Quyết định 10/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 06/2013/QĐ-UBND.VX phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2012-2020
Số hiệu: 10/2018/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An Người ký: Lê Minh Thông
Ngày ban hành: 09/02/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Giáo dục, đào tạo, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10/2018/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 09 tháng 2 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2013/QĐ.UBND.VX PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2012-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25/11/2009;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 về lập, phê duyệt và quản lý Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Ké hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 70/2012/NQ-HĐND phê duyệt Quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2012-2020;

Xét Tờ trình số 258/SGD&ĐT-KHTC ngày 02 tháng 02 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 06/QĐ-UBND.VX ngày 16/01/2013 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020, cụ thể:

1. Sửa đổi khoản 1, 2, 3, 4 mục II Điều 1:

a) Giáo dục mầm non:

Củng cố mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, đảm bảo mỗi xã (phường, thị trấn) có một trường mầm non công lập; những xã thuộc vùng khó khăn, nếu số nhóm, lớp vượt quá so với quy mô tối đa cho phép, xem xét, có thể thành lập 2 trường mầm non công lập. Tiếp tục thực hiện sáp nhập đối với những điểm trường lẻ. Khuyến khích phát triển hệ thống trường, nhóm, lớp mầm non ngoài công lập và hệ thống nhóm lớp độc lập, nhóm lớp nhỏ tư thục phù hợp với điều kiện từng vùng, miền.

Đến năm 2020: Toàn tỉnh có 557 trường mầm non, khoảng 51 nghìn cháu nhà trẻ và 186 nghìn học sinh mẫu giáo.

b) Giáo dục tiểu học

Tiếp tục thực hiện sáp nhập đối với những điểm trường lẻ, sáp nhập những trường có quy mô quá nhỏ (dưới 8 lớp/trường), bố trí học sinh/lớp phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và Điều lệ quy định.

Đến năm 2020, toàn tỉnh có 533 trường tiểu học, khoảng 316 nghìn học sinh.

c) Giáo dục trung học cơ sở:

Tiếp tục thực hiện sáp nhập đối với những trường trung học cơ sở có quy mô quá nhỏ (dưới 8 lớp/trường), bố trí học sinh/lớp phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và Điều lệ quy định.

Đến năm 2020, toàn tỉnh có 399 trường trung học cơ sở, khoảng 200 nghìn học sinh, trong đó có 49 trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở.

d) Giáo dục trung học phổ thông:

Ổn định mạng lưới trường trung học phổ thông; Tiếp tục thực hiện bố trí học sinh/lớp phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và Điều lệ quy định.

Đến năm 2020, toàn tỉnh có 91 trường, khoảng 102 nghìn học sinh.

2. Sửa đổi, bổ sung phụ lục số 01 về quy hoạch giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông đến năm học 2020 - 2021 (có phụ lục số 01 kèm theo)

3. Sửa đổi, bổ sung phụ lục số 02 về quy hoạch mạng lưới trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở (có phụ lục số 02 kèm theo)

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 02 năm 2018.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Minh Thông

 

PHỤ LỤC 01:

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON VÀ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐÊN NĂM HỌC 2020-2021
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND.VX ngày 09 tháng 02 năm 2018 của UBND tỉnh Nghệ An)

TT

Tiêu chí

Năm học 2017-2018

Năm học 2020-2021

I

GIÁO DỤC MẦM NON

 

 

1

Dân số trong độ tuổi huy động

 

 

 

- Dân số từ 0-2 tuổi

167 247

170 628

 

- Dân số từ 3-5 tuổi

207 969

196 048

 

Trong đó dân số 5 tuổi

73 621

68 376

2

Số trường

542

557

 

- Công lập

500

502

 

- Ngoài công lập

42

55

3

Số nhóm, lớp và số cháu

 

 

3,1

Số nhóm, lớp

 

 

 

- Tổng số nhóm trẻ

1 321

2 053

 

Trong đó: + Công lập

1 058

1 540

 

+ Ngoài công lập

263

513

 

- Số nhóm trẻ độc lập (NCL)

166

293

 

- Tổng số lớp mẫu giáo

5 595

5 734

 

Trong đó: + Công lập

5 275

5 405

 

+ Ngoài công lập

320

329

3,2

Số cháu

 

 

 

- Nhà trẻ

32 027

51 188

 

Trong đó: + Công lập

26 907

38 541

 

+ Ngoài công lập

(bao gồm cả trẻ thuộc nhóm độc lập)

5 120

12 647

 

- Mẫu giáo

185 787

186 246

 

Trong đó: + Công lập

177 201

176 250

 

+ Ngoài công lập

8 586

9 996

 

+ Trẻ mẫu giáo 5 tuổi

73 694

68 376

II

GIÁO DỤC TIỂU HỌC

 

 

1

Dân số trong độ tuổi huy động

 

 

 

Dân số từ 6-10 tuổi

261 963

317 281

 

Trong đó dân số 6 tuổi

59 318

65 630

2

Số trường

539

533

 

- Công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh)

539

533

3

Số lớp, học sinh

 

 

3,1

Số lớp

9 575

11 150

 

- Công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh)

9 545

11 100

 

- Ngoài công lập

30

50

3,2

Số học sinh

261 387

316 475

 

- Công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh)

260 571

314 954

 

- Ngoài công lập

816

1 521

III

GIÁO DỤC TRUNG HỌC CƠ SỞ

 

 

1

Dân số trong độ tuổi huy động

 

 

 

- Dân số từ 11-14 tuổi

180 557

200 164

 

Trong đó dân số 11 tuổi

45 359

56 179

2

Số trường

412

399

 

Trong đó: số trường công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh)

410

397

 

Trong đó:

 

 

 

+ Trường PT dân tộc bán trú

31

49

3

Số lớp và số học sinh

 

 

3,1

Số lớp

5 221

5 308

 

- Công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh)

5 204

5 292

 

- Ngoài công lập

17

16

 

Trong đó

 

 

 

+ Số lớp công lập tại các trường PT dân tộc bán trú

362

451

 

+ Tại các trường PT dân tộc nội trú

72

72

3,2

Số học sinh

179 009

199 687

 

- Công lập (Bao gồm cả ĐH Vinh)

178 510

199 190

 

- Ngoài công lập

499

497

 

Trong đó: số học sinh công lập

 

 

 

+ Tại các trường PT dân tộc bán trú

13 578

15 216

 

+ Tại các trường PT Nội trú

1 800

1 800

IV

GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

 

 

1

Số trường

90

91

 

Trong đó: Trường ngoài công lập

21

22

2

Số lớp, học sinh

 

 

2,1

Số lớp

2 427

2 443

 

- Công lập

2 234

2 128

 

- Ngoài công lập

193

316

 

- Lớp chuyên

35

39

2,2

Số học sinh

91 574

102 625

 

- Công lập

83 961

87 231

 

- Ngoài công lập

7 613

15 394

 

- Số học sinh chuyên

1 186

1 365

 

- Số học sinh DTNT

984

994

3

Tỷ lệ tuyển sinh vào lớp 10

 

 

 

Tỷ lệ THCS chuyển cấp

76%

75%

 

Trong đó: + Công lập

92%

85%

 

+ Ngoài công lập

8%

15%

 

PHỤ LỤC 02:

QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2018/QĐ-UBND.VX ngày 09 tháng 02 năm 2018 của UBND tỉnh Nghệ An)

TT

Huyện

Trường PT DTBT

Tổng số học sinh

Trong đó: Học sinh

I. Các trường đã thực hiện theo Nghị quyết số 70/2012/NQ-HĐND

1

Kỳ Sơn

Hữu Kiệm

THCS Hữu Kiệm

400

215

2

Kỳ Sơn

Chiêu Lưu

THCS Chiêu Lưu

419

225

3

Kỳ Sơn

Bảo Nam

THCS Bảo Nam

301

290

4

Kỳ Sơn

Nậm Càn

THCS Nậm Càn

193

131

5

Kỳ Sơn

Na Ngoi

THCS Na Ngoi

388

318

6

Kỳ Sơn

Mường Típ, Mường Ải

THCS Nậm Típ

427

298

7

Kỳ Sơn

Nậm Cắn

THCS Nậm Cắn

389

329

8

Kỳ Sơn

Huồi Tụ

THCS Huồi Tụ

445

298

9

Kỳ Sơn

Mường Lống

THCS Mường Lống

427

265

10

Kỳ Sơn

Bắc Lý

THCS Bắc Lý

407

295

11

Kỳ Sơn

Na Loi

THCS Na Loi

361

312

12

Kỳ Sơn

Keng Đu

THCS Keng Đu

395

200

13

Kỳ Sơn

Mỹ Lý

THCS Mỹ Lý

372

289

14

Kỳ Sơn

Phà Đánh

THCS Phà Đánh

148

136

15

Tân Kỳ

Tân Hợp

THCS Tân Hợp

260

143

16

Quế Phong

Thông Thụ

THCS Thông Thụ

231

141

17

Quế Phong

Tri Lễ

THCS Tri Lễ

651

472

18

Quỳ Hợp

Châu Hồng

THCS Hồng Tiến

302

155

19

Quỳ Hợp

Châu Lý

THCS Châu Lý

568

312

20

Quỳ Hợp

Châu Lộc

THCS Châu Lộc

340

187

21

Tương Dương

Tam Hợp

THCS Tam Hợp

449

225

22

Tương Dương

Lượng Minh

THCS Lượng Minh

278

140

23

Tương Dương

Mai Sơn

THCS Mai Sơn

217

112

24

Tương Dương

Nhôn Mai

THCS Nhôn Mai

299

295

25

Tương Dương

Hữu Khuông

THCS Hữu Khuông

198

179

26

Quỳ Châu

Châu Hội

THCS Hội - Nga

330

169

27

Quỳ Châu

Châu Bính

THCS Bính - Thuận

611

310

28

Quỳ Châu

Châu Phong

THCS Châu Phong

412

215

29

Con Cuông

Thạch Ngàn

THCS Thạch Ngàn

402

211

30

Nghĩa Đàn

Nghĩa Mai

THCS Nghĩa Mai

394

261

31

Nghĩa Đàn

Nghĩa Lợi

THCS Nghĩa Lợi

573

290

II. Các trường tiếp tục triển khai

1

Tương Dương

Yên Tĩnh

THCS Yên Tĩnh

253

132

2

Tương Dương

Xá Lượng

THCS Xá Lượng

337

169

3

Anh Sơn

Thành Sơn

THCS Thành - Bình-Thọ

668

335

4

Con Cuông

Châu Khê

THCS Châu Khê

487

268

5

Kỳ Sơn

Tà Cạ

PTCS Tà Cạ

393

218

6

tân Kỳ

Tiên Kỳ

THCS Tiên Kỳ

383

195

7

Thanh Chương

Hương Tiến

THCS Hương Tiến

306

165

8

Thanh Chương

Kim Lâm

THCS Kim Lâm

342

179

9

Quỳ Châu

Châu Tiến

THCS Tiến - Thắng

442

223

10

Kỳ Sơn

Bảo Thắng

PTCS Bảo Thắng

209

165

11

Con Cuông

Đôn Phục

THCS Đôn Phục

217

135

III. Các trường bổ sung thêm

1

Quỳ Hợp

Châu Thành

THCS Châu Thành

340

187

2

Tương Dương

Lưu Kiền

THCS Lưu Kiền

240

131

3

Tương Dương

Tam Đình

THCS Tam Đình

227

130

4

Tương Dương

Yên Thắng

THCS Yên Thắng

188

95

5

Tương Dương

Yên Na

THCS Yên Na

266

151

6

Tương Dương

Nga My

THCS Nga My

414

227

7

Con Cuông

Bình Chuẩn

THCS Bình Chuẩn

241

233

IV. Sửa đổi tên trường phổ thông dân tộc bán trú

1

Tương Dương

Nhôn Mai

THCS Nhôn Mai

508

295