Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015
Số hiệu: 17/2014/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái Người ký: Dương Văn Thống
Ngày ban hành: 12/12/2014 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 17/2014/NQ-HĐND

Yên Bái, ngày 12 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH NĂM 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 12

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định dự toán ngân sách địa phương năm 2015 như sau:

1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh 1.500.000 triệu đồng, trong đó:

a) Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 130.000 triệu đồng;

b) Thu nội địa: 1.370.000 triệu đồng (bao gồm: thu tiền sử dụng đất 160.000 triệu đồng; thu cân đối kể cả thu phạt vi phạm trật tự an toàn giao thông, thu chống lậu 1.210.000 triệu đồng).

2. Thu ngân sách địa phương 6.139.143 triệu đồng, gồm:

a) Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 1.316.600 triệu đồng;

b) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 4.822.543 triệu đồng, trong đó: bổ sung cân đối 2.235.307 triệu đồng; bổ sung tiền lương, chế độ theo lương 1.179.313 triệu đồng; bổ sung vốn đầu tư trong nước 401.700 triệu đồng; bổ sung vốn đầu tư ngoài nước 191.280 triệu đồng; bổ sung vốn sự nghiệp 497.200 triệu đồng; bổ sung Chương trình mục tiêu quốc gia 317.743 triệu đồng.

3. Chi ngân sách địa phương: 6.139.143 triệu đồng, trong đó:

a) Chi đầu tư phát triển: 975.480 triệu đồng, gồm:

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: 749.479 triệu đồng, trong đó: từ nguồn vốn tập trung trong nước 81.000 triệu đồng; từ nguồn thu tiền sử dụng đất 60.000 triệu đồng; từ nguồn thu xổ số kiến thiết 15.500 đồng; từ nguồn vốn trong nước trung ương bổ sung có mục tiêu 401.700 triệu đồng; từ nguồn vốn nước ngoài Trung ương bổ sung có mục tiêu 191.280 triệu đồng;

- Chi trả nợ Ngân hàng phát triển vốn vay thực hiện Chương trình phát triển đường giao thông nông thôn: 120.000 triệu đồng;

- Chi bổ sung Quỹ phát triển đất: 33.750 triệu đồng, trong đó: từ nguồn thu tiền sử dụng đất 30.000 triệu đồng; từ nguồn thu tiền thuê đất 3.750 triệu đồng;

- Chi cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai từ 10% thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: 11.250 triệu đồng;

- Chi hỗ trợ doanh nghiệp công ích, bổ sung vốn điều lệ các Quỹ tài chính của tỉnh: 1.000 triệu đồng;

- Chi từ nguồn thu sử dụng đất, phần thu tăng thêm do tỉnh quyết định cao hơn mức trung ương giao: 60.000 triệu đồng.

b) Chi thường xuyên: 4.707.789 triệu đồng, trong đó: chi sự nghiệp môi trường 59.151 triệu đồng; chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề 1.949.196 triệu đồng; chi sự nghiệp khoa học và công nghệ 18.500 triệu đồng; chi sự nghiệp y tế 542.208 triệu đồng.

c) Dự phòng ngân sách: 100.570 triệu đồng.

d) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.200 triệu đồng.

đ) Chi cải cách tiền lương năm 2015 từ 50% tăng thu: 27.545 triệu đồng.

e) Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 317.743 triệu đồng.

g) Chi bảo đảm an toàn giao thông, hoạt động chống buôn lậu, chi phản ánh qua ngân sách: 8.816 triệu đồng.

Điều 2. Phân bổ dự toán chi của ngân sách cấp tỉnh năm 2015 như sau:

1. Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh theo phân cấp 2.927.768 triệu đồng, trong đó:

a) Chi đầu tư phát triển: 857.180 triệu đồng;

b) Chi thường xuyên: 1.655.192 triệu đồng (chi tiết theo Phụ lục số 01);

c) Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.200 triệu đồng;

d) Chi dự phòng của ngân sách cấp tỉnh: 62.171 triệu đồng;

đ) Chi cải cách tiền lương năm 2014 từ 50% tăng thu: 27.545 triệu đồng.

e) Chi chương trình mục tiêu quốc gia: 317.743 triệu đồng;

g) Chi bảo đảm an toàn giao thông, hoạt động chống buôn lậu, chi phản ánh qua ngân sách: 6.736 triệu đồng.

2. Chi bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố: 2.572.913 triệu đồng, trong đó:

- Bổ sung cân đối: 1.255.148 triệu đồng (chi tiết theo Phụ lục số 02);

- Bổ sung tiền lương, các chế độ chính sách theo lương: 962.522 triệu đồng;

- Bổ sung nhiệm vụ, chế độ chính sách mới: 176.544 triệu đồng;

- Bổ sung có mục tiêu: 178.699 triệu đồng (chi tiết theo Phụ lục số 03).

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII - Kỳ họp thứ 12 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Thường trực Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UB MTTQ tỉnh;
- Các Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
- Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo);
- TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, TP;
- Chánh, Phó VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, Ban KT&NS.

CHỦ TỊCH




Dương Văn Thống

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN