Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân 2002
Số hiệu: 34/2002/QH10 Loại văn bản: Luật
Nơi ban hành: Quốc hội Người ký: Nguyễn Văn An
Ngày ban hành: 02/04/2002 Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Ngày công báo: 15/06/2002 Số công báo: Số 27
Lĩnh vực: Tổ chức bộ máy nhà nước, Tình trạng: Đang cập nhập
Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật

QUỐC HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 34/2002/QH10

Hà Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2002

 

LUẬT

CỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 34/2002/QH10 NGÀY 02 THÁNG 4 NĂM 2002 VỀ TỔ CHỨC VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về tổ chức và hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân.

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.

Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.

Các Viện kiểm sát nhân dân địa phương thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp ở địa phương mình.

Các Viện kiểm sát quân sự thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 2

Trong phạm vi chức năng của mình, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ góp phần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm của công dân, bảo đảm để mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đều phải được xử lý theo pháp luật.

Điều 3

Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng, nhiệm vụ bằng những công tác sau đây:

1. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ án hình sự của các cơ quan điều tra và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra;

2. Điều tra một số loại tội xâm phạm hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ thuộc các cơ quan tư pháp;

3. Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét xử các vụ án hình sự;

4. Kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật;

5. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành bản án, quyết định của Toà án nhân dân;

6. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù.

Điều 4

Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về các hoạt động tư pháp của các cơ quan tư pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 5

Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm tiếp nhận các tin báo, tố giác về tội phạm do các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân chuyển đến.

Viện kiểm sát nhân dân chịu trách nhiệm thực hiện việc thống kê tội phạm. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan tiến hành tố tụng khác có trách nhiệm phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân trong việc thực hiện nhiệm vụ này.

Điều 6

Khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, Viện kiểm sát nhân dân có quyền ra quyết định, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các văn bản đó.

Trong trường hợp các văn bản nói trên trái pháp luật thì tuỳ theo tính chất và mức độ sai phạm mà người ra văn bản bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Các quyết định, kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân phải được các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 7

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan Toà án, Công an, Thanh tra, Tư pháp, các cơ quan khác của Nhà nước, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các đơn vị vũ trang nhân dân để phòng ngừa và chống tội phạm có hiệu quả, xử lý kịp thời, nghiêm minh các loại tội phạm và vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; tuyên truyền, giáo dục pháp luật; xây dựng pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; nghiên cứu tội phạm và vi phạm pháp luật.

Điều 8

Viện kiểm sát nhân dân do Viện trưởng lãnh đạo. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới chịu sự lãnh đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các địa phương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có trách nhiệm kiểm tra, phát hiện, khắc phục kịp thời và xử lý nghiêm minh vi phạm pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có quyền rút, đình chỉ hoặc huỷ bỏ các quyết định không có căn cứ và trái pháp luật của Viện kiểm sát nhân dân cấp dưới.

Tại Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương thành lập Uỷ ban kiểm sát để thảo luận và quyết định theo đa số những vấn đề quan trọng theo quy định của Luật này.

Điều 9

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch nước; chịu sự giám sát của Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Quốc hội.

Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực, Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân cùng cấp; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân; trả lời chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân.

Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Viện trưởng. Khi Viện trưởng vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng uỷ nhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Viện kiểm sát. Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Viện trưởng về nhiệm vụ được giao.

Điều 10

Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát, quản lý đội ngũ cán bộ, Kiểm sát viên, Điều tra viên nhằm thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình, xây dựng ngành kiểm sát trong sạch, vững mạnh.

Điều 11

Kiểm sát viên, Điều tra viên phải tôn trọng và chịu sự giám sát của nhân dân.

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình các cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân có trách nhiệm tạo điều kiện để Kiểm sát viên, Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ.

Nghiêm cấm mọi hành vi gây cản trở Kiểm sát viên, Điều tra viên thực hiện nhiệm vụ.

Chương 2:

THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ

Điều 12

Viện kiểm sát nhân dân thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc điều tra các vụ án hình sự của các cơ quan điều tra và các cơ quan khác được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra, nhằm bảo đảm:

1. Mọi hành vi phạm tội đều phải được khởi tố, điều tra và xử lý kịp thời, không để lọt tội phạm và người phạm tội, không làm oan người vô tội;

2. Không để người nào bị khởi tố, bị bắt, bị tạm giữ, tạm giam, bị hạn chế các quyền công dân, bị xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản, tự do, danh dự và nhân phẩm một cách trái pháp luật;

3. Việc điều tra phải khách quan, toàn diện, đầy đủ, chính xác, đúng pháp luật; những vi phạm pháp luật trong quá trình điều tra phải được phát hiện, khắc phục kịp thời và xử lý nghiêm minh;

4. Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với bị can phải có căn cứ và đúng pháp luật.

Điều 13

Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn điều tra, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can;

2. Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu cơ quan điều tra tiến hành điều tra; trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật;

3. Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan điều tra thay đổi Điều tra viên theo quy định của pháp luật; nếu hành vi của Điều tra viên có dấu hiệu tội phạm thì khởi tố về hình sự;

4. Quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam và các biện pháp ngăn chặn khác, phê chuẩn, không phê chuẩn các quyết định của cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật;

5. Huỷ bỏ các quyết định trái pháp luật của cơ quan điều tra;

6. Quyết định việc truy tố bị can; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ điều tra; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án.

Điều 14

Khi thực hiện công tác kiểm sát điều tra, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Kiểm sát việc khởi tố; kiểm sát các hoạt động điều tra và việc lập hồ sơ vụ án của cơ quan điều tra;

2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng;

3. Giải quyết các tranh chấp về thẩm quyền điều tra theo quy định của pháp luật;

4. Yêu cầu cơ quan điều tra khắc phục các vi phạm pháp luật trong hoạt động điều tra; yêu cầu Thủ trưởng cơ quan điều tra xử lý nghiêm minh Điều tra viên đã vi phạm pháp luật trong khi tiến hành điều tra;

5. Kiến nghị với cơ quan, tổ chức và đơn vị hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật.

Điều 15

1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên phải nghiêm chỉnh thực hiện những quy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về những hành vi, quyết định của mình trong việc khởi tố, bắt, giam, giữ, truy tố và các quyết định khác theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan điều tra, các cơ quan, tổ chức, đơn vị vũ trang nhân dân và cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định và yêu cầu của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương 3:

THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ

Điều 16

Trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm thực hành quyền công tố, bảo đảm việc truy tố đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm và người phạm tội; kiểm sát việc xét xử các vụ án hình sự, nhằm bảo đảm việc xét xử đúng pháp luật, nghiêm minh, kịp thời.

