề vượt quá thẩm quyền.

6. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Chủ động phối hợp chặt chẽ và thường xuyên với các sở, ban, ngành và đoàn thể, với chủ đầu tư dự án để giải quyết công việc kịp thời.

Chương VII

HIỆU LỰC THI HÀNH

Điều 22. Hiệu lực thi hành

1. Giám đốc Ban QLDA chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của Ban QLDA theo Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Các sở: Nội vụ, Giao thông vận tải, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc thực hiện Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh cần điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp, Giám đốc Ban QLDA có trách nhim báo cáo Sở Giao thông vận tải, UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.