Công văn 244/CTSBMTT-KHTC năm 2016 sử dụng chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp để phục vụ triển khai dịch vụ thuế điện tử vào bảo hiểm xã hội điện tử do Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin ban hành
Số hiệu: 244/CTSBMTT-KHTC Loại văn bản: Công văn
Nơi ban hành: Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin Người ký: Nguyễn Hữu Hùng
Ngày ban hành: 29/07/2016 Ngày hiệu lực: 29/07/2016
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Lĩnh vực: Trật tự an toàn xã hội, Bưu chính, viễn thông, Tình trạng: Không xác định
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

BAN CƠ YẾU CHÍNH PHỦ
CỤC CHỨNG THỰC SỐ VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 244/CTSBMTT-KHTC
V/v sử dụng chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp để phục vụ triển khai dịch vụ thuế điện tử và bảo hiểm xã hội điện tử

Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2016

 

Kính gửi:

- Trung tâm CNTT/Văn phòng Trung ương Đảng;
- Đơn vị chuyên trách CNTT của các Bộ, ngành;
- Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

 

Thực hiện Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số, Ban Cơ yếu Chính phủ đã thành lập và duy trì hoạt động của Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị. Công tác triển khai hệ thống CA chuyên dùng Chính phủ đã mang lại những hiệu quả ứng dụng trong thực tế, các giao dịch điện tử thực hiện qua mạng được đảm bảo an toàn, tin cậy, qua đó thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính tại mỗi cơ quan, đơn vị và phát triển Chính phủ điện tử. Việc quản lý, chỉ đạo, Điều hành và tác nghiệp qua mạng của các cơ quan, đơn vị được cải thiện rõ rệt, giảm thiểu văn bản giấy tờ, Tiết kiệm thời gian và chi phí.

Nhằm đáp ứng nhu cầu của các cơ quan nhà nước trong việc sử dụng chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp để thực hiện các dịch vụ thuế điện tử và bảo hiểm xã hội điện tử; thời gian vừa qua Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin/Ban Cơ yếu Chính phủ đã phối hợp với Cục CNTT/Tổng cục Thuế/Bộ Tài chính và Trung tâm CNTT/Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng giải pháp nâng cấp các ứng dụng và thống nhất các nội dung liên quan. Đến nay, các vấn đề về kỹ thuật đã được các cơ quan thực hiện xong và đáp ứng được nhu cầu của các cơ quan nhà nước trong việc sử dụng chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp để thực hiện dịch vụ thuế điện tử và bảo hiểm xã hội điện tử.

Ngày 26/7/2016, Tổng cục Thuế/Bộ Tài chính đã có văn bản số 3346/TCT-CNTT về việc triển khai dịch vụ thuế điện tử cho các cơ quan, tổ chức sử dụng chữ ký số chuyên dùng do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp và ngày 20/7/2016, Trung tâm CNTT/Bảo hiểm xã hội Việt Nam có văn bản số 363/CNTT-MTA về việc sử dụng chữ ký số của hệ thống CA Chính phủ trong cơ quan nhà nước để kê khai BHXH điện tử.

Để việc triển khai sử dụng chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp phục vụ các dịch vụ thuế điện tử và bảo hiểm xã hội điện tử được nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả, Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin/Ban Cơ yếu Chính phủ xin thông báo và hướng dẫn một số nội dung liên quan như sau:

I. ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐIỆN TỬ

Hiện nay, chứng thư số và hệ thống dịch vụ chứng thực chữ ký số do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp đã sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của các cơ quan nhà nước trong việc sử dụng chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp để thực hiện các dịch vụ bảo hiểm xã hội điện tử của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

II. ĐỐI VỚI CÁC DỊCH VỤ THUẾ ĐIỆN TỬ

1. Thời gian triển khai:

Kể từ ngày 01/8/2016, hệ thống cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ban Cơ yếu Chính phủ sẵn sàng đáp ứng nhu cầu các cơ quan nhà nước trong việc sử dụng chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cấp để thực hiện các dịch vụ thuế điện tử.

2. Hướng dẫn thực hiện trong quá trình đăng ký cấp mới, cấp đổi chứng thư số:

- Trên cơ sở thống nhất với Cục CNTT/Tổng cục Thuế/Bộ Tài chính, để phù hợp với các ứng dụng dịch vụ thuế điện tử của ngành Thuế, chứng thư số do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp cần bổ sung thông tin về Mã số thuế của cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế.

- Việc đăng ký cấp mới chứng thư số phục vụ dịch vụ thuế điện tử được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 08/2016/TT-BQP ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. Trong quá trình đăng ký cấp mới chứng thư số, đề nghị các cơ quan nhà nước bổ sung thông tin về Mã số thuế vào các Mẫu 04, Mẫu 05 của Phụ lục kèm theo Thông tư 08/2016/TT-BQP ngày 01/02/2016 (Chi Tiết xem tại Phụ lục đính kèm).

- Đối với các cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế đã được cấp chứng thư số của Ban Cơ yếu Chính phủ nhưng chưa có thông tin về Mã số thuế, nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ thuế điện tử thì thực hiện việc đăng ký chứng thư số theo quy trình đăng ký cấp mới ở trên để không làm gián đoạn các giao dịch điện tử. Đồng thời, ngay sau khi nhận được chứng thư số mới đã được bổ sung thông tin về mã số thuế, các cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện thu hồi chứng thư số đã được cấp trước đây theo quy trình tại Thông tư số 08/2016/TT-BQP ngày 01/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Tài Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để thực hiện các dịch vụ thuế điện tử và bảo hiểm xã hội điện tử.

Trên đây là một số nội dung về việc sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp để phục vụ việc thực hiện các dịch vụ thuế điện tử và bảo hiểm điện tử.

Trong quá trình triển khai nếu có khó khăn liệu hướng dẫn cài đặt và sử dụng chứng thư số của Ban Cơ yếu Chính phủ cấp phục vụ khai và nộp thuế điện tử được đăng tải trên trang thông tin http://ca.gov.vn.

Để đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, đơn vị trên toàn quốc, Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin/Ban Cơ yếu Chính phủ đề nghị đơn vị chuyên trách CNTT các Bộ, ngành; Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục phối hợp với Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin/Ban Cơ yếu Chính phủ tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số của, vướng mắc, xin liên hệ với Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin/Ban Cơ yếu Chính phủ để được hỗ trợ:

- Địa chỉ liên hệ: Số 23, Ngụy Như Kon Tum, Thanh Xuân, Hà Nội.

- Thư điện tử: ca@bcy.gov.vn

- Số điện thoại hỗ trợ kỹ thuật: 04.37738668.

Xin trân trọng cảm ơn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Ban Cơ yếu Chính phủ (để b/c);
- Cục TH & TKTC/Bộ Tài chính;
- Cục CNTT/Tổng cục Thuế/Bộ Tài chính;
- Trung tâm CTĐTQG/Bộ TTTT;
- Trung tâm CNTT/BHXHVN;
- Cục Cơ yếu các Bộ, ngành;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Ban;
- Lưu: VT, CTSBMTT; HT226.

CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Hữu Hùng

 

PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN BỔ SUNG THÔNG TIN VỀ MÃ SỐ THUẾ
(Kèm theo Công văn số 244/CTSBMTT-KHTC ngày 29/7/2016 của Cục Chứng thực số và Bảo mật thông tin)

Mu 04

<TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN>
<TÊN CƠ QUAN ĐƠN VỊ>
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

<Số, ký hiệu>

<Địa danh>, ngày ... tháng ... năm ………

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CẤP (GIA HẠN) CHỨNG THƯ SỐ
CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Kính gửi: <Người quản lý thuê bao>

I. Thông tin đăng ký chứng thư số:

Tên cơ quan, tổ chức được cấp chứng thư số (1): <Tên cơ quan> (MST: <mã số thuế>).

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ thư điện tử (2): ………………………………………………………………………….

Số chứng thư số cũ (nếu có): ………………… Ngày cấp: ………… Ngày hết hạn: ……..

Thời hạn hiệu lực của chứng thư số (tối đa là 10 năm): …………… năm

II. Thông tin của người quản lý chứng thư số (3):

Họ và tên (chữ in hoa): ………………………….…………Giới tính:...□... Nam .... □.... Nữ

Ngày sinh: ……../ …../…………….. Nơi sinh: …………………………………………………

Số CMND/Hchiếu: ………………………Ngày cấp: ……………Nơi cấp: …………………

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………………………………………………….

Cơ quan, tổ chức công tác (4): ………………………………………………………………….

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………Fax: …………………………………………………

Tài liệu kèm theo:

a) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu hoặc xác thực bằng văn bản của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức;

b) Bản sao có công chứng quyết định hoặc xác thực bằng văn bản của cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp chức danh nhà nước, người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

c) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận đăng ký thuế.

 

Xác nhận của cơ quan, tổ chức đăng ký
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Người quản lý chứng thư số
(Ký và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1), (4) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp và các cơ quan quản lý cấp trên.

(2) Địa chỉ thư điện tử là địa chỉ hộp thư liên lạc chính của thuê bao được cấp bởi cơ quan, tổ chức mình.

(3) Người quản lý chứng thư số là người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

 

Mu 05

<Cơ quan của Người quản lý thuê bao hoặc cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực>
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

<Số, ký hiệu>

<Địa danh>, ngày ... tháng ... năm ....

 

DANH SÁCH

Đề nghị cấp (gia hạn) chứng thư số cho cơ quan, tổ chức

Kính gửi: (Cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực)

Số lượng đăng ký:…………………………………………………………………………………

Danh sách đăng ký:

STT

Thông tin người quản lý chứng thư số

Thông tin đăng ký chứng thư số

Số chứng thư số cũ (nếu có)

Họ tên

Ngày sinh

Số CMND/ Ngày cấp/ Nơi cấp

Cơ quan, tổ chức công tác (1)

Địa chỉ thư điện tử

Tên cơ quan, tổ chức (2)

Tỉnh/ Thành phố

Địa chỉ thư điện tử

 

1

 

 

 

 

 

<Tên cơ quan>

(MST: <mã số thuế>) (3)

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người quản lý thuê bao hoặc Thủ trưởng
cơ quan tiếp nhận yêu cầu chứng thực
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

Ghi chú:

(1), (2) Tên cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp và các cơ quan quản lý cấp trên. Đối với trường hợp cấp mới đề nghị gửi kèm bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đã đăng ký (hoặc xác nhận bằng văn bản của cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp) mẫu con dấu của cơ quan, tổ chức.

(3) Đối với trường hợp cấp mới, đề nghị gửi bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký thuế.