Công văn 7302/TCHQ-TXNK năm 2016 thực hiện thuế tự vệ chính thức mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu
Số hiệu: 7302/TCHQ-TXNK Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày ban hành: 29/07/2016 Ngày hiệu lực: 29/07/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Tài chính, Thuế, phí, lệ phí, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 7302/TCHQ-TXNK
V/v thực hiện thuế tự vệ chính thức mặt hàng phôi thép và thép dài NK

Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2016

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan nhận được Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18/7/2016 của Bộ Công Thương về việc áp dụng bin pháp tự vệ chính thức đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh th khác nhau kèm theo Thông báo. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Ngày 27/4/2016, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 5680/BTC-TCHQ hướng dẫn thực hiện các Quyết định số 862/QĐ-BCT ngày 07/3/2016 của Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau, Quyết định số 920/QĐ-BCT ngày 10/3/2016 của Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ chính thức đối với mặt hàng bột ngọt nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh th khác nhau.

Để thực hiện thuế tự vệ chính thức đối với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam theo Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18/7/2016 của Bộ Công Thương, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 5680/BTC-TCHQ để thực hiện các nội dung về: Tên hàng, mã HS, xuất xứ; mức thuế tự vệ chính thức, thời hạn áp dụng thuế tự vệ chính thức; giấy tờ tổ chức, cá nhân cần cung cấp cho cơ quan hải quan khi nhập khẩu mặt hàng phôi thép và thép dài; giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; khai báo trên tờ khai hải quan; thời điểm tính thuế tự vệ, thời hạn nộp thuế tự vệ; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế tự vệ; biên lai thu thuế tự vệ; ấn định thuế tự vệ; thu nộp, hoàn trả, hạch toán thuế tự vệ (nếu có).

Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo về Tổng cục Hải quan đ được hướng dẫn thực hiện.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK (03b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái