Nghị quyết 19/2008/NQ-HĐND về kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2008; định hướng phát triển kinh tế - xã hội và đầu tư phát triển năm 2009 do tỉnh Lào Cai ban hành
Số hiệu: 19/2008/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai Người ký: Sùng Chúng
Ngày ban hành: 15/12/2008 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thương mại, đầu tư, chứng khoán, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 19/2008/NQ-HĐND

Lào Cai, ngày 15 tháng 12 năm 2008

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2008; ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2009

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 14

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-TTg ngày 19/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về giao Dự toán Ngân sách nhà nước năm 2009.

Sau khi xem xét Báo cáo số 257/BC-UBND ngày 03/12/2008 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2008; định hướng phát triển năm 2009; Báo cáo số 256/BC-UBND ngày 02/12/2008 của UBND tỉnh về kết quả đầu tư phát triển năm 2008; kế hoạch đầu tư phát triển năm 2009; Báo cáo số 255/BC-UBND ngày 02/12/2008 của UBND tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách năm 2008 và dự toán ngân sách địa phương, phân bổ dự toán ngân sách tỉnh năm 2009; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-BKT&NS ngày 05/12/2008 của Ban Kinh tế và ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh dự kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã năm 2008; định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển năm 2009

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2008

Năm 2008 là năm có rất nhiều khó khăn (rét đậm kéo dài đầu năm, cơn bão số 4 lịch sử gây thiệt hại nặng nề về người và sản xuất...) nhưng do có sự chủ động, linh hoạt trong công tác chỉ đạo, điều hành, sự nỗ lực của các cấp, các ngành nên kinh tế - xã hội đã vượt qua thách thức và duy trì ổn định: Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt khoảng 12%, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 4,6%; công nghiệp, xây dựng tăng 20%, dịch vụ tăng 11,8%; sản xuất nông nghiệp được mùa đã góp phần đảm bảo an ninh lương thực, ổn định đời sống nhân dân; sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu duy trì được tốc độ phát triển; thu ngân sách nhà nước trên địa tăng 21,8% so dự toán; văn hóa - xã hội thu được nhiều kết quả; quốc phòng được giữ vững; an ninh, trật tự xã hội được đảm bảo.

Bên cạnh những kết quả trên, kinh tế - xã hội năm 2008 còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế đó là: Do tác động lạm phát và chính sách thắt chặt tín dụng nên nhiều công trình, dự án đầu tư khó khăn, chững lại, nhất là các công trình trọng điểm của tỉnh, các dự án thủy điện, thu hút đầu tư vào lĩnh vực khách sạn, du lịch, công nghiệp... làm ảnh hưởng lớn đến việc khai thác tiềm năng lợi thế của tỉnh; di cư tự do còn xảy ra nhiều (tăng 73 hộ/373 khẩu so với năm trước); số hộ phát sinh nghèo và tái nghèo tăng cao do ảnh hưởng của thiên tai đã tác động trực tiếp đến kết quả xoa đói giảm nghèo của tỉnh; an ninh nông thôn ở một số nơi tiềm ẩn yếu tố phức tạp; buôn bán phụ nữ, trẻ em qua biên giới, tệ nạn xã hội... chưa được giải quyết triệt để.

HĐND tỉnh thống nhất phê chuẩn kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2008 với những chỉ tiêu cơ bản theo báo cáo của UBND tỉnh đã trình tại kỳ họp.

II. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2009

1. Các chỉ tiêu chủ yếu năm 2009:

Nhất trí với các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 và giải pháp đã nêu trong các báo cáo của UBND tỉnh trình kỳ họp; tập trung vào một số chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

1.1. Về kinh tế:

a) Tốc độ tăng trưởng GDP từ 11% - 12%; trong đó nông, lâm, ngư nghiệp tăng 5%, công nghiệp - xây dựng tăng từ 16,6% đến 19,7% và dịch vụ tăng 10,9%.

b) GDP bình quân đầu người: Từ 10,8 triệu đồng - 10,9 triệu đồng

c) Tỷ trọng ngành Nông, lâm, ngư nghiệp từ 32,1% - 32,4%; công nghiệp - xây dựng từ 31,8% -32,4% và dịch vụ từ 35,5% - 35,8%.

d) Sản xuất nông lâm nghiệp:

- Tổng sản lượng lương thực có hạt: 203 nghìn tấn

- Giá trị sản xuất trên 1 ha canh tác: 20 triệu đồng

- Trồng rừng mới: 5.630 ha (trong đó: Trồng rừng phòng hộ 1.000 ha).

e) Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: 1.538 tỷ đồng

f) Tổng kim ngạch XNK trên địa bàn: 810 triệu USD. Giá trị kim ngạch XNK do tỉnh quản lý: 75 triệu USD.

g) Tổng lượng khách du lịch: 695 nghìn lượt người. Tổng doanh thu du lịch: 440 tỷ đồng.

h) Thu, chi ngân sách địa phương:

- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.200 tỷ đồng.

- Thu ngân sách địa phương: 2.848 tỷ đồng

- Chi ngân sách địa phương: 2.848 tỷ đồng

1 .2. Về văn hóa - xã hội

a) Giáo dục - đào tạo:

- Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở tại 100% số xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

- Tỷ lệ huy động trẻ em 6 - 14 tuổi đến trường: 99%

- Phấn đấu tăng thêm 12 trường mầm non, 17 trường tiểu học, 13 trường trung học cơ sở, 5 trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia.

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở: Đào tạo văn hóa cho 4.023 lượt người; quản lý nhà nước cho 6.965 lượt người; lý luận chính trị cho 9.848 lượt người; chuyên môn nghiệp vụ cho 23.846 lượt người.

b) Tạo việc làm mới cho 9.000 lao động. Đào tạo nghề cho 7.658 người.

c) Tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn giảm 3% .

d) Y tế

- Tỷ lệ giảm sinh 0,7%c.

- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đầy đủ: 96,6%

- Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi: 26,8%

- Xã chuẩn quốc gia về y tế: 17 xã

e) Phát thanh - Truyền hình:

- Tỷ lệ số hộ nghe được Đài tiếng nói Việt Nam: 94%.

- Tỷ lệ số hộ xem được Đài Truyền hình Việt Nam: 74%.

f) Văn hóa thể thao: Tỷ lệ thôn, bản, tổ dân phố được công nhận đạt danh hiệu văn hóa: 39,4%. Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa: 62,5%. Tỷ lệ người tập luyện thể thao thường xuyên: 19%

g) Sắp xếp dân cư cho 714 hộ dân, trong đó sắp xếp ra biên giới 80 hộ.

1.3. Về tài nguyên và môi trường

a) Tỷ lệ che phủ rừng: 48,6%

b) Tỷ lệ số hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh: 73%.

2. Kế hoạch đầu tư phát triển năm 2009

Nhất trí quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, nguyên tắc và cơ cấu kế hoạch bố trí nguồn vốn đầu tư năm 2009.

2.1. Tổng nguồn vốn đầu tư qua ngân sách địa phương năm 2009: 1.051,917 tỷ đồng, gồm:

a) Nguồn cân đối ngân sách địa phương: 244,171 tỷ đồng

- Vốn ngân sách tập trung: 134,171 tỷ đồng.

- Vốn thu tiền sử dụng đất: 110 tỷ đồng

b) Vốn Trung ương hỗ trợ có mục tiêu:

- Chương trình mục tiêu quốc gia: 112,461 tỷ đồng.

+ Chương trình giảm nghèo: 2,109 tỷ đồng

+ Chương trình việc làm: 140 triệu đồng;

+ Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường: 22,7tỷ đồng

+ Chương trình mục tiêu dân số và kế hoạch hóa gia đình: 5,139 tỷ đồng

+ Chương trình phòng chống một số bệnh dịch nguy hiểm: 7,997 tỷ đồng

+ Chương trình mục tiêu Văn hóa: 5,22 tỷ đồng

+ Chương trình mục tiêu giáo dục và đào tạo: 64 tỷ đồng

+ Chương trình phòng chống ma túy: 3,5 tỷ đồng;

+ Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm: 1,006 tỷ đồng;

+ Chương trình mục tiêu phòng chống tội phạm: 650 triệu đồng;

- Chương trình 135: 127,94 tỷ đồng

- Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: 27,895 tỷ đồng

- Bổ sung theo mục tiêu khác: 539,45 tỷ đồng

+ Vốn theo Nghị quyết 37: 102,45 tỷ đồng

+ Vốn theo Quyết định 120: 37 tỷ đồng

+ Vốn hỗ trợ có mục tiêu kinh tế cửa khẩu: 100 tỷ đồng

+ Đầu tư hạ tầng tỉnh, huyện mới chia tách (Khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường): 10 tỷ đồng;

+ Vốn hạ tầng du lịch: 14 tỷ đồng;

+ Vốn bố trí dân cư nơi cần thiết: 6 tỷ đồng;

+ Hỗ trợ phát thanh miền núi phía Bắc: 2 tỷ đồng;

+ Đề án tin học hóa các cơ quan Đảng: 2 tỷ đồng;

+ Hỗ trợ đối ứng các dự án nước ngoài: 30 tỷ đồng;

+ Hỗ trợ đầu tư y tế tỉnh và trung tâm y tế dự phòng: 11 tỷ đồng;

+ Hỗ trợ đầu tư trung tâm cụm xã: 6 tỷ đồng

+ Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã: 5 tỷ đồng

+ Hỗ trợ đầu tư khác: 40 tỷ đồng;

+ Vốn nước ngoài: 163 tỷ đồng;

+ Hỗ trợ phòng, chống cháy rừng và Vườn Quốc gia: 11 tỷ đồng

2.2. Cơ cấu vốn bố trí cho các danh mục công trình:

- Các công trình quyết toán: 27,681 tỷ đồng, cho 110 công trình

- Các công trình hoàn thành chờ quyết toán: 114,505 tỷ đồng, cho 204 công trình

- Các công trình chuyển tiếp: 422,842 tỷ đồng, cho 180 công trình

- Công tành khởi công mới: 197,287 tỷ đồng, cho 73 công trình

- Vốn thu tiền sử dụng đất của các huyện, thành phố được để lại đầu tư: 34,05 tỷ đồng

- Đối ứng cho các dự án vốn nước ngoài: 30 tỷ đồng

- Hỗ trợ các dự án sử dụng vốn nước ngoài: 7 tỷ đồng

- Chuẩn bị đầu tư + thiết kế quy hoạch: 15 tỷ đồng

- Trả nợ vốn vay: 38,749 tỷ đồng bao gồm: Trả vay kiên cố hóa kênh mương và giao thông nông thôn: 15,55 tỷ đồng; lãi vay đầu tư Quốc lộ 4D + 279: 2,979 tỷ đồng; trả phí kho bạc 3,6 tỷ đồng; trả lãi vay đầu tư Khu kinh tế cửa khẩu: 1,62 tỷ đồng; trả nợ vay đầu tư khu kinh tế cửa khẩu: 15 tỷ đồng;

- Đền bù, giải phóng mặt bằng: 10 tỷ đồng;

- Các nguồn vốn sự nghiệp, vốn hỗ trợ mục tiêu, vốn khác: 154,803 tỷ đồng

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho

1. UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; Thường trực HĐND tỉnh thỏa thuận vói UBND tỉnh trước khi quyết định phân khai vốn và danh mục đầu tư XDCB chưa giao chi tiết tại nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và Đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh Lào Cai khóa XIII - kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 12/12/2008 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

 

 

CHỦ TỊCH




Sùng Chúng

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 





Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước Ban hành: 06/06/2003 | Cập nhật: 06/12/2012