Quyết định 03/2018/QĐ-UBND về Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước thải áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Số hiệu: 03/2018/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh Người ký: Nguyễn Tiến Nhường
Ngày ban hành: 31/01/2018 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Môi trường, Khoa học, công nghệ, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2018/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 31 tháng 01 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Khoa học và Công nghệ: số 23/2007/TT-BKHCN ngày 28/9/2007 về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành quy chuẩn kỹ thuật; số 30/2011/TT-BKHCN ngày 15/11/2011 về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường; số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 45/TTr-STNMT ngày 30/01/2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước thải áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2018.

Trong quá trình thực hiện Quyết định này nếu có khó khăn, vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Tư pháp, Y tế, Công thương, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Công an tỉnh; Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTTU, TTHĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN.TN, KTTH, XDCB.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguy
ễn Tiến Nhường

 

QUY CHUẨN

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2018/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 của UBND tỉnh)

I. Quy định chung

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông sô nhiễm trong nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp khi thải ra môi trường. Không áp dụng quy chuẩn này đối với nước thải sinh hoạt thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh liên quan đến hoạt động xả nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải.

3. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

a) Nước thải sinh hoạt: Là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân.

b) Nước thải công nghiệp: Là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp.

c) Nguồn tiếp nhận nước thải: Là nguồn nước mặt (sông, suối, khe, rạch, kênh, mương, hồ, ao, đầm), nguồn nước ngầm, môi trường đất hoặc hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư.

II. Quy định kỹ thuật

1. Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải sinh hoạt

Giá trị tối đa cho phép của các thông sô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được áp dụng theo đúng cột A của QCVN 14:2008/BTNMT, cụ thể:

STT

Thông s

Đơn v

Giá tr

1

pH

 

5 - 9

2

BOD5 (20 0C)

mg/l

30

3

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)

mg/l

50

4

Tổng chất rắn hòa tan

mg/l

500

5

Sunfua (tính theo H2S)

mg/l

1.0

6

Amoni (tính theo N)

mg/l

5

7

Nitrat (NO3-)(tính theo N)

mg/l

30

8

Dầu mỡ động, thực vật

mg/l

10

9

Tổng các chất hoạt động bề mặt

mg/l

5

10

Phosphat (PO43-)

(tính theo P)

mg/l

6

11

Tổng Coliforms

MPN/

100 ml

3.000

Các tổ chức, cá nhân trước khi xả nước thải sinh hoạt ra nguồn tiếp nhận nước thải phải xử lý nước thải đạt giá trị trên.

Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ trong khu đô thị, khu dân cư có Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung phải xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảo theo tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải của Nhà máy xử lý.

Các nội dung khác như phương pháp xác định, hệ số K (hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư) được áp dụng theo QCVN 14:2008/BTNMT.

2. Quy chuẩn kỹ thuật về nước thải công nghiệp

Giá trị tối đa cho phép của các thông sô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi thải ra nguồn tiếp nhận trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được áp dụng theo đúng cột A của QCVN 40:2011/BTNMT, cụ thể:

TT

Thông s

Đơn v

Giá tr

1

Nhiệt độ

oC

40

2

Màu

Pt/Co

50

3

pH

-

6 đến 9

4

BOD5 (20oC)

mg/l

30

5

COD

mg/l

75

6

Chất rắn lơ lửng

mg/l

50

7

Asen

mg/l

0,05

8

Thuỷ ngân

mg/l

0,005

9

Chì

mg/l

0,1

10

Cadimi

mg/l

0,05

11

Crom (VI)

mg/l

0,05

12

Crom (III)

mg/l

0,2

13

Đồng

mg/l

2

14

Kẽm

mg/l

3

15

Niken

mg/l

0,2

16

Mangan

mg/l

0,5

17

Sắt

mg/l

1

18

Tổng xianua

mg/l

0,07

19

Tổng phenol

mg/l

0,1

20

Tổng dầu mỡ khoán g

mg/l

5

21

Sunfua

mg/l

0,2

22

Florua

mg/l

5

23

Amoni (tính theo N)

mg/l

5

24

Tổng nitơ

mg/l

20

25

Tổng phốt pho (tính theo P)

mg/l

4

26

Clorua

mg/l

500

27

Clo dư

mg/l

1

28

Tổng hoá chất bảo vệ thực vật clo hữu cơ

mg/l

0,05

29

Tổng hoá chất bảo vệ thực vật phốt pho hữu cơ

mg/l

0,3

30

Tổng PCB

mg/l

0,003

31

Coliform

vi khuẩn/100ml

3000

32

Tổng hoạt độ phóng xα

Bq/l

0,1

33

Tổng hoạt độ phóng xβ

Bq/l

1,0

Các tổ chức, cá nhân trước khi xả nước thải công nghiệp ra nguồn tiếp nhận nước thải phải xử lý nước thải đạt giá trị trên.

Các đơn vị xây dựng, kinh doanh và vận hành hạ tầng các KCN, CCN phải đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung đảm bảo nước thải sau xử lý đạt giá trị trên và ban hành tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải của các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong KCN, CCN.

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong các KCN, CCN có hệ thống xử lý nước thải tập trung phải xử lý nước thải đảm bảo theo tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải của đơn vị quản lý vận hành hạ tầng KCN, CCN.

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong KCN, CCN không có hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải xử lý nước thải đạt giá trị trên.

Đối với nước thải công nghiệp của một số ngành đặc thù trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh được áp dụng theo cột A của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia riêng, cụ thể:

- Nước thải giấy, bột giấy (QCVN 12:2015/BTNMT)

- Nước thải chế biến thủy sản (QCVN 11:2015/BTNMT)

- Nước thải công nghiệp dệt nhuộm (QCVN 13:2008/BTNMT)

- Nước thải công nghiệp sản xuất thép (QCVN 52:2013/BTNMT)

- Nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn (QCVN 25:2009/BTNMT)

- Nước thải chăn nuôi (QCVN 62:2016/BTNMT)

Các nội dung khác như phương pháp xác định, hệ số K (hệ số lưu lượng dòng chảy, lưu lượng nguồn thải) được áp dụng theo QCVN 40:2011/BTNMT.

III. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài nguyên và Môi trường là đơn vị chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng triển khai việc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước thải áp dụng trên địa bàn tỉnh.

2. Trong trường hợp các Quy chuẩn quốc gia viện dẫn trong Quy chuẩn này sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy chuẩn mới.

3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xả nước thải nghiêm túc thực hiện Quy chuẩn này./.