Nghị quyết 159/2011/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 - 2015 do tỉnh Hải Dương ban hành
Số hiệu: 159/2011/NQ-HĐND Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương Người ký: Bùi Thanh Quyến
Ngày ban hành: 19/04/2011 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 159/2011/NQ-HĐND

Hải Dương, ngày 19 tháng 4 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ CÁC NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH HẢI DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2011 - 2015

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 19

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương áp dụng cho giai đoạn 2011 - 2015, với các nội dung chính như sau:

I. Nguyên tắc phân bổ và phân cấp quản lý vốn đầu tư phát triển:

1. Nguyên tắc phân bổ:

Căn cứ kế hoạch vốn Nhà nước giao, Uỷ ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước để làm cơ sở giao vốn cho các địa phương và đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, quản lý dự án đầu tư xây dựng và đảm bảo nguyên tắc:

1.1. Phân bổ vốn dựa trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối vốn cho từng ngành, lĩnh vực phù hợp với mục tiêu phát triển và kế hoạch đầu tư trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015.

1.2. Chỉ bố trí vốn để chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn trực tiếp và phục vụ lợi ích công; đầu tư và hỗ trợ vốn đầu tư các chương trình, dự án khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước để chi đầu tư phát triển.

1.3. Việc phân bổ vốn thực hiện dự án phải trên cơ sở các dự án có trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.

1.4. Bố trí vốn tập trung, bảo đảm hiệu quả đầu tư. Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án trọng điểm, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA và đối ứng khác; đảm bảo thời gian từ khi khởi công đến khi hoàn thành các dự án nhóm B không quá 5 năm, dự án nhóm C không quá 3 năm.

Không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn.

1.5. Phải dành một phần vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch, nếu có.

1.6. Bảo đảm tính công khai, minh bạch và công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển.

2. Phân cấp quản lý nguồn vốn đầu tư phát triển:

2.1. Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương:

Thuộc ngân sách tỉnh trực tiếp quản lý và thực hiện phân bổ theo hướng dẫn của Bộ, ngành trung ương theo kế hoạch giao vốn cho địa phương hàng năm để thực hiện các chương trình, dự án.

2.2. Vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương:

a. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung: Thuộc ngân sách tỉnh quản lý. Trong đó, phân bổ một phần về ngân sách cấp huyện (gồm huyện, thị xã và thành phố) theo các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ quy định tại mục II Điều 1 của Nghị quyết này.

b. Vốn hỗ trợ doanh nghiệp (nếu có): Thuộc ngân sách tỉnh quản lý.

c. Nguồn thu sử dụng đất: Thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

II. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung về ngân sách cấp huyện:

1. Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn:

1.1. Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển được xây dựng cho năm 2011 là cơ sở để xác định tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách tỉnh về ngân sách cấp huyện, được ổn định trong 5 năm của giai đoạn 2011 - 2015.

1.2. Đầu tư bảo đảm tương quan hợp lý để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội theo kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và các mục tiêu đề ra trong định hướng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của các địa phương thuộc tỉnh đã được phê duyệt. Ưu tiên hỗ trợ các địa bàn thuộc miền núi, vùng sâu, vùng xa và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong toàn tỉnh.

1.3. Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển.

1.4. Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.

2. Các tiêu chí phân bổ vốn và xác định số điểm của từng tiêu chí:

2.1. Tiêu chí làm căn cứ tính điểm cho các huyện, thị xã và thành phố:

2.1.1 Tiêu chí dân số, gồm: số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thị xã và thành phố thời điểm 31/12/2010.

2.1.2 Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm:

a. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010:

b. Thu ngân sách của các huyện, thị xã và thành phố (là số thu nội địa, không bao gồm khoản thu sử dụng đất). Căn cứ theo dự toán năm 2011 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

2.1.3 Tiêu chí diện tích, gồm: diện tích đất tự nhiên của các huyện, thị xã, thành phố và tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.

2.1.4 Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn) của các huyện, thị xã và thành phố đến 31 tháng 12 năm 2010.

2.1.5 Tiêu chí đô thị loại 1, loại 2, loại 3 và loại 4 tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2010.

2.1.6 Tiêu chí đặc thù về thực trạng giao thông đường bộ (gồm quốc lộ, tỉnh lộ) trên địa bàn huyện, thị xã và thành phố đến ngày 31 tháng 12 năm 2010 và được chia làm 3 nhóm mức độ: cơ bản thuận lợi, trung bình và kém.

2.2. Xác định điểm cho từng tiêu chí (theo phụ lục đính kèm).

3. Xác định mức phân bổ vốn:

3.1. Tổng số điểm của 12 huyện, thị xã và thành phố:

Căn cứ vào 06 tiêu chí và số điểm của từng tiêu chí cụ thể trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã, thành phố và tổng số điểm của 12 huyện, thị xã, thành phố.

3.2. Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ:

Là tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung cân đối về ngân sách cấp huyện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hàng năm, chia cho tổng số điểm của 12 huyện, thị xã và thành phố.

3.3. Tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung của mỗi huyện, thị xã và thành phố:

Là vốn định mức cho 01 điểm phân bổ, nhân với tổng số điểm của mỗi huyện, thị xã, thành phố.

4. Điều chỉnh bất hợp lý:

Sau khi phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung về ngân sách cấp huyện theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các huyện, thị xã và thành phố có số vốn thấp hơn kế hoạch năm 2010, sẽ được điều chỉnh bằng số vốn kế hoạch năm 2010 đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo quy định.

Điều 2. Các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 1 Nghị quyết này là cơ sở để xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển của ba cấp ngân sách thuộc ngân sách nhà nước tỉnh Hải Dương và cơ bản ổn định trong giai đoạn 2011 - 2015.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 19 thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- Uỷ ban TV Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch - Đầu tư; (để báo cáo)
- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB);
- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các VP: Tỉnh uỷ; HĐND tỉnh; UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;
- Báo Hải Dương; Công báo tỉnh;
- Lưu: VP HĐND tỉnh.

CHỦ TỊCH




Bùi Thanh Quyến

 

PHỤ LỤC

XÁC ĐỊNH ĐIỂM CỦA TỪNG TIÊU CHÍ ĐỂ LÀM CĂN CỨ TÍNH ĐIỂM CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 159/2011/NQ-HĐND ngày 19/4/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương)

TT

Tiêu chí tính điểm

Điểm

I

Tiêu chí dân số

 

1

Số dân trung bình

 

-

Đến 70.000 người

1,0

-

Trên 70.000.000 người, cứ tăng thêm 10.000 người được thêm

0,1

2

Số người dân tộc thiểu số

 

-

Đến 500 người

0,5

-

Trên 500 người, cứ tăng thêm 100 người được thêm

0,1

II

Tiêu chí về trình độ phát triển

 

1

Tỷ lệ hộ nghèo

 

-

Đến 5% hộ nghèo

2,0

-

Trên 5% hộ nghèo, cứ tăng thêm 1% hộ nghèo tính thêm

0,2

2

Thu ngân sách cấp huyện

 

-

Đến 5 tỷ đồng

0,2

-

Trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng, cứ tăng thêm 1 tỷ đồng tính thêm

0,2

-

Trên 10 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng, cứ tăng thêm 1 tỷ đồng tính thêm

0,3

-

Trên 15 tỷ đồng đến 30 tỷ đồng, cứ tăng thêm 2 tỷ đồng tính thêm

0,5

-

Trên 30 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ tăng thêm 2 tỷ đồng tính thêm

0,7

-

Trên 50 tỷ đồng, cứ tăng thêm 2 tỷ đồng tính thêm

1,0

III

Tiêu chí về diện tích

 

1

Diện tích đất tự nhiên

 

-

Đến 10.000 ha

3,0

-

Trên 10.000 ha đến 15.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm

1,0

-

Trên 15.000 ha đến 20.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm

0,5

-

Trên 20.000 ha, cứ tăng thêm 1.000 ha được tính thêm

0,2

2

Tỷ lệ diện tích đất trồng lúa trên tổng diện tích đất tự nhiên

 

-

Từ 20% đến 30%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

0,2

-

Trên 30% đến 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

0,6

-

Trên 50%, cứ 1% diện tích tăng thêm được tính

1,2

IV

Tiêu chí về đơn vị hành chính cấp xã

 

a

Số đơn vị hành chính hành chính cấp xã

 

-

Mỗi xã được tính

0,2

b

Số đơn vị hành chính cấp xã miền núi, xã thuộc vùng khó khăn

 

-

Mỗi xã miền núi, xã thuộc vùng khó khăn được tính

0,2

V

Tiêu chí bổ sung theo cấp đô thị

 

-

Đô thị loại 1

4

-

Đô thị loại 2

3

-

Đô thị loại 3

2

-

Đô thị loại 4

1

VI

Tiêu chí đặc thù về thực trạng giao thông đường bộ (gồm quốc lộ, tỉnh lộ) trên địa bàn huyện, thị xã và thành phố.

 

-

Nhóm 1 (cơ bản thuận lợi )

1

-

Nhóm 2 (trung bình)

2

-

Nhóm 3 (kém)

3