Điều 17

Khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn xét xử các vụ án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Đọc cáo trạng, quyết định của Viện kiểm sát nhân dân liên quan đến việc giải quyết vụ án tại phiên toà;

2. Thực hiện việc luận tội đối với bị cáo tại phiên toà sơ thẩm, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên toà phúc thẩm; tranh luận với người bào chữa và những người tham gia tố tụng khác tại phiên toà sơ thẩm, phúc thẩm;

3. Phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc giải quyết vụ án tại phiên toà giám đốc thẩm, tái thẩm.

Điều 18

Khi thực hiện công tác kiểm sát xét xử các vụ án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của Toà án nhân dân;

2. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng;

3. Kiểm sát các bản án và quyết định của Toà án nhân dân theo quy định của pháp luật;

4. Yêu cầu Toà án nhân dân cùng cấp và cấp dưới chuyển hồ sơ những vụ án hình sự để xem xét, quyết định việc kháng nghị.

Điều 19

Khi thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định của Toà án nhân dân theo quy định của pháp luật; kiến nghị với Toà án nhân dân cùng cấp và cấp dưới khắc phục vi phạm trong việc xét xử; kiến nghị với cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật; nếu có dấu hiệu tội phạm thì khởi tố về hình sự.

Chương 4:

KIỂM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT CÁC VỤ ÁN DÂN SỰ, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH, HÀNH CHÍNH, KINH TẾ, LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VIỆC KHÁC THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT

Điều 20

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm việc giải quyết các vụ án đúng pháp luật, kịp thời.

Điều 21

Khi kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Kiểm sát việc thụ lý, lập hồ sơ vụ án; yêu cầu Toà án nhân dân hoặc tự mình xác minh những vấn đề cần làm sáng tỏ nhằm giải quyết đúng đắn vụ án;

2. Khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật;

3. Tham gia các phiên toà và phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân về việc giải quyết vụ án;

4. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của Toà án nhân dân;

5. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng;

6. Kiểm sát các bản án và quyết định của Toà án nhân dân;

7. Yêu cầu Toà án nhân dân áp dụng những biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;

8. Yêu cầu Toà án nhân dân cùng cấp và cấp dưới chuyển hồ sơ những vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật để xem xét, quyết định việc kháng nghị.

Điều 22

Khi kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động và những việc khác theo quy định của pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các bản án, quyết định của Toà án nhân dân theo quy định của pháp luật; kiến nghị với Toà án nhân dân cùng cấp và cấp dưới khắc phục những vi phạm pháp luật trong việc giải quyết các vụ án; nếu có dấu hiệu tội phạm thì khởi tố về hình sự.

Chương 5:

KIỂM SÁT VIỆC THI HÀNH ÁN

Điều 23

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Toà án nhân dân, cơ quan thi hành án, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trong việc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết định được thi hành ngay theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm các bản án, quyết định đó được thi hành đúng pháp luật, đầy đủ, kịp thời.

Điều 24

Khi thực hiện công tác kiểm sát thi hành án, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Yêu cầu Toà án nhân dân, cơ quan thi hành án cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án:

a) Ra quyết định thi hành án đúng quy định của pháp luật;

b) Tự kiểm tra việc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết định được thi hành ngay theo quy định của pháp luật và thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát nhân dân;

c) Thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết định được thi hành ngay theo quy định của pháp luật;

d) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hành án;

2. Trực tiếp kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án của cơ quan thi hành án cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan và việc giải quyết kháng cáo, khiếu nại, tố cáo đối với việc thi hành án;

3. Tham gia việc xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt, xoá án tích;

4. Đề nghị miễn chấp hành hình phạt theo quy định của pháp luật;

5. Kháng nghị với Toà án nhân dân, cơ quan thi hành án cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trong việc thi hành án; yêu cầu đình chỉ việc thi hành án, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án, chấm dứt việc làm vi phạm pháp luật trong việc thi hành án; nếu có dấu hiệu tội phạm thì khởi tố về hình sự; trong trường hợp do pháp luật quy định thì khởi tố về dân sự.

Điều 25

Toà án nhân dân, cơ quan thi hành án, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 24 của Luật này trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Đối với kháng nghị quy định tại khoản 5 Điều 24 của Luật này, Toà án nhân dân, cơ quan thi hành án, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị.

Chương 6:

KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, QUẢN LÝ VÀ GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Điều 26

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan, đơn vị và người có trách nhiệm trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù, nhằm bảo đảm:

1. Việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù theo đúng quy định của pháp luật;

2. Chế độ tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù được chấp hành nghiêm chỉnh;

3. Tính mạng, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người bị tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù và các quyền khác của họ không bị pháp luật tước bỏ được tôn trọng.

Điều 27

Khi thực hiện công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù, Viện kiểm sát nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thường kỳ và bất thường trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam và trại giam;

2. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu của cơ quan cùng cấp và cấp dưới có trách nhiệm tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù; gặp, hỏi người bị tạm giữ, tạm giam và người chấp hành án phạt tù về việc giam, giữ;

3. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù;

4. Yêu cầu cơ quan cùng cấp và cấp dưới quản lý nơi tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù kiểm tra những nơi đó và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát nhân dân;

5. Yêu cầu cơ quan cùng cấp, cấp dưới và người có trách nhiệm thông báo tình hình tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù; trả lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù;

6. Kháng nghị với cơ quan cùng cấp và cấp dưới yêu cầu đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù, chấm dứt việc làm vi phạm pháp luật và yêu cầu xử lý người vi phạm pháp luật.

Điều 28

Trong quá trình kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm:

1. Phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp oan, sai trong tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù; quyết định trả tự do ngay cho người bị tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật;

2. Khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù thì khởi tố hoặc yêu cầu cơ quan điều tra khởi tố về hình sự.

Điều 29

Cơ quan, đơn vị và người có trách nhiệm trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù phải chuyển cho Viện kiểm sát nhân dân khiếu nại, tố cáo của người bị tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án phạt tù trong thời hạn 24 giờ, kể từ khi nhận được khiếu nại, tố cáo.

Đối với các yêu cầu quy định tại các khoản 4 và 5 Điều 27 của Luật này, cơ quan, đơn vị và người có trách nhiệm phải trả lời trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Đối với quyết định quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này, cơ quan, đơn vị hoặc người có trách nhiệm phải chấp hành ngay; nếu không nhất trí với quyết định đó thì vẫn phải chấp hành, nhưng có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp phải giải quyết.

Đối với kháng nghị quy định tại khoản 6 Điều 27 của Luật này, cơ quan, đơn vị hữu quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kháng nghị; nếu không nhất trí với kháng nghị đó thì cơ quan, đơn vị hữu quan có quyền khiếu nại lên Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp; Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp phải giải quyết trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại. Quyết định của Viện kiểm sát nhân dân cấp trên trực tiếp phải được chấp hành.

Chương 7:

TỔ CHỨC CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Điều 30

Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân gồm có:

1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

2. Các Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

3. Các Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

4. Các Viện kiểm sát quân sự.

Điều 31

1. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

a) Uỷ ban kiểm sát, các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng và Trường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm sát;

b) Viện kiểm sát quân sự trung ương.

2. Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, các Kiểm sát viên và các Điều tra viên.

Điều 32

1. Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao gồm có:

a) Viện trưởng;

b) Các Phó Viện trưởng;

c) Một số Kiểm sát viên do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tối cao họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng sau đây:

a) Phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch công tác của toàn ngành;

b) Dự án luật, pháp lệnh trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; báo cáo của Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước;

c) Bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

d) Báo cáo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội về những ý kiến của Viện trưởng không nhất trí với nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao; kiến nghị của Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm gửi Thủ tướng Chính phủ; những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động quan trọng, những vấn đề quan trọng khác do ít nhất một phần ba tổng số thành viên Uỷ ban kiểm sát yêu cầu.

Nghị quyết của Uỷ ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Uỷ ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội hoặc Chủ tịch nước.

Điều 33

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Lãnh đạo việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác kiểm sát và xây dựng Viện kiểm sát nhân dân về mọi mặt; quyết định những vấn đề về công tác kiểm sát không thuộc thẩm quyền của Uỷ ban kiểm sát;

2. Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư, điều lệ, quy chế, chế độ công tác áp dụng đối với ngành kiểm sát;

3. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân và Viện kiểm sát quân sự các cấp, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của ngành kiểm sát;

4. Quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; quyết định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân địa phương; quy định bộ máy làm việc của Viện kiểm sát quân sự sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ quốc phòng và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn;

5. Chỉ đạo việc xây dựng và trình dự án luật, dự án pháp lệnh theo quy định của pháp luật; đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh khi thấy cần thiết cho việc áp dụng thống nhất pháp luật;

6. Trình Chủ tịch nước ý kiến của mình về những trường hợp người bị kết án xin ân giảm án tử hình;

7. Tổ chức việc thống kê tội phạm;

8. Tham dự các phiên họp của Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối cao bàn về việc hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật.

Điều 34

1. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có Uỷ ban kiểm sát, các phòng và Văn phòng.

2. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng và các Kiểm sát viên.

Điều 35

1. Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm có:

a) Viện trưởng;

b) Các Phó Viện trưởng;

c) Một số Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Uỷ ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương họp do Viện trưởng chủ trì để thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng sau đây:

a) Việc thực hiện phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch công tác, chỉ thị, thông tư và quyết định của Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Báo cáo tổng kết công tác với Viện kiểm sát nhân dân tối cao; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp;

c) Những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, hành chính, kinh tế, lao động quan trọng;

d) Những vấn đề quan trọng khác do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định.

Nghị quyết của Uỷ ban kiểm sát phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban kiểm sát biểu quyết tán thành; trong trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Viện trưởng. Nếu Viện trưởng không nhất trí với ý kiến của đa số thành viên Uỷ ban kiểm sát thì thực hiện theo quyết định của đa số, nhưng có quyền báo cáo Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định những vấn đề không thuộc thẩm quyền của Uỷ ban kiểm sát.

Điều 36

1. Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc do Viện trưởng, các Phó Viện trưởng phụ trách.

2. Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gồm có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng và các Kiểm sát viên.

Chương 8:

VIỆN KIỂM SÁT QUÂN SỰ

Điều 37

Các Viện kiểm sát quân sự được tổ chức trong Quân đội nhân dân Việt Nam để thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 38

Các Viện kiểm sát quân sự gồm có Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.

Căn cứ vào nhiệm vụ của quân đội trong từng thời kỳ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thống nhất với Bộ trưởng Bộ quốc phòng và trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định việc thành lập Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực.

Điều 39

Viện kiểm sát quân sự trung ương thuộc cơ cấu Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương là Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, có nhiệm vụ chỉ đạo hoạt động của Viện kiểm sát quân sự các cấp, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác kiểm sát trong Quân đội trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 40

Quân nhân, công chức và công nhân quốc phòng làm việc ở Viện kiểm sát quân sự có các quyền và nghĩa vụ theo chế độ của Quân đội; được hưởng chế độ phụ cấp đối với ngành kiểm sát.

Điều 41

Tổ chức và hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự, việc giám sát đối với hoạt động của các Viện kiểm sát quân sự do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.

Chương 9:

KIỂM SÁT VIÊN VÀ ĐIỀU TRA VIÊN

Điều 42

1. Kiểm sát viên được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.

2. Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ điều tra tội phạm.

Điều 43

Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có phẩm chất, đạo đức tốt, liêm khiết và trung thực, có trình độ cử nhân luật, đã được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát, điều tra, có tinh thần kiên quyết bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, có thời gian làm công tác thực tiễn theo quy định của pháp luật, có sức khoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, thì có thể được bổ nhiệm làm Kiểm sát viên, Điều tra viên.

Tiêu chuẩn cụ thể, Hội đồng tuyển chọn và quy chế tuyển chọn Kiểm sát viên và Điều tra viên do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.

Điều 44

Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên, Điều tra viên là năm năm.

Điều 45

1. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Viện trưởng phân công, Kiểm sát viên phải tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp mình, sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên do Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quy định.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Thủ trưởng cơ quan điều tra phân công, Điều tra viên phải tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ trưởng cơ quan điều tra, sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Nhiệm vụ, quyền hạn của Điều tra viên do pháp luật quy định.

Điều 46

1. Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Thủ trưởng cơ quan điều tra, Điều tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Thủ trưởng cơ quan điều tra, Điều tra viên trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn mà gây ra thiệt hại thì Viện kiểm sát nhân dân nơi những người đó công tác phải có trách nhiệm bồi thường và những người đã gây ra thiệt hại có trách nhiệm bồi hoàn cho Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của pháp luật.

Chương 10:

BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN

Điều 47

1. Tổng biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát nhân dân do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Căn cứ vào tổng biên chế do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định biên chế của Viện kiểm sát các địa phương và các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Biên chế, số lượng Kiểm sát viên, Điều tra viên của Viện kiểm sát quân sự do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ quốc phòng.

Điều 48

Chế độ tiền lương, phụ cấp, giấy chứng minh, trang phục đối với cán bộ ngành kiểm sát và chế độ ưu tiên đối với Kiểm sát viên, Điều tra viên khi thực hiện nhiệm vụ do Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định.

Điều 49

1. Kinh phí hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân do Viện kiểm sát nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

2. Kinh phí hoạt động của Viện kiểm sát quân sự do Bộ quốc phòng phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao lập dự toán và đề nghị Chính phủ trình Quốc hội quyết định.

3. Việc quản lý, cấp và sử dụng kinh phí được thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước.

4. Nhà nước ưu tiên đầu tư phát triển công nghệ thông tin và các phương tiện khác để bảo đảm cho ngành kiểm sát nhân dân thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.

Chương 11:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 50

Luật này thay thế Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 07 tháng 10 năm 1992.

Những quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2002.

 

 

Nguyễn Văn An

(Đã ký)

 

- Chương này được hướng dẫn bởi Quyết định 960/2007/QĐ-VKSTC (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002
...
Điều 1. Ban hành Quy chế công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử các vụ án hình sự.

Điều 2. Kèm theo Quy chế này là 28 biểu mẫu văn bản tố tụng thực hiện trong giai đoạn thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự được đánh số thứ tự từ 128 đến 155.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ CÔNG TÁC THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ CÁC VỤ ÁN HÌNH SỰ

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chức năng
...
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
...
Điều 3. Phạm vi công tác
...
Điều 4. Quan hệ công tác
...
Điều 5. Sự có mặt của Kiểm sát viên tại phiên toà
...
Điều 6. Báo cáo án
...
Điều 7. Họp trù bị với Toà án
...
Điều 8. Báo cáo kết quả phiên toà
...
Điều 9. Tuyên truyền kết quả phiên toà
...
Điều 10. Kiến nghị khắc phục vi phạm và phòng ngừa tội phạm
...
Điều 11. Kiểm điểm trách nhiệm và bồi thường thiệt hại cho người bị oan
...
Điều 12. Giải quyết khiếu nại
...
Chương II THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ SƠ THẨM

Điều 13. Nghiên cứu hồ sơ vụ án
...
Điều 14. Kiểm sát việc chuẩn bị xét xử của Toà án
...
Điều 15. Xác định yêu cầu của việc xét xử vụ án
...
Điều 16. Xem xét vật chứng, xem xét tại chỗ hoặc gặp bị cáo
...
Điều 17. Giải quyết việc Toà án trả hồ sơ để điều tra bổ sung
...
Điều 18. Giải quyết hồ sơ vụ án do Viện kiểm sát cấp trên chuyển cho Viện kiểm sát cấp dưới
...
Điều 19. Rút quyết định truy tố
...
Điều 20. Kiểm sát việc chấp hành thủ tục tố tụng tại phiên toà
...
Điều 21. Đọc bản cáo trạng hoặc quyết định truy tố theo thủ tục rút gọn
...
Điều 22. Tham gia xét hỏi
...
Điều 23. Luận tội
...
Điều 24. Tranh luận
...
Điều 25. Kiểm sát việc tuyên án
...
Điều 26. Kiểm tra biên bản phiên toà
...
Điều 27. Kiểm tra bản án, quyết định của Toà án
...
Điều 28. Kháng nghị bản án hoặc quyết định của Toà án
...
Điều 29. Xem xét việc rút quyết định truy tố tại phiên toà của Viện kiểm sát cấp dưới
...
Điều 30. Rút kinh nghiệm về thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự sau phiên toà
...
Điều 31. Theo dõi kết quả xét xử phúc thẩm hoặc giám đốc thẩm, tái thẩm
...
Chương III THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ PHÚC THẨM

Điều 32. Thẩm quyền kháng nghị
...
Điều 33. Căn cứ và thời hạn kháng nghị
...
Điều 34. Quyết định kháng nghị
...
Điều 35. Gửi kháng nghị
...
Điều 36. Nghiên cứu hồ sơ vụ án bị kháng cáo, kháng nghị
...
Điều 37. Bổ sung, thay đổi, rút kháng nghị
...
Điều 38. Xác minh ở cấp phúc thẩm
...
Điều 39. Tham gia xét hỏi
...
Điều 40. Quan điểm của Viện kiểm sát tại phiên toà
...
Điều 41. Tranh luận
...
Điều 42. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Toà án
...
Điều 43. Những việc làm sau phiên toà
...
Điều 44. Hướng dẫn Viện kiểm sát cấp sơ thẩm giải quyết vụ án bị Toà án cấp phúc thẩm huỷ án
...
Điều 45. Theo dõi kết quả xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
...
Chương IV THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ GIÁM ĐỐC THẨM

Điều 46. Nguồn phát hiện vi phạm pháp luật
...
Điều 47. Yêu cầu chuyển hồ sơ vụ án
...
Điều 48. Nghiên cứu hồ sơ vụ án
...
Điều 49. Căn cứ kháng nghị
...
Điều 50. Thẩm quyền kháng nghị
...
Điều 51. Thời hạn kháng nghị
...
Điều 52. Quyết định kháng nghị
...
Điều 53. Gửi kháng nghị
...
Điều 54. Bổ sung hoặc rút kháng nghị
...
Điều 55. Xác minh theo thủ tục giám đốc thẩm
...
Điều 56. Tham gia phiên toà giám đốc thẩm
...
Điều 57. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật ở thủ tục giám đốc thẩm
...
Điều 58. Những việc làm sau phiên toà giám đốc thẩm
...
Chương V THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT XÉT XỬ TÁI THẨM

Điều 59. Nguồn phát hiện tình tiết mới
...
Điều 60. Yêu cầu chuyển hồ sơ vụ án
...
Điều 61. Xác minh tình tiết mới theo thủ tục tái thẩm
...
Điều 62. Nghiên cứu hồ sơ vụ án
...
Điều 63. Căn cứ kháng nghị
...
Điều 64. Thẩm quyền kháng nghị
...
Điều 65. Thời hạn kháng nghị
...
Điều 66. Quyết định kháng nghị
...
Điều 67. Gửi kháng nghị
...
Điều 68. Tham gia phiên toà tái thẩm
...
Điều 69. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật ở thủ tục tái thẩm
...
Điều 70. Những việc làm sau phiên toà tái thẩm
...
Chương VI TỔ CHỨC, QUẢN LÝ VÀ CHỈ ĐẠO

Điều 71. Quản lý chỉ đạo công tác thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử hình sự
...
Điều 72. Thỉnh thị và trả lời thỉnh thị
...
Điều 73. Chế độ báo cáo
...
Điều 74. Chế độ kiểm tra
...
Điều 75. Chế độ lập, sử dụng, quản lý và lưu trữ hồ sơ kiểm sát án hình sự
...
Điều 76. Chế độ bảo vệ bí mật tài liệu
...
Điều 77. Kinh phí xác minh theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 78. Khen thưởng và xử lý vi phạm
...
Điều 79. Hiệu lực của quy chế

Xem nội dung VB
- Chương này được hướng dẫn bởi Quyết định 807/2007/QĐ-VKSTC (VB hết hiệu lực: 04/07/2013)

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002
...
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế công tác kiểm sát thi hành án của ngành Kiểm sát nhân dân.

Điều 2. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quy chế công tác kiểm sát thi hành án tạm thời ban hành kèm theo Quyết định số 156/KSTHA ngày 01/12/2004 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ kiểm sát thi hành án, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp; Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
...
QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí công tác kiểm sát thi hành án
...
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ công tác kiểm sát thi hành án
...
Điều 3. Đối tượng của công tác kiểm sát thi hành án
...
Điều 4. Phạm vi của công tác kiểm sát thi hành án
...
Điều 5. Quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong công tác kiểm sát thi hành án
...
Chương II KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 6. Kiểm sát việc Toà án ra các quyết định về thi hành án; quyết định uỷ thác thi hành án và gửi các quyết định thi hành án
...
Điều 7. Kiểm sát thi hành án tử hình
...
Điều 8. Kiểm sát việc thi hành hình phạt tù
...
Điều 9. Kiểm sát việc hoãn chấp hành hình phạt tù
...
Điều 10. Kiểm sát việc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù
...
Điều 11. Kiểm sát việc xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù
...
Điều 12. Kiểm sát việc miễn chấp hành hình phạt tù
...
Điều 13. Kiểm sát việc thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ; thi hành án treo; việc giáo dục tại xã, phường thị trấn đối với người chưa thành niên phạm tội
...
Điều 14. Kiểm sát việc thi hành hình phạt trục xuất
...
Điều 15. Kiểm sát việc thi hành hình phạt quản chế, cấm cư trú
...
Điều 16. Kiểm sát việc thi hành hình phạt tiền hoặc tịch thu tài sản
...
Điều 17. Kiểm sát việc thi hành các loại hình phạt bổ sung, các biện pháp tư pháp
...
Điều 18. Kiểm sát việc xét giảm thời hạn hoặc miễn chấp hành các hình phạt khác
...
Điều 19. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với việc áp dụng quyết định bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn thi hành án
...
Điều 20. Kiểm sát việc áp dụng thời hiệu thi hành án hình sự
...
Điều 21. Kiểm sát việc xoá án tích
...
Điều 22. Kiểm sát việc thi hành án hình sự theo các Hiệp định tương trợ tư pháp
...
Chương III KIỂM SÁT THI HÀNH BẢN ÁN, QUYẾT ĐỊNH VỀ DÂN SỰ VÀ CÁC LOẠI ÁN KHÁC

Điều 23. Kiểm sát việc cấp, gửi bản án, quyết định, giải thích, đính chính, sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Toà án
...
Điều 24. Kiểm sát việc ra quyết định thi hành án
...
Điều 25. Kiểm sát việc ra quyết định uỷ thác thi hành án với các nội dung
...
Điều 26. Kiểm sát việc áp dụng thời hiệu thi hành án
...
Điều 27. Kiểm sát việc ra các quyết định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án, trả lại đơn yêu cầu thi hành án, quyết định tiếp tục thi hành án
...
Điều 28. Kiểm sát việc bảo quản tài sản kê biên; xử lý tài sản đã tịch thu; tiêu huỷ vật chứng, tài sản
...
Điều 29. Kiểm sát việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
...
Điều 30. Kiểm sát việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế
...
Điều 31. Kiểm sát việc xét miễn, giảm thi hành án đối với các khoản án phí, tiền phạt theo quy định tại Điều 32 Pháp lệnh Thi hành án dân sự, Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT ngày 17/6/2005 của Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính với các nội dung
...
Điều 32. Kiểm sát việc thu nộp, quản lý sử dụng phí thi hành án, chi phí cưỡng chế thi hành án
...
Điều 33. Kiểm sát việc thu, chi, thanh toán và thực hiện chế độ kế toán nghiệp vụ thi hành án
...
Điều 34. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án
...
Điều 35. Kiểm sát việc thi hành bản án, quyết định dân sự của Toà án nước ngoài được Toà án Việt Nam công nhận và cho thi hành tại Việt Nam
...
Điều 36. Kiểm sát việc ra quyết định kết thúc thi hành án
...
Chương IV PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN

Điều 37. Lập hồ sơ kiểm sát thi hành án
...
Điều 38. Phương thức thực hiện các quyền của Viện kiểm sát nhân dân khi tiến hành kiểm sát thi hành án
...
Điều 39. Trực tiếp kiểm sát
...
Điều 40. Kháng nghị
...
Điều 41. Kiểm sát việc thực hiện kiến nghị, kháng nghị
...
Điều 42. Khởi tố về hình sự
...
Chương V QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 43. Quan hệ lãnh đạo và quản lý công tác kiểm sát thi hành án
...
Điều 44. Quan hệ giữa các Kiểm sát viên
...
Điều 45. Quan hệ giữa kiểm sát thi hành án với kiểm sát xét xử, kiểm sát việc quản lý, giáo dục người chấp hành hình phạt tù, kiểm sát xét khiếu tố và các đơn vị liên quan khác thuộc ngành Kiểm sát
...
Điều 46. Quan hệ công tác với Cơ quan thi hành án và các đơn vị hữu quan
...
Điều 47. Tổ chức quản lý, chỉ đạo
...
Điều 48. Quản lý hồ sơ và tài liệu liên quan đến kiểm sát thi hành án
...
Điều 49. Chế độ báo cáo
...
Điều 50. Thỉnh thị và trả lời thỉnh thị
...
Điều 51. Chế độ kiểm tra
...
Điều 52. Chế độ bảo mật
...
Điều 53. Sử dụng biểu, mẫu trong hoạt động kiểm sát thi hành án
...
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 54. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
- Chương này được hướng dẫn bởi Quyết định 255/2013/QĐ-VKSTC-V10 (VB hết hiệu lực: 20/12/2016)

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác kiểm sát thi hành án dân sự.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 132/QĐ-VKSTC-V10 ngày 10/4/2012 và Quy chế công tác kiểm sát thi hành án của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ kiểm sát thi hành án dân sự, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
...
QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí của công tác kiểm sát thi hành án dân sự
...
Điều 2. Đối tượng của công tác kiểm sát thi hành án dân sự
...
Điều 3. Phạm vi, nội dung của công tác kiểm sát thi hành án dân sự
...
Điều 4. Nhiệm vụ của công tác kiểm sát thi hành án dân sự
...
Điều 5. Quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong công tác kiểm sát thi hành án dân sự
...
Chương II NỘI DUNG KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 6. Kiểm sát việc cấp, giao bản án, quyết định; giải thích, đính chính, sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định của Toà án
...
Điều 7. Kiểm sát việc nhận đơn, thủ tục nhận đơn, từ chối nhận đơn, trả đơn yêu cầu thi hành án
...
Điều 8. Kiểm sát việc ra quyết định thi hành án dân sự; yêu cầu, đôn đốc thi hành bản án, quyết định hành chính
...
Điều 9. Kiểm sát việc gửi các quyết định về thi hành án, thông báo thi hành án
...
Điều 10. Kiểm sát việc uỷ thác thi hành án dân sự
...
Điều 11. Kiểm sát việc áp dụng thời hiệu trong thi hành án dân sự
...
Điều 12. Kiểm sát việc ra các quyết định hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án, tiếp tục thi hành án, quyết định trả đơn yêu cầu, uỷ thác thi hành án
...
Điều 13. Kiểm sát việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
...
Điều 14. Kiểm sát việc xác minh điều kiện thi hành án dân sự, thời hạn tự nguyện thi hành án dân sự
...
Điều 15. Kiểm sát việc thoả thuận thi hành án dân sự
...
Điều 16. Kiểm sát việc thu, chi, thanh toán tiền thi hành án, phí thi hành án, chi phí cưỡng chế thi hành án
...
Điều 17. Kiểm sát việc bảo quản tài sản, giao tài sản để thi hành án, giao tài sản bán đấu giá, việc giải toả tài sản kê biên, xử lý tài sản bán đấu giá không thành, tiêu huỷ và xử lý vật chứng, tài sản; trả lại tiền, tài sản tạm giữ cho đương sự
...
Điều 18. Kiểm sát việc thi hành án dân sự khi có thay đổi về giá trị tài sản
...
Điều 19. Kiểm sát việc xét miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án dân sự đối với các khoản thu nộp ngân sách Nhà nước
...
Điều 20. Kiểm sát các biện pháp bảo đảm thi hành án
...
Điều 21. Kiểm sát thứ tự thanh toán tiền thi hành án
...
Điều 22. Kiểm sát việc bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án
...
Điều 23. Kiểm sát việc áp dụng quy định chung về cưỡng chế thi hành án
...
Điều 24. Kiểm sát việc cưỡng chế đối với tài sản là tiền
...
Điều 25. Kiểm sát việc cưỡng chế đối với tài sản là giấy tờ có giá
...
Điều 26. Kiểm sát việc cưỡng chế đối với tài sản là quyền sở hữu trí tuệ
...
Điều 27. Kiểm sát việc cưỡng chế đối với tài sản là vật
...
Điều 28. Kiểm sát việc định giá, định giá lại tài sản kê biên, bán tài sản đã kê biên
...
Điều 29. Kiểm sát việc cưỡng chế khai thác đối với tài sản
...
Điều 30. Kiểm sát việc cưỡng chế đối với tài sản là quyền sử dụng đất
...
Điều 31. Kiểm sát việc cưỡng chế trả vật, giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất
...
Điều 32. Kiểm sát việc cưỡng chế thi hành nghĩa vụ buộc phải thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định
...
Điều 33. Kiểm sát việc thi hành quyết định biện pháp khẩn cấp tạm thời
...
Điều 34. Kiểm sát việc thi hành quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm
...
Điều 35. Kiểm sát việc thi hành quyết định về phá sản
...
Điều 36. Kiểm sát việc xử lý hành chính về thi hành án dân sự
...
Điều 37. Kiểm sát hoạt động bán đấu giá tài sản đã kê biên, kiểm sát hoạt động bán đấu giá tài sản để thi hành án của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản hoặc doanh nghiệp bán đấu giá
...
Điều 38. Kiểm sát việc xác nhận kết quả thi hành án
...
Điều 39. Kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự
...
Chương III PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Điều 40. Lập hồ sơ kiểm sát thi hành án dân sự
...
Điều 41. Phương thức thực hiện các quyền của Viện kiểm sát nhân dân khi tiến hành kiểm sát thi hành án dân sự
...
Điều 42. Trực tiếp kiểm sát
...
Điều 43. Kháng nghị
...
Điều 44. Kiến nghị
...
Điều 45. Kiểm tra kết quả thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân
...
Điều 46. Khởi tố về hình sự
...
Chương IV QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 47. Quan hệ lãnh đạo và quản lý công tác kiểm sát thi hành án dân sự
...
Điều 48. Quan hệ giữa các Kiểm sát viên
...
Điều 49. Quan hệ giữa kiểm sát thi hành án dân sự với kiểm sát xét xử; kiểm sát việc quản lý, giáo dục người chấp hành hình phạt tù, kiểm sát thi hành án hình sự, kiểm sát xét khiếu tố, với Văn phòng và các đơn vị liên quan khác thuộc ngành Kiểm sát nhân dân
...
Điều 50. Phối hợp công tác với cơ quan, đơn vị có liên quan
...
Điều 51. Tổ chức quản lý, chỉ đạo
...
Điều 52. Quản lý hồ sơ và tài liệu liên quan đến kiểm sát thi hành án dân sự
...
Điều 53. Chế độ báo cáo
...
Điều 54. Thỉnh thị và trả lời thỉnh thị
...
Điều 55. Chế độ kiểm tra
...
Điều 56. Chế độ bảo mật
...
Điều 57. Sử dụng mẫu biểu nghiệp vụ kiểm sát thi hành án dân sự
...
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 58. Tổ chức thực hiện
...
Điều 59. Hiệu lực thi hành

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 4 và Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 255/2013/QĐ-VKSTC-V10 (VB hết hiệu lực: 20/12/2016)

Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;
...
QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
...
Điều 4. Nhiệm vụ của công tác kiểm sát thi hành án dân sự

1. Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Toà án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trong việc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết định dân sự chưa có hiệu lực pháp luật nhưng được thi hành ngay theo qui định của pháp luật.

2. Kịp thời phát hiện vi phạm pháp luật trong việc thi hành án, ban hành kháng nghị, kiến nghị, yêu cầu khắc phục phòng ngừa vi phạm pháp luật và đề xuất các biện pháp xử lý bảo đảm việc thi hành án dân sự kịp thời, đầy đủ, đúng pháp luật.

3. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công tác kiểm sát thi hành án dân sự; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự, của cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới.

Điều 5. Quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong công tác kiểm sát thi hành án dân sự

1. Yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án dân sự:

a) Ra quyết định thi hành án đúng qui định của pháp luật;

b) Tự kiểm tra việc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết định được thi hành ngay theo qui định của pháp luật và thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát nhân dân;

c) Thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết định được thi hành ngay theo quy định của pháp luật;

d) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hành án.

2. Trực tiếp kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án của cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án dân sự và việc giải quyết khiếu nại tố cáo đối với việc thi hành án dân sự.

3. Kháng nghị, kiến nghị với Toà án nhân dân, cơ quan thi hành án cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trong việc thi hành án dân sự; yêu cầu đình chỉ việc thi hành án; sửa đổi hoặc huỷ bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án; chấm dứt việc làm vi phạm pháp luật trong việc thi hành án dân sự. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì báo cáo đồng chí Phó Viện trưởng VKSNDTC phụ trách xem xét giải quyết theo thẩm quyền.

4. Yêu cầu Toà án chuyển giao bản án, quyết định của Toà án đến Viện kiểm sát, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và các tổ chức cá nhân có liên quan đầy đủ, đúng thời hạn, trình tự luật định.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Điều 2 và Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 807/2007/QĐ-VKSTC (VB hết hiệu lực: 04/07/2013)

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002
...
QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN
...
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ công tác kiểm sát thi hành án

Viện kiểm sát nhân dân kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Toà án nhân dân, Cơ quan thi hành án, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan trong việc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết định được thi hành ngay theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo các bản án, quyết định đó được thi hành đúng pháp luật, đầy đủ, kịp thời.

Trong quá trình thực hiện kiểm sát thi hành án, khi phát hiện những vi phạm pháp luật trong việc thi hành án. Viện kiểm sát ban hành kháng nghị, kiến nghị yêu cầu khắc phục, phòng ngừa vi phạm pháp luật và đề xuất các biện pháp xử lý.

Giải quyết các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến công tác kiểm sát thi hành án; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với việc thi hành án.
...
Điều 5. Quyền hạn của Viện kiểm sát nhân dân trong công tác kiểm sát thi hành án

1. Yêu cầu Toà án nhân dân, Cơ quan thi hành án cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án:

a) Ra quyết định thi hành án đúng qui định của pháp luật.

b) Tự kiểm tra việc thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết định được thi hành ngay theo qui định của pháp luật và thông báo kết quả kiểm tra cho Viện kiểm sát nhân dân.

c) Thi hành bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và những bản án, quyết định được thi hành ngay theo qui định của pháp luật.

d) Cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng có liên quan đến việc thi hành án.

2. Trực tiếp kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án của Cơ quan thi hành án cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc thi hành án và việc giải quyết khiếu nại tố cáo đối với việc thi hành án.

3. Đề nghị hoãn, tạm đình chỉ, miễn chấp hành hình phạt tù, miễn, giảm chấp hành hình phạt khác, rút ngắn thời gian thử thách, hưởng thời hiệu thi hành bản án, xoá án tích, cưỡng chế, kê biên định giá tài sản, miễn, giảm án phí tiền phạt theo quy định của pháp luật.

4. Kháng nghị với Toà án nhân dân, Cơ quan thi hành án cùng cấp và cấp dưới, Chấp hành viên, cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trong việc thi hành án; yêu cầu đình chỉ việc thi hành án, sửa đổi hoặc bãi bỏ quyết định có vi phạm pháp luật trong việc thi hành án; chấm dứt việc làm vi phạm pháp luật trong việc thi hành án nếu có dấu hiệu tội phạm thì yêu cầu Cơ quan điều tra khởi tố về hình sự.

Xem nội dung VB
- Chương này được hướng dẫn bởi Quyết định 959/2007/QĐ-VKSTC-V4 (VB hết hiệu lực: 13/02/2013)

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù.

Điều 2. Quy chế này thay thế Quy chế tạm thời về công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù ban hành kèm theo Quyết định số 168/2004/VKSTC-V4 ngày 17/12/2004 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp; Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
...
QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, QUẢN LÝ VÀ GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn
...
Điều 2. Đối tượng kiểm sát
...
Điều 3. Phạm vi
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, QUẢN LÝ VÀ GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Điều 4. Kiểm sát việc tạm giữ
...
Điều 5. Kiểm sát việc tạm giam nhằm bảo đảm:
...
Điều 6. Kiểm sát việc quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù nhằm bảo đảm:
...
Chương III PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, QUẢN LÝ VÀ GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Điều 7. Phương thức kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam và trại giam
...
Điều 8. Kiểm tra hồ sơ, sổ sách tài liệu của cơ quan, đơn vị cùng cấp và cấp dưới có trách nhiệm trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù
...
Điều 9. Gặp, hỏi người bị tạm giữ, tạm giam và người chấp hành án phạt tù
...
Điều 10. Kết luận và công bố kết luận kiểm sát
...
Điều 11. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù
...
Điều 12. Yêu cầu tự kiểm tra
...
Điều 13. Yêu cầu cơ quan cùng cấp, cấp dưới và người có trách nhiệm trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù
...
Điều 14. Kháng nghị
...
Điều 15. Kiến nghị
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA VIỆN KIỂM SÁT TRONG VIỆC KIỂM SÁT TẠM GIỮ, TẠM GIAM, QUẢN LÝ VÀ GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Điều 16. Phát hiện và xử lý oan sai
...
Điều 17. Quyết định trả tự do
...
Điều 18. Khởi tố vụ án hình sự
...
Chương V QUẢN LÝ TÌNH HÌNH, THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 19. Yêu cầu về công tác quản lý tình hình
...
Điều 20. Nguồn thu nhận thông tin về tình hình chấp hành pháp luật
...
Điều 21. Quản lý tình hình
...
Điều 22. Xử lý tình hình
...
Điều 23. Theo dõi kết quả việc chỉ đạo và xử lý tình hình
...
Điều 24. Báo cáo định kỳ
...
Điều 25. Báo cáo đột xuất (báo cáo nhanh)
...
Điều 26. Thỉnh thị và trả lời thỉnh thị
...
Điều 27. Hướng dẫn, chỉ đạo
...
Chương VI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 28. Quan hệ công tác
...
Điều 29. Quan hệ giữa Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố với các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an quản lý đóng tại địa phương
...
Điều 30. Quan hệ giữa kiểm sát tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù với kiểm sát điều tra, Cơ quan điều tra, kiểm sát xét xử, kiểm sát thi hành án, kiểm sát xét khiếu tố và các đơn vị liên quan khác thuộc ngành Kiểm sát
...
Điều 31. Quan hệ với Cơ quan điều tra, cơ quan khác được giao nhiệm vụ điều tra, cơ quan xét xử hình sự và các cơ quan thi hành án hình sự
...
Điều 32. Quan hệ với cơ quan, đơn vị và người có trách nhiệm trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù
...
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 33.

Xem nội dung VB
- Chương này được hướng dẫn bởi Quyết định 35/QĐ-VKSTC-V4 năm 2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;
...
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự.

Điều 2. Quy chế này thay thế Quy chế công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù ban hành kèm theo Quyết định số 959/2007/QĐ-VKSTC-V4 ngày 17/09/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân các cấp; Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
...
QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn
...
Điều 2. Đối tượng kiểm sát
...
Điều 3. Phạm vi kiểm sát
...
Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM

Điều 4. Kiểm sát thủ tục, hồ sơ người bị tạm giữ, tạm giam
...
Điều 5. Kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý tạm giữ, tạm giam
...
Điều 6. Kiểm sát việc thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, tạm giam
...
Chương III NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 7. Kiểm sát việc Toà án ra các quyết định về thi hành án, quyết định uỷ thác thi hành án, quyết định áp dụng biện pháp tư pháp và gửi bản án, quyết định về thi hành án
...
Điều 8. Kiểm sát việc thi hành quyết định thi hành án phạt tù
...
Điều 9. Kiểm sát việc hoãn chấp hành án phạt tù
...
Điều 10. Kiểm sát việc quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù
...
Điều 11. Kiểm sát việc tạm đình chỉ chấp hành ánphạt tù
...
Điều 12. Kiểm sát việc giảm thời hạn chấp hành án phạt tù
...
Điều 13. Kiểm sát việc miễn chấp hành ánphạt tù
...
Điều 14. Kiểm sát việc đặc xá
...
Điều 15. Kiểm sát việc dẫn độ; việc tiếp nhận, chuyển giao trong thi hành án hình sự
...
Điều 16. Kiểm sát thi hành án tử hình
...
Điều 17. Kiểm sát thi hành án treo, án phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ
...
Điều 18. Kiểm sát thi hành án phạt cấm cư trú, quản chế
...
Điều 19. Kiểm sát thi hành án phạt trục xuất
...
Điều 20. Kiểm sát thi hành án phạt tước một số quyền công dân
...
Điều 21. Kiểm sát thi hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
...
Điều 22. Kiểm sát thi hành biện pháp tư pháp
...
Điều 23. Kiểm sát việc áp dụng thời hiệu thi hành án hình sự
...
Điều 24. Kiểm sát việc xóa án tích
...
Chương IV PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 25. Trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam; cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới; cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự
...
Điều 26. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và sổ sách của nhà tạm giữ, trại tạm giam; cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới; cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự
...
Điều 27. Gặp, hỏi người bị tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án và người thi hành biện pháp tư pháp
...
Điều 28. Kết luận và công bố kết luận kiểm sát
...
Điều 29. Thực hiện quyền yêu cầu trong kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự
...
Điều 30. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc tạm giữ, tạm giam, quản lý, giáo dục người chấp hành án phạt tù
...
Điều 31. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 32. Kháng nghị
...
Điều 33. Kiến nghị
...
Điều 34. Chế độ, chính sách và trang thiết bị trong công tác
...
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA VIỆN KIỂM SÁT TRONG KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 35. Phát hiện, xử lý oan, sai và vi phạm pháp luật
...
Điều 36. Quyết định trả tự do
...
Điều 37. Khởi tố vụ án hình sự
...
Chương VI QUẢN LÝ TÌNH HÌNH, THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 38. Yêu cầu về công tác quản lý tình hình
...
Điều 39. Nguồn thu nhận thông tin về tình hình chấp hành pháp luật
...
Điều 40. Quản lý tình hình
...
Điều 41. Xử lý tình hình
...
Điều 42. Theo dõi kết quả việc chỉ đạo và xử lý tình hình
...
Điều 43. Báo cáo định kỳ
...
Điều 44. Báo cáo đột xuất (báo cáo nhanh)
...
Điều 45. Thỉnh thị và trả lời thỉnh thị
...
Điều 46. Hướng dẫn, chỉ đạo
...
Chương VII QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 47. Quan hệ quản lý, chỉ đạo, điều hành
...
Điều 48. Quan hệ giữa Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự với Kiểm sát điều tra, Cơ quan điều tra, Kiểm sát xét xử, Kiểm sát xét khiếu tố và các đơn vị liên quan khác thuộc ngành Kiểm sát
...
Điều 49. Quan hệ giữa Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự với Tổng cục Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp
...
Điều 50. Quan hệ giữa Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự với các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và người có trách nhiệm; các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự
...
Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 51.

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương III Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 959/2007/QĐ-VKSTC-V4 (VB hết hiệu lực: 13/02/2013)

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002
...
QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, QUẢN LÝ VÀ GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ
...
Chương III PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, QUẢN LÝ VÀ GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Điều 7. Phương thức kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam và trại giam
...
Điều 8. Kiểm tra hồ sơ, sổ sách tài liệu của cơ quan, đơn vị cùng cấp và cấp dưới có trách nhiệm trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù
...
Điều 9. Gặp, hỏi người bị tạm giữ, tạm giam và người chấp hành án phạt tù
...
Điều 10. Kết luận và công bố kết luận kiểm sát
...
Điều 11. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù
...
Điều 12. Yêu cầu tự kiểm tra
...
Điều 13. Yêu cầu cơ quan cùng cấp, cấp dưới và người có trách nhiệm trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục người chấp hành án phạt tù
...
Điều 14. Kháng nghị
...
Điều 15. Kiến nghị

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 35/QĐ-VKSTC-V4 năm 2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;
...
QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
...
Chương IV PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 25. Trực tiếp kiểm sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam; cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới; cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự
...
Điều 26. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu và sổ sách của nhà tạm giữ, trại tạm giam; cơ quan thi hành án hình sự cùng cấp và cấp dưới; cơ quan, tổ chức được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự
...
Điều 27. Gặp, hỏi người bị tạm giữ, tạm giam, người chấp hành án và người thi hành biện pháp tư pháp
...
Điều 28. Kết luận và công bố kết luận kiểm sát
...
Điều 29. Thực hiện quyền yêu cầu trong kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự
...
Điều 30. Tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc tạm giữ, tạm giam, quản lý, giáo dục người chấp hành án phạt tù
...
Điều 31. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo
...
Điều 32. Kháng nghị
...
Điều 33. Kiến nghị
...
Điều 34. Chế độ, chính sách và trang thiết bị trong công tác

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương IV Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 959/2007/QĐ-VKSTC-V4 (VB hết hiệu lực: 13/02/2013)

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002
...
QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM, QUẢN LÝ VÀ GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ
...
Chương IV TRÁCH NHIỆM CỦA VIỆN KIỂM SÁT TRONG VIỆC KIỂM SÁT TẠM GIỮ, TẠM GIAM, QUẢN LÝ VÀ GIÁO DỤC NGƯỜI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ

Điều 16. Phát hiện và xử lý oan sai
...
Điều 17. Quyết định trả tự do
...
Điều 18. Khởi tố vụ án hình sự

Xem nội dung VB
- Điều này được hướng dẫn bởi Chương V Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 35/QĐ-VKSTC-V4 năm 2013 (VB hết hiệu lực: 01/01/2018)

Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;
...
QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ
...
Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA VIỆN KIỂM SÁT TRONG KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH SỰ

Điều 35. Phát hiện, xử lý oan, sai và vi phạm pháp luật
...
Điều 36. Quyết định trả tự do
...
Điều 37. Khởi tố vụ án hình sự

Xem nội dung VB
- Nội dung này được hướng dẫn bởi Quyết định 01/2003/QĐ-VKSTC-TCCB

Căn cứ Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân
...
Điều 1. Quy định bộ máy làm việc của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, gồm có các đơn vị sau đây:
...
Điều 2. Cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ cụ thể, ký hiệu, tên gọi tắt của từng đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao quy định tại Điều I của Quyết định này và cơ chế phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ của các đơn vị này do Viện trưởng Viện Kiểm sát tối cao quy định trong quy chế nhiệm vụ, chức trách làm việc của từng đơn vị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ;

Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Xem nội dung VB




Hiện tại không có văn bản nào liên quan